Thực trạng và một số giải pháp giảm nghèo cho đồng bào dân tộc vân kiều ở xã húc huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị - Pdf 39

AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
KHOA KINH T VAè PHAẽT TRIỉN
----------

H

u

KHểA LUN TT NGHIP I HC


i

h

cK

in

h

t

THC TRNG V MT S GII PHP
GIM NGHẩO CHO NG BO DN TC
VN KIU X HC HUYN HNG
HểA TNH QUNG TR

Cao Phng Nga


TS. Trn Hu Tun


i

h

Sinh viờn thc hin:
Cao Phng Nga
Lp: K41aKTNN
Khúa hc:2007 - 2011

Hu 05/2011

Lời cảm ơn
ii



i

h

cK

in

h

t

chế. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý, xây dựng từ quý thầy (cô)
giáo, bạn bè và những người quan tâm đến đề tài để đề tài được hoàn thiện
hơn và có thể ứng dụng tốt trong thực tiễn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Cao Phương Nga

MC LC

LI CM N...................................................................................................................i
MC LC ..................................................................................................................... iii
DANH MC CC T NG VIT TT .................................................................... vii
DANH SCH BNG BIU ....................................................................................... viii
DANH MC BIU .................................................................................................ix
TểM TT LUN VN..................................................................................................x
Phn I: T VN ....................................................................................................1

iii


1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................3
3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................4
Phần II: NỘI DUNG VẤN ĐỀ........................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO ĐÓI...............................5
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN......................................................................................................5

uế

1.1.1. Khái niệm về nghèo đói.........................................................................................5


Đ
ại

1.1.5.3. Giá trị tăng thêm hay giá trị gia tăng (VA) ......................................................19
1.2. Cơ sở thực tiễn........................................................................................................19
1.2.1 Thực trạng đói nghèo ở Việt Nam........................................................................19
1.2.2 Thực trạng đói nghèo ở huyện Hướng Hóa..........................................................21
1.2.3 Quan điểm của Đảng ta về xóa đói giảm nghèo...................................................23
1.2.4 Các chương trình xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam..............................................25
1.2.5 Kinh nghiệm của một số nước và địa phương trong công tác XĐGN .................26
1.2.5.1 Kinh nghiệm XĐGN của một số nước ..............................................................26
1.2.5.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong công tác XĐGN ...........................28

iv


CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG NGHÈO ĐÓI CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC VÂN
KIỀU Ở XÃ HÚC HUYỆN HƯỚNG HÓA .................................................................31
TỈNH QUẢNG TRỊ.......................................................................................................31
I. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ HÚC HUYỆN HƯỚNG HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ...31
1.1 Đặc điểm tự nhiên của xã Húc, huyện Hướng Hóa.................................................31
1.1.1 Vị trí địa lí: ...........................................................................................................31
1.1.2 Địa hình ................................................................................................................31

uế

1.1.3 Đất đai thổ nhưỡng ...............................................................................................31
1.1.4 Khí hậu và thời tiết ...............................................................................................34


ại

2.3.2 Tư liệu sản xuất ....................................................................................................49
2.3.3 Thực trạng nhà ở và trang bị tiện nghi sinh hoạt của các nông hộ điều tra..........51
2.3.4 Thực trạng sản xuất của các hộ điều tra ...............................................................54
2.4 Tình hình thu nhập và chi tiêu của các nông hộ điều tra.........................................58
2.4.1 Tình hình thu nhập của các nông hộ điều tra .......................................................58
2.4.2 Tình hình chi tiêu của các nông hộ điều tra .........................................................61
2.5 Các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói.......................................................................64
2.5.1 Nguyên nhân khách quan .....................................................................................64
2.5.2 Nguyên nhân chủ quan .........................................................................................65

v


CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO CHO
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC VÂN KIỀU TẠI XÃ HÚC HUYỆN HƯỚNG HÓA...........68
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU ...........................................................................68
3.1.1 Phương hướng ......................................................................................................68
3.2 HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ........................................................................................71
3.2 Các giải pháp về, y tế, văn hóa, kế hoạch hóa gia đình...........................................71
3.2.1 Y tế .......................................................................................................................71

uế

3.2.2 Về bản sắc văn hoá dân tộc thiểu số.....................................................................72
3.2.3 Kế hoạch hóa gia đình ..........................................................................................72

