ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
tế
H
uế
------
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
in
TÁC ĐỘNG TỪ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG
cK
ĐƯỜNG BAO PHÍA TÂY, KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT HAI BÊN
ĐƯỜNG BAO PHÍA TÂY THÀNH PHỐ HÀ TĨNH ĐẾN VIỆC LÀM
Tr
ườ
ng
Đ
trang bị cho tôi những kiến thức làm cơ sở để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
h
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Th.S Tôn Nữ Hải Âu, người đã tận tình hướng dẫn
in
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tập thể cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường
cK
thành phố Hà Tĩnh, đặc biệt là Anh Nguyễn Việt Hùng người đã trực tiếp tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại địa phương, chỉ dẫn động viên
tôi hoàn thành báo cáo.
họ
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi về
mọi mặt.
Do hạn chế về hiểu biết thực tế cũng như hạn chế về mặt thời gian và kiến thức
Đ
ại
nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót nhất định. Mong quý Thầy, Cô và các
bạn góp ý để khóa luận hoàn thiện hơn.
TM – DV
Thương mại, dịch vụ
KH
Kế hoạch
CC
Cơ cấu
CM – KT
Chuyên môn, kỹ thuật
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................3
4.
Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................3
in
h
1.
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................4
cK
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...........................................4
1.1Cơ sở lý luận ...........................................................................................................4
họ
1.1.1 Đô thị hóa và sự cần thiết phải thu hồi đất trong quá trình ĐTH .................4
1.1.1.1 Đô thị hóa .................................................................................................4
1.1.1.2 Sự cần thiết phải thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa..........................5
Việt Nam .............................................................................................................17
CHƯƠNG II: TÁC ĐỘNG CỦA THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA DỰ ÁN
uế
XÂY DỰNG ĐƯỜNG BAO TÂY, KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
HAIBÊN ĐƯỜNG BAO TÂY THÀNH PHỐ HÀ TĨNH ĐẾN VIỆC LÀM VÀ THU
2.1
tế
H
NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN PHƯỜNG TRẦN PHÚ ....................................................19
Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của phường Trần Phú..............................19
2.1.1
Điều kiện tự nhiên ...................................................................................19
2.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình, đất đai ..............................................................19
2.1.2
in
h
2.1.1.2 Điều kiện thời tiết, khí hậu ..................................................................19
Điều kiện kinh tế- xã hội .........................................................................20
2.3.4 Tình hình trang thiết bị sản xuất và sinh hoạt của hộ điều tra trước và sau
thu hồi.....................................................................................................................39
2.4 Tác động của việc thu hồi đất đến đời sống, việc làm và thu nhập của người dân
phường Trần Phú .......................................................................................................41
2.4.1 Tác động của thu hồi đất đến việc làm của người lao động .........................41
2.4.2 Tác động của thu hồi đất đến tình hình sử dụng thời gian làm việc của lao
động trong năm ......................................................................................................45
2.4.3 Tác động của thu hồi đất đến thu nhập của các hộ ......................................47
2.4.4 Những thuận lợi và khó khăn của lao động ở các hộ bị thu hồi đất trong việc
uế
chuyển đổi ngành nghề, mở rộng và phát triển sản xuất .......................................52
2.4.5 Đánh giá chung về tác động của việc thu hồi đất cho quá trình ĐTH đến
tế
H
việc làm, thu nhập người dân phường Trần Phú ...................................................55
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP
CỦA LAO ĐỘNG PHƯỜNG TRẦN PHÚ ..................................................................57
in
h
1.
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 1: cơ cấu đất đai các hộ điều tra trước thu hồi (năm 2005) và sau thu hồi
(năm 2011)....................................................................................................................34
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Bảng 11: Cơ cấu ngành nghề của các hộ điều tra trước và sau thu hồi đất...................43
Bảng 12 : Việc làm của người lao động trước và sau thu hồi .......................................44
Bảng 13: Phân tổ thời gian làm việc của lao động ở các hộ điều tra ............................46
họ
Bảng 14 : Phân tổ quy mô thu nhập của hộ điều tra sau thu hồi ...................................48
Bảng 15 : Cơ cấu thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất........................................49
Đ
ại
Bảng 16: Thay đổi nguồn thu nhập của hộ so với trước khi thu hồi đất .......................51
Bảng 17: Những thuận lợi, khó khăn của lao động trong việc chuyển đổi ngành nghề
Tr
ườ
ng
ổn định cuộc sống sau thu hồi .......................................................................................53
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
CNH – HĐH và đô thị hóa là con đường phát triển của mọi quốc gia trên thế giới.
Thực tiễn phát triển của nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy CNH – HĐH và đô thị hóa là
nhân tố làm thay đổi cơ bản phương thức sản xuất, chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp
uế
mặt kinh tế - xã hội của thành phố đã thay đổi nhanh chóng theo hướng CNH – HĐH
Đ
ại
và văn minh. Việc thu hồi đất bao gồm đất ở và đất nông nghiệp cho xây dựng các khu
công nghiệp, khu đô thị... dẫn đến đất cho sản xuất – kinh doanh của người dân bị thu
hẹp, phải thay đổi điều kiện sống. Tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp, khó khăn
ng
trong cuộc sống hàng ngày đối với người dân bị thu hồi đất đã và đang diễn ra. Đặc
biệt là với những người nông dân. Và người dân phường Trần Phú cũng đã và đang
ườ
trong tình trạng này sau khi thực hiện dự án Xây dựng đường bao phía Tây, kết cấu hạ
tầng kỹ thuật hai bên đường bao phía Tây thành phố Hà Tĩnh. Để làm rõ mức độ tác
Tr
động, tôi đã chọn đề tài: “Tác động của thu hồi đất nông nghiệp của dự án Xây dựng
đường bao phía Tây, kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị hai bên đường bao phía Tây
thành phố Hà Tĩnh đến việc làm và thu nhập người dân phường Trần Phú” làm
khóa luận của mình.
* Mục tiêu nghiên cứu
-
Đánh giá được mức độ tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp đến việc
h
thời thông qua phỏng vấn các hộ để so sánh cuộc sống của họ trước khi bị thu hồi.
in
* Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra, tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê
-
Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
* Kết quả nghiên cứu
Làm rõ và đánh giá được mức độ tác động của thu hồi đất nông nghiệp đến
họ
-
cK
-
việc làm, thu nhập của các hộ gia đình bị thu hồi đất.
Thông qua nghiên cứu để thấy xu hướng và khả năng thích ứng về việc làm
Đ
các khu đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, nhu cầu công cộng và lợi ích
tế
H
quốc gia cũng đang diễn ra rất nhanh ở nước ta, không chỉ đối với các thành phố lớn
như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh mà còn đối với hầu hết các tỉnh, thành phố khác trên
phạm vi cả nước, tạo lên động lực mới cho sự phát triển, thúc đẩy nhanh sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
in
h
Việc phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh
tế- xã hội, các công trình công cộng, phục vụ lợi ích quốc gia đi liền với việc thu hồi
cK
đất, bao gồm đất ở và đất nông nghiệp của một bộ phận dân cư, chủ yếu là ở các vùng
ven đô thị, vùng có điều kiện giao thông thuận lợi, vùng có tiềm năng, thuận lợi cho sự
phát triển kinh tế xã hội. Tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa trên cả nước đang ngày
họ
diễn ra rộng rãi, mạnh mẽ hơn trong những năm trở lại đây, làm cho bộ phận dân cư bị
thu hồi đất và diện tích đất bị thu hồi có xu hướng gia tăng. Điều này kéo theo một bộ
Đ
GVHD:Th.S Tôn Nữ Hải Âu
đây, tốc độ đô thị hóa sẽ diễn ra nhanh và mạnh hơn, các dự án cũng sẽ được triển khai
nhiều hơn và như thế diện tích đất nông nghiệp sẽ ngày càng bị thu hẹp hơn. Cùng với
mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp thì sức ép giải quyết việc làm
phi nông nghiệp ngày càng căng thẳng. Đây là một trong những nguy cơ lớn cho sự
uế
phát triển của địa phương nếu như chúng ta không có những giải pháp lâu dài tạo công
ăn việc làm cho những đối tượng này.