H


DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................87

PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Xoá đói giảm nghèo

DT :

Diện tích

Đ:

Đồng

SL:

Số lượng

ĐCSVN:

Đảng cộng sản Việt Nam

ĐVT:

Đơn vị tính


Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PPP:

họ

TLSX:

H

tế

h

in

cK

NXB:

uế

XĐGN:

Nhà xuất bản
Sức mua tương đương
Tư liệu sản xuất
Trung học cơ sở

THPT:

BẢNG 3: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA XA GIAI ĐOẠN 2006-2010 ....33
BẢNG 4: TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG CỦA XÃ GIAI ĐOẠN 2008-

uế

2010..............................................................................................................38
BẢNG 5: CƠ CẤU HỘ CỦA XÃ HÚC GIAI ĐOẠN 2008-2010.............................43

H

BẢNG 6: TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA ....................................44
BẢNG 7: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA...............47

tế

BẢNG 8: TÌNH HÌNH TRANG THIẾT BỊ, TƯ LIỆU SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA
CAC HỘ ĐIỀU TRA ...................................................................................50

h

BẢNG 10: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA .....55

in

BẢNG 11: TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA..............................58

cK

BẢNG 12: TÌNH HÌNH CHI TIÊU CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA .................................62
BẢNG 13: NHỮNG NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NGHÈO ĐÓI CỦA CÁC HỘ


tế

H

uế

Biểu 2. Cơ cấu giá trị gia tăng của các hộ điều tra ở xã Húc ......................................59

ix


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Cùng với sự nghiệp đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đời sống của đại
bộ phận dân cư được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, trong giai đoạn chuyển đổi sang nền
kinh tế thị trường, ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội không đồng đều
đến tất cả các vùng, các nhóm dân cư. Vì vậy, một bộ phận dân cư do các nguyên nhân
khác nhau chưa bắt nhịp với sự thay đổi, gặp những khó khăn trong đời sống sản xuất,
và trở thành người nghèo. Xác định rõ tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ xã

uế

hội, và khẳng định nghèo đói ảnh hưởng tiêu cực đến ổn định chính trị, kinh tế, xã hội
và môi trường, Đảng và Nhà nước ta coi xoá đói giảm nghèo (XĐGN) là một chủ

H

trương lớn, là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Trong
những năm qua dù có nhiều cố gắng và đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc


đó, vấn đề xây dựng cho hộ dân nơi đây những cơ sở lí luận, xây dựng những phương
hướng, giải pháp khắc phục nghèo khó nhằm cải thiện mức sống hằng ngày, phát triển
kinh tế là rất cần thiết. Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “Thực trạng và một
số giải pháp giảm nghèo cho đồng bào dân tộc Vân Kiều ở xã Húc huyện Hướng
Hóa, tỉnh Quảng Trị”.
Mục tiêu chính của đề tài là hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về các khái
niệm, đặc điểm, tiêu chí, sự cần thiết của xoá đói giảm nghèo và chủ trương của Đảng,

x


các chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam, học hỏi kinh
nghiệm xoá đói giảm nghèo của các nước trên thế giới. Đánh giá đúng thực trạng
nghèo tại địa bàn nhằm tìm ra nguyên nhân gây ra nghèo khó cho các hộ dân. Từ đó,
nghiên cứu tìm ra những giải pháp chủ yếu nhằm giảm nghèo cho các hộ nghèo trên
địa bàn.
Để thực hiện nghiên cứu đề tài này, tôi phải thu thập những số liệu thứ cấp như tình
hình kinh tế xã hội, tình hình nghèo của huyện và các sách báo...dữ liệu phục vụ cho
việc phân tích, đánh giá thực trạng nghèo khó, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,

uế

tình hình thu chi của các hộ được thu thập qua quá trình điều tra phỏng vấn 60 hộ dân
là dân tộc Vân Kiều trong đó có 35 hộ nghèo, 15 hộ khá và 10 hộ trung bình ở 3 thôn

H

Tari1, Tari2, Húc Ván.

Nhằm mục đích đánh giá thực trạng nghèo khó tìm ra được nguyên nhân dẫn đến



Khãa luËn tèt nghiÖp

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Thế giới ngày nay đang bước vào kỷ nguyên của công nghệ và phát triển. Con
người ngày một được thõa mãn hơn về mọi nhu cầu của cuộc sống bao gồm cả đời
sống vật chất lẫn tinh thần. Bên cạnh những quốc gia với tiềm lực kinh tế hùng mạnh
đang dùng tiền để khuyếch trương thanh thế về cả chính trị lẫn quân sự thì vẫn còn đó
những nước mà phần đông dân số không có lương thực để ăn, thiếu một mái nhà để

uế

nương thân. Đây có thể coi là một trong những mâu thuẫn của thế giới hiện đại. Trong
bối cảnh ấy, đói nghèo là một vấn đề mang tính chất toàn cầu. Bởi vì đói nghèo không

H

những là lực cản lớn nhất cho sự phát triển mà nó còn có ý nghĩa chính trị đặc biệt
quan trọng là nhân tố có khả năng gây bùng nổ những bất ổn chính trị, xã hội và nếu

tế

trầm trọng hơn có thể dẫn tới bạo động và chiến tranh.

h

Mặc dù có tốc độ tăng trưởng kinh tế thuộc loại nhanh trong khu vực, nhưng



1


Khãa luËn tèt nghiÖp

Nằm ở Duyên hải Bắc miền Trung, Quảng Trị là một tỉnh nhỏ và nghèo,
với địa hình chủ yếu là đồi núi và gò đồi nên khí hậu khắc nghiệt, kinh tế đang chậm
phát triển, cơ sở hạ tầng thấp kém chưa hoàn thiện, người dân còn gặp nhiều khó khăn
trong đời sống và sản xuất. Tỉnh có 2 nhóm dân tộc chủ yếu là Vân kiều, Pa Cô, chiếm
8 -10% tổng dân số. Xã Húc thuộc huyện Hướng Hóa nằm trong điều kiện chung của
tỉnh nên gặp những khó khăn chung ấy là điều không thể tránh khỏi. Ngoài ra, xã Húc
là một trong những xã gặp rất nhiều bất lợi về cơ sở hạ tầng và các điều kiện để phát

uế

triển kinh tế... Chính vì vậy, trong những năm vừa qua huyện Hướng Hóa đã dành
nhiều ưu tiên về cơ chế chính sách cũng như các công trình, dự án về XĐGN cho xã đã

H

làm cho bộ mặt của xã có nhiều đổi khác nhưng nhìn chung thì tỷ lệ đói nghèo cũa xã
vẫn còn cao. Thực tiễn cũng chỉ ra rằng, chính sách XĐGN của Đảng và nhà nước có

tế

nhiều ưu việt và đã đạt được những thành tựu to lớn: Thủ tướng Chính phủ đã phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 và Chương

h


Cao Ph­¬ng Nga_ K41AKTNN

2


Khãa luËn tèt nghiÖp
chọn đề tài nghiên cứu : “Thực trạng và một số giải pháp giảm nghèo cho đồng bào
dân tộc Vân Kiều ở xã Húc huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị”
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống các vấn đề có tính chất lý luận và phương pháp luận để xem xét
đánh giá về vấn đề đói nghèo của các hộ nông dân.
- Phân tích, đánh giá thực trạng nghèo đói của các dân tộc thiểu số trong xã từ
đó tìm ra nguyên nhân và những nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói của hộ nông dândân tộc Vân Kiều ở xã Húc huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị.

uế

- Đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện KT-XH của xã nhằm góp phần

H

nâng cao hiệu quả công tác XĐGN cho đồng bào dân tộc Vân Kiều trên địa bàn xã
Húc huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn hiện nay và trong thời gian tới.