tế
H
Với vai trò là Trung tâm thương mại của tỉnh Hà Tĩnh, thành phố Hà Tĩnh đang
triển khai thực hiện nhiều dự án nhằm xây dựng hệ thống các cơ sở hạ tầng kỹ thuật,
thúc đẩy sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ thu hút đầu tư trong nước và ngoài
nước, phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ nhanh, bền vững. Để làm được điều này,
in
h
thành phố đã phải sử dụng đất nông nghiệp với diện tích khá lớn. Một trong những dự
án đang được thực hiện trong thời gian qua là dự án Xây dựng đường bao phía Tây,
cK
Đánh giá được mức độ tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp đến việc
làm và thu nhập của người dân.
-
Đánh giá xu hướng và khả năng thích ứng về thu nhập và việc làm người dân
sau khi bị thu hồi đất.
-
Đưa ra các giải pháp hạn chế những tác động tiêu cực của việc thực hiên dự
án nhằm đảm bảo cuộc sống cho người dân sau khi thu hồi đất.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thắm
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Tôn Nữ Hải Âu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Đề tài tập trung nghiên cứu việc làm, thu nhập của lao động tại
30 hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp phục vụ cho dự án
Số liệu thứ cấp: được tham khảo và thu thập trên các báo, tạp chí, niên giám
cK
-
họ
thống kê, các báo cáo tổng kết của địa phương và trên internet...
Số liệu sơ cấp: được thu thập bằng hình thức phỏng vẫn trực tiếp. Theo kết
quả thống kê của phường và ban quản lý dự án, tính đến năm 2007 có 105 hộ bị thu
Đ
ại
hồi đất nông nghiệp với tỷ lệ thu hồi là trên 90%. Trên cơ sở đó, đề tài chọn ngẫu
nhiên 30 hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp để tiến hành phỏng vấn.
- Phân tích và xử lý số liệu: sử dụng theo phương pháp thống kê mô tả, thống kê
ng
so sánh. Số liệu được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Excel.
Trong thời đại khoa học- công nghệ phát triển nhanh như vũ bão, kinh tế tri thức đang
dần đi vào cuộc sống và toàn cầu hóa là một xu thế không có gì có thể cưỡng lại được,
thì CNH- HĐH là con đường giúp các nước chậm phát triển rút ngắn thời gian so với
các nước đi trước.
in
h
Thực tế phát triển của nhiều quốc gia trong những năm gần đây đã cho thấy CNH
– HĐH và đô thị hóa là nhân tố làm thay đổi căn bản phương thức sản xuất, chuyển từ
cK
nền kinh tế sản xuất nông nghiệp truyền thống, tiểu nông sang phương thức sản xuất
mới hiện đại, do đó cũng làm thay đổi bộ mặt kinh tế- xã hội nông thôn. Trong nền
kinh tế hiện đại, CNH – HĐH và đô thị hóa có sự gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành
họ
một tiến trình thống nhất thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Về mặt kinh tế, CNH
– HĐH làm thay đổi phương thức sản xuất và cơ cấu nền kinh tế, chuyển nền kinh tế
Đ
ại
sang một bước phát triển mới về chất, đó là nền kinh tế dựa trên nền đại công nghiệp
và dịch vụ chất lượng cao. Về mặt xã hội, đó là quá trình đô thị hóa. Trong nền kinh tế
hiện đại, đô thị hóa không đơn giản là sự hình thành các đô thị mới mà còn là nấc
đô thị và nâng cao tỷ lệ dân thành thị trong các vùng, các quốc gia cũng như trên thế
giới. Đồng thời, đô thi hóa cũng là quá trình phát triển của các thành phố lớn và phổ
biến rộng rãi lối sống thành thị trong dân cư.