- Phương pháp thu thập, xử lí số liệu:

h

+ Thu thập số liệu:


+ Khoảng cách chọn mẫu bằng tổng số hộ có trong xã/ tổng số hộ cần điều tra
trong xã theo từng loại hộ.
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: Tham khảo ý kiến của cán bộ khoa học
kĩ thuật, cán bộ huyện, xã, trưởng thôn, chủ hộ có trình độ văn hóa, có nhiều kinh
nghiệm trong tổ chức sản xuất để phân tích đưa ra các giải pháp phù hợp.

Cao Ph­¬ng Nga_ K41AKTNN

3


Khãa luËn tèt nghiÖp

- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Tài liệu được tổng hợp trên cơ sở các số
liệu đã được thống kê theo các tiêu thức khác nhau, sau đó được vận dụng các phương
pháp số bình quân, số tương đối, số tuyệt đối, phương pháp so sánh để thấy được sự
khác biệt giữa các nhóm hộ.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Những vấn đề KT-XH trong quá trình XĐGN ở xã Húc huyện Hướng Hóa tỉnh
Quảng Trị.

uế

- Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: Tiến hành điều tra các hộ nông dân dân tộc Vân Kiều thiểu số ở

H

3 thôn Húc Ván , thôn Tari 1, Tari 2.


Khãa luËn tèt nghiÖp

Phần II: NỘI DUNG VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO ĐÓI
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.1. Khái niệm về nghèo đói
Nghèo đói là một vấn đề mang tính chất toàn cầu phụ thuộc vào đặc điểm riêng
của từng quốc gia, khu vực địa lý và là một trong những mối quan tâm hàng đầu các

tôi xin được trích một số khái niệm và định nghĩa sau:

uế

nước và các tổ chức quốc tế. Vì vậy, có rất nhiều khái niệm về nghèo đói khác nhau,

H

- Theo báo cáo phát triển Việt Nam tại Hội nghị tư vấn các nhà tài trợ Việt Nam
năm 2003 đã nêu rõ : “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không đủ các đều kiện

tế

vật chất và tinh thần để duy trì cuộc sống ở mức tối thiểu trong điều kiện chung của
cộng đồng. Mức sống tối thiểu gồm: Ăn, mặc, ở, chữa bệnh, đi lại, học hành...”. Hay

h

“Nghèo đói là tình trạng thua kém về nhiều mặt, từ thu nhập đến tính dễ bị tổn thương

in


5


Khãa luËn tèt nghiÖp

của những người nghèo, không những không đủ các nhu cầu cơ bản tối thiểu mà
không đủ lương thực để duy trì cuộc sống hàng ngày.
Bản thân khái niệm nghèo đói nó cũng bao hàm mức độ nghèo khác nhau, vì
trong các nhóm dân cư có người thuộc nhóm nghèo nhưng chưa phải là nghèo nhất
trong xã hội mà bị rơi vào tình trạng đói kém. Do đó với cách tiếp cận khác nhau về
tình trạng thiếu thốn sẽ phân biệt ngưỡng nghèo khác nhau. Nghèo được nhận diện
trên hai khía cạnh: Nghèo đói tuyệt đối và nghèo đói tương đối:

uế

- Nghèo đói tuyệt đối (absolute poverty): Một người hoặc một hộ gia đình được
xem là nghèo đói tuyệt đối khi mức thu nhập của họ thấp hơn tiêu chuẩn tối thiểu

H

(mức thu nhập tối thiểu) được quy đinh bởi một quốc gia hoặc tổ chức quốc tế trong
một thời gian nhất định.

tế

- Nghèo đói tương đối (relative poverty): Là tình trạng được xác định khi so
sánh cộng đồng hay nhóm dân cư này với cộng đồng hay nhóm dân cư khác hoặc giữa

h

hộ có thu nhập dưới 1/3 mức trung bình của xã hội là hộ nghèo. Là hộ có thu nhập
bình quân đầu người/tháng từ 200 ngàn đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực
nông thôn và 260 ngàn đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực thành thị (theo
Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ).