uế
Đô thị hóa có hai hình thức biểu hiện chủ yếu:
- Một là, đô thị hóa theo chiều rộng, trong đó quá trình đô thị hóa diễn ra tại các
tế
H
đô thị trước đây không phải là đô thị. Đó cũng chính là quá trình mở rộng quy mô diện
tích các đô thị hiện có trên cơ sở hình thành các khu đô thị mới, các quận, phường
mới. Đô thị hóa theo chiều rộng là hình thức phổ biến hiện nay ở các nước đang phát
triển trong thời kỳ đầu công nghiệp hóa.
in
h
- Hai là, đô thị hóa theo chiều sâu, đó là quá trình hiện đại hóa nâng cao trình độ
của các đô thị hiện có. Đô thị hóa theo chiều sâu là quá trình thường xuyên và là yêu
cK
cầu tất yếu của quá trình tăng trưởng và phát triển. Quá trình đó đòi hỏi các nhà quản
lý đô thị, các thành phần kinh tế trên địa bàn đô thị thường xuyên vận động và phải
biết điều tiết, tận dụng tối đa những tiềm năng sẵn có, hoạt động có hiệu quả cao trên
đã và sẽ tiếp tục diễn ra với quy mô lớn theo chiều rộng. Như đã nêu trên, so với nhiều
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thắm
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Tôn Nữ Hải Âu
nước trong khu vực, mứcc độ đô thị hóa ở nước ta vẫn còn rất thấp. Đồng thời, với đô
thị hóa theo chiều sâu, đô thị hóa theo chiều rộng là tất yếu khách quan. Trong quá
trình đó, các thành phố lớn, các khu đô thị hiện có sẽ tiếp tục mở rộng quy mô ra các
vùng ngoại vi và hình thành nên các thành phố, các khu đô thị có quy mô lớn hơn. Một
uế
loạt thành phố, thị xã, thị trấn, các khu đô thị đã được nâng cấp và hình thành các
thành phố, các quận, phường mới. Theo đó quy mô dân số đô thị sẽ không ngừng gia
tế
H
tăng. Đó cũng là quá trình hình thành các trung tâm công nghiệp, dịch vụ, các khu đô
thị mới.
Do vậy việc thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội là một tất yếu và có vai trò quan trọng trong quá trình CNH –
h
họ từng bước cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, cũng như tinh thần của bản thân và
gia đình.
ườ
Tóm lại, nếu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa là tất yếu khách quan
đối với nước ta thì việc thu hồi đất để phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị
Tr
hóa là vấn đề có ý nghĩa quan trọng. Vì thế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và đô thị hóa, bất cứ nước nào cũng phải chuyển đổi một bộ phận đất đai từ đất
nông nghiệp sang công nghiệp và đô thị.
1.1.1.3 Tác động của quá trình đô thị hóa đến cuộc sống người dân
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự hình thành các đô thị hiện đại
có vai trò đặc biệt quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh nông
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thắm
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Tôn Nữ Hải Âu
thôn, đô thị là hình thái quần cư cơ bản thứ hai của xã hội loài người. Trên thế giới, đô
thị ra đời rất sớm, nhưng chỉ thực sự phát triển mạnh mẽ từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế
kỷ XX và đến nay, đô thị đã trở thành một hiện tượng xã hội, một hiện tượng kinh tế
phát triển.
Đối với các vùng được đô thị hóa theo chiều sâu thì mật độ dân số có thể tiếp
tục tăng cao, phương thức và các hoạt động kinh tế ngày càng đa dạng, thực lực khoa
họ
học kĩ thuật, công nghệ ngày càng tăng cường; hiệu quả kinh tế- xã hộicuxng ngày
càng được cải thiện và nâng cao.
Đ
ại
Vậy có thể xem đô thị là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, có vai trò thúc
đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội của cả nước. Sự phát triển đô thị kích thích tăng
trưởng và phát triển của các vùng lãnh thổ xung quanh và toàn bộ nền kinh tế, lan
ng
truyền tiến bộ công nghệ, văn hóa, xã hội.
Tóm lại, đô thị tượng trưng cho thành quả kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi quốc
ườ
gia, là sản phẩm mang kế thừa của nhiều thế hệ cả về cơ sở vật chất- kỹ thuật và văn
hóa. Sự phát triển của các đô thị có vai trò quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế- xã
Tr
khu nghèo đô thị, gây nên những khó khăn cho công tác quản lý đô thị do sự phức tạp
về mặt tổ chức đời sống và sản xuất... Do đó, khi quy hoạch đô thị, cần phải tính đến
in
h
các biện pháp ngăn chặn và hạn chế những hiện tượng không có lợi đó.
Mặt khác, đối với nước ta, với 80% dân cư sống ở nông thôn vào khoảng 60%
cK
lực lượng lao động làm việc trong các khu nông ngiệp, muốn trở thành một nước công
nghiệp theo hướng hiện đại như mục tiêu Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đề ra, thì
họ
con đường duy nhất là phải đẩy nhanh sự nghiệp CNH – HĐH. CNH – HĐH ở nước
ta cũng gắn liền với quá trình đô thị hóa, quá trình nâng cấp, phát triển hệ thống kết
cấu hạ tầng và các công trình phục vụ lợi ích cộng đồng, lợi ích quốc gia. Và gắn liền
Đ
ại
với quá trình đô thị hóa là việc thu hồi đất của người dân đặc biệt là một bộ phận đất
nông nghiệp. Đối với cuộc sống người dân thì đất đai có ý nghĩa rất lớn.Điều này đồng
nghĩa với việc họ sẽ gặp phải những khó khăn nhất định khi bị thu hồi đất như thiếu
ng
thiết cho nhu cầu của mình và xã hội.
Lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu được của mọi quá trình sản xuất, là
tế
H
quá trình con người sử dụng sức lao động hay năng lượng lao động bao gồm toàn bộ
thể lực và trí tuệ của mình để phát động và đưa vào các tư liệu hoạt động lao động tạo
ra sản phẩm. Do vậy trong quá trình lao động, sức lao động là yếu tố tích cực và hoạt
động nhiều nhất, bởi sức lao động là một trong những nguồn lực khởi đầu của quá
in
h
trình sản xuất (yếu tố đầu vào) để tạo ra sản phẩm hàng hóa.
Lực lượng lao động hay dân số hoạt động kinh tế bao gồm toàn bộ những người
cK
đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu việc
làm. Trong đó lực lượng quan trọng nhất là dân số hoạt động kinh tế trong độ tuổi lao
động gồm những người đủ tuổi 15 – 55 tuổi đối với nữ, đến 60 tuổi đối với nam đang
họ
có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc. Trên thực tế vẫn có
một số lao động, thường là lao động nông nghiệp mặc dù ngoài độ tuổi nhưng vẫn
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Tôn Nữ Hải Âu
luật nghiêm cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình đồng thời góp
phần cho xã hội.
Một định nghĩa khác cụ thể hơn thì người có việc làm là những người thuộc
nhóm hoạt động kinh tế, mà trong tuần lễ trước điều tra người đó:
Đang làm việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền công
uế
-
hoặc hiện vật.
Đã có việc trước đó song tại thời điểm điều tra tạm thời không làm việc và sẽ
tế
H
-
làm việc trở lại sau thời gian tạm nghỉ.