Cao Ph­¬ng Nga_ K41AKTNN

6


Khãa luËn tèt nghiÖp



Hộ cận nghèo:

Là hộ có thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn nghèo (theo quy định
của pháp luật) và tối đa bằng 130% so với chuẩn nghèo.
Cụ thể:
- Khu vực nông thôn: Hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 201 ngàn
đồng đến 260 ngàn đồng.
- Khu vực thành thị: Hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 261 ngàn


uế

đồng đến 338 ngàn đồng.
Xã nghèo:

H

ại

nước biển cho nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, đường ra bến cá, chợ cá.
2. Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên, được xác định theo chuẩn nghèo hiện

hành, tính từ năm 2006.


Hộ vượt nghèo hay hộ thoát nghèo: Là những hộ nghèo mà sau một quá

trình thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo cuộc sống đã khá lên và mức thu
nhập đã ở trên chuẩn mực nghèo đói.


Số hộ nghèo giảm hay tăng trong một khoảng thời gian: Là hiệu số

giữa tổng số hộ nghèo ở thời kỳ đầu và cuối kỳ.


Hộ tái nghèo đói: Là số hộ vốn dĩ trước đây thuộc diện nghèo và đã

vượt qua nghèo, nhưng do nguyên nhân nào đó lại rơi vào hoàn cảnh nghèo đói.

Cao Ph­¬ng Nga_ K41AKTNN

7


Khãa luËn tèt nghiÖp


thôn và thành thị lại không giống nhau. Ở thành thị thì những người nghèo phải bán

cK

sức lao động của mình với giá rẻ mạt để duy trì sự sống của bản thân và gia đình. Còn
ở nông thôn, những người nghèo lại phụ thuộc vào sản phẩm của ngành nông nghiệp,
trong đó chủ yếu là chăn nuôi và trồng trọt. Nhưng do thiên tai, dịch họa mà họ phải

họ

gánh chịu tương đối cao nên đời sống của họ rất thấp. Bên cạnh đó, do không có điều
kiện chăm sóc các loại cây trồng, vật nuôi nên năng suất và sản lượng của họ thấp hơn

Đ
ại

nhũng hộ khác có điều kiện chăm sóc tốt hơn.
Tuy nhiên, người nghèo vẫn có những đặc điểm chung sau:
 Người nghèo chủ yếu là những người nông dân, đa phần không được học

hành do vậy trình độ học vấn thấp, họ hiểu biết ít hoặc không hiểu biết gì về luật lệ,
khả năng tiếp cận đến các thông tin xã hội và kỷ năng chuyên môn bị hạn chế đây
cũng là những nguyên nhân mà họ khó có thể tìm kiếm được công việc tốt hơn trong
các ngành đòi hỏi chất xám. Vì vậy họ thường có thu nhập thấp và không ổn định.
 Người nghèo phụ thuộc vào nông nghiệp để sinh nhai trong đó chăn nuôi và

trồng trọt là hoạt động sản xuất chính của các hộ gia đình nghèo. Bên cạnh đó nguồn

Cao Ph­¬ng Nga_ K41AKTNN


họ thường phải vay vốn lãi suất cao chỉ để thoả mãn nhu cầu tối thiểu, họ dễ bị bọn
chủ nợ, thương nhân quan chức bóc lột một cách dễ dàng.

in

 Người nghèo sống trong điều kiện khí hậu và sinh thái rất đa dạng; từ những

cK

vùng đất đai màu mỡ, khí hậu tương đối thuận lợi đến những vùng dân cư thưa thớt,
đất đai kém màu mỡ. Ở những vùng có mật độ dân số cao (hơn 300 người/km2)
khoảng 40% dân số sống trong cảnh đói nghèo, tỷ lệ này cũng khoảng 40% ở những

họ

vùng có mật độ dân số thấp (dưới 150 người/km2).
 Đói nghèo thường rơi vào các nhóm người sống ở khu vực nông thôn, phụ

Đ
ại

nữ và các nhóm người thiểu số.
1.1.3 Các tiêu chí xác định hộ nghèo đói
1.1.3.1 Theo quan niệm của thế giới
Để xem xét về sự đói nghèo của một quốc gia, chúng ta thường dựa trên việc

xem xét các yếu tố nguồn lực và CSTH, môi trường và địa lý của quốc gia đó cao hay
thấp, có yếu kém hay không? Có thuận lợi trong giao lưu buôn bán hay không? Như
vậy, để đánh giá đói nghèo thì chúng ta phải xem xét tổng hợp các yếu tố. Còn để xem
xét đánh giá tình hình đói nghèo của các hộ gia đình chúng ta thường dựa trên việc


tế

+ Dưới 500 USD/năm là nước cực nghèo

Ngân hàng thế giới còn đưa ra khuyến nghị thang đo đói nghèo như sau:

h

+ Đối với nước kém phát triển là 1 USD/ngày.

in

+ Các nước thuộc Châu Mỹ La tinh và Caribê là 2 USD/ngày.

cK

+ Các nước Đông Âu là 4 USD/ngày.

+ Các nước công nghiệp phát triển là 14,4 USD/ngày
Theo tôi, chỉ tiêu đánh giá mức độ giàu nghèo nêu trên còn phiến diện, bời vì

họ

trong thực tế còn nhiều nước có mức TNBQ/ đầu người rất cao nhưng đạt chưa đạt
được sự phát triển hoàn hảo. Như tại các nước giàu có như Hoa Kỳ có TNBQ đầu
người là 11.000 USD/người/năm (2007) hoặc tại các nước phát triển như Châu Âu có

Đ
ại

HDI là chỉ số tiêu biểu cho ta cái nhìn tổng quát nhất để đánh giá chung trình độ
phát triển của cộng đồng hoặc đánh giá từng khía cạnh của cuộc sống. Bởi vậy, đây là

H

chỉ số rất quan trọng để hiểu về trình độ phát triển KH – KT và mối tương quan giữa
yếu tố kinh tế và xã hội của một cộng đồng, một quốc gia.

tế

Tóm lại, những tiêu chí phân định đói nghèo do cách tiếp cận khác nhau nên có
những kiến giải khác nhau. Như vậy, có thể kết luận rằng quan niệm đói nghèo các

in

niệm có tính chất tương đối.

h

nước, các quốc gia, khu vực khác nhau là không giống nhau và đói nghèo chỉ là quan

cK

1.1.3.2 Theo quan niệm của Việt Nam

Ở Việt Nam nghèo đói được phân theo chuẩn nghèo quốc gia, nghĩa là dựa vào
thu nhập bình quân khẩu/tháng. Theo Bộ lao động Thương binh và xã hội, chuẩn

họ


bình quân đầu người từ 100.000 đồng/người/tháng (1.200.000 đồng/người/năm) trở

uế

xuống là hộ nghèo, ở khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân đầu người từ
150.000 đồng/người/tháng (1.800.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.

H

Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 8 tháng
7 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 thì ở khu

tế

vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng
(2.400.000 đồng/người/năm)trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực thành thị những hộ có

h

thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng (dưới 3.120.000 đồng/người/năm)

in

trở xuống là hộ nghèo.

cK

Bảng 1: SỰ THAY ĐỔI CHUẨN NGHÈO Ở VIỆT NAM

(Tính thu nhập bình quân đầu người/1 tháng)


gạo

Đ
ại

thôn

1993-1995 1995-1997

họ

Khu vực

- Miền núi,
trung du

và hải đảo

- Thành thị


hiểu biết, không có kinh nghiệm hoặc lười nhác dẫn đến đói nghèo.

h

 Chỉ tiêu về vốn: Thông thường những người đã lâm vào cảnh nghèo đói

in

không có vốn để dành. Họ thường phải vay mượn để đầu tư cho sản xuất, mua lương
thực, y tế, giáo dục,...việc này thường có nghĩa hoặc là phải bán hoặc cầm cố tài sản:

cK

đất đai, gia súc, cây cối, công cụ và trang bị, hoa màu chưa thu hoạch... thường bị ép
phải bán giá thấp hoặc vay nặng lãi.

Trong 4 chỉ tiêu trên