Căn cứ vào thời gian làm việc và nhu cầu làm thêm mà người có việc làm được
Người thất nghiệp là những người trong độ tuổi có sức lao động nhưng chưa có
việc làm, đang có nhu cầu làm việc nhưng chưa có việc làm. Hay thất nghiệp là một
trong tình trạng tồn tại một số người lực lượng lao động muốn làm việc nhưng chưa có
ng
việc làm ở mức tiền công đang thịnh hành
1.1.2.3 Khái niệm thu nhập
ườ
Về bản chất, theo nghĩa rộng thu nhập gồm hai bộ phận hợp thành: thù lao cần thiết
(tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương....) và phần có được
Tr
từ thặng dư sane xuất( hoặc lợi nhuận). Tuy nhiên ở phạm trù khác nhau (toàn bộ nền kinh
tế, ngành kinh tế, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân), biểu hiện của thu nhập có những
đặc thù riêng biệt. Sau đây là một số khái niệm về thu nhập của lao động:
Theo từ điển kinh tế thị trường thì “ thu nhập cá nhân là tổng số thu nhập đật từ
các nguồn thu khác nhau của cá nhân trong thời gian nhát định, thu nhập cá nhân từ
nhiều nguồn khác nhau đều từ thu nhập quốc doanh”.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thắm
10
Khóa luận tốt nghiệp
Tq=Nlv/Tlv
-
Tq: Tỷ lệ sử dụng thời gian làm việc của lao động trong năm (%)
-
Nlv: Số ngày đầu tư vào sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ tính bình quân cho
họ
Tq=Nlv/Tlv
một lao động trong năm (ngày)
Tlv: Quỹ thời gian có thể làm việc trong năm của một lao động (ngày)
Đ
ại
-
Tỷ lệ sử dụng quỹ thời gian trong năm nói lên trình độ sử dụng lao động theo ngày
và qua đó thấy được tỷ lệ quỹ thời gian chưa sử dụng hết cần phải huy động trong năm.
ng
Ngày lao động được tính theo ngày chuẩn, tức thời gian làm việc phải đạt 8 giờ trong
uế
nhiêu ngày cũng chưa thống nhất. Theo kết quả điều tra về việc làm và thu nhập của
các hộ ở nông thôn trong các năm 1988, 1990,1993 của trung tâm dân số và lao động
tế
H
(Bộ LĐTBXH) cho thấy bình quân một lao động có số ngày nghỉ có tính chất bắt buộc
trên thường chiếm 80- 90 ngày trong một năm.
1.1.3.2 Tỷ lệ thất nghiệp của lao động
Tỷ lệ thất nghiệp của người lao động là tỷ số của người thất nghiệp so với lực
in
h
lượng lao động. Tỷ lệ thất nghiệp của lao động được tính theo công thức:
Trong đó:
cK
Ta = Tm /Tlđ
Ta: Tỷ lệ thất nghiệp của lao động (%)
-
chúng ta phải tính được thu nhập của họ và được tính theo công thức:
Thu
nhập
Thu từ tiền
= lương ,tiền
Thu từ sản
+
công
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thắm
xuất nông,
lâm, ngư
Thu từ sản
+
xuất kinh
doanh NN, DV
Thu từ các khoản
+
thu khác được
tính vào thu nhập
-
-
ngư nghiệp
xuất nông, lâm
ngư nghiệp
Thu nhập từ kinh doanh, dich vụ:
Thu nhập từ
sản xuất kinh
doanh NN, DV
Tổng thu từ các
=
hoạt động sản xuất
-
kinh doanh NN, DV
Chi phí sản xuất
kinh doanh NN, DV
và thuế phí
Các khoản thu được tính vào thu nhập:
1.2.1 Quá trình đô thị hóa trên thế giới
ng
Đô thị hóa là hệ quả tất yếu của nền kinh tế phát triển theo hướng CNH – HĐH ở
bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Nó trở thành xu thế chung của quá trình phát triển từ
ườ
nền văn minh nông nghiệp lên nền văn minh công nghiệp.
Đầu thế kỷ XX, cả thế giới chỉ có khoảng 10% dân số sống ở đô thị, đến nay là
Tr
50% và sẽ tiếp tục tiến triển trong tiến trình đô thị hóa, đặc biệt là ở những nước đang
phát triển. Năm 1950, dân cư đô thị chiếm 16% dân số ở các nước, đến năm 1985 là
30% và theo ước tính của Liên Hiệp Quốc số cư dân đô thị ở các nước đang phát triển
là hơn 2 tỷ người, còn số đô thị có hơn 1 triệu người đã tăng vọt từ 31 đô thị ( năm
1950) lên 150 đô thị (năm 1991) và năm 2000 là 297 đô thị. Tốc độ đô thị hóa ở mói
quốc gia, mỗi vùng miền là khác nhau. Trên thế giới, có những quốc gia bắt đầu đô thị
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thắm
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Tôn Nữ Hải Âu
nhiễm; Trung Quốc quy hoạch vành đai xanh và mở rộng 12 thành phố vẹ tinh cách
họ
đêu xung quanh Bắc Kinh 40 km.
1.2.2 Quá trình đô thị hóa và vấn đề lao động, việc làm và thu nhập của người
Đ
ại
dân bị thu hồi đất tại Việt Nam
1.2.2.1 Quá trình đô thị hóa tại Việt Nam
Ở Việt Nam phát triển đô thị được chia làm 3 giai đoạn chính:
ng
- Giai đoạn trước năm 1954, Pháp thiết lập bộ máy cai trị, củng cố mà mở rộng
các thành phố cũ và phát triển các thành phố mới. Năm 1972, Hải Phòng nguyên sơ là
ườ
một lành chài, đến năm 1933 đã trở thành một thành phố sầm uất. Thủ đô Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh có mức tăng dân số đột ngột từ năm 1943. Thời kì này, công
Tr
nghiệp đã phát triển nhưng còn rất yếu.
- Giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1990: thời điểm năm 1954 hòa bình lập lại
- Giai đoạn từ năm 1990 trở lại đây, đô thị hóa của Việt Nam phát triển mạnh.
Năm 1990, các nước mới có 500 đô thị lớn nhỏ đến năm 2000 dã tăng lên 649 đô thị
h
và năm 2003 số đô thị đã tăng tới 656, trong đó có 4 thành phố loại 1, 10 thành phố
in
loại 2, 13 thành phố loại 3, 59 thành phố loại 4, và 570 đô thị loại 5. Theo phân cáp
cK
quản lý, cả nước có 4 thành phố trực thuộc Trung ương, 83 thành phố, thị xã thuộc tỉnh
, còn lại là các thị trấn. Dân số đô thị tăng từ 11,87 triệu người năm 1986 (chiếm
19,30% dân số cả nước) lên 13 triệu người năm 1990 (chiếm 20,75% dân số cả nước) ;
họ
năm 2000 chiếm 25%; năm 2002 chiếm 25,3%; dự báo năm 2010 là 33% và đến năm
2020 là 45%. Các khu công nghiệp cũng phát triển mạnh, năm 1991 mới có 1 khu
công nghiệp mới nhưng đến năm 2003 cả nước đã thành lập 82 khu công nghiệp tập
Đ
ại
trung, 22 đô thị mới và 18 khu kinh tế cửa khẩu. Đô thị hóa, công nghiệp hóa ở nước
ta diển ra mạnh nhất ở 3 vùng trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội Bắc, Trung, Nam,
ở vùng duyên hải kể cả các đảo lớn như Phú Quốc, Côn Đảo, Vân Đồn, Cát Bà... Cùng
108,6
Dân số đô thị (triệu người)
14,18
21,65
32
50,68
Tỷ lệ dân số đô thị %)
21,89
27,4
34,76
47,73
Nguồn: Theo dự báo của Liên Hiệp Quốc
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thắm
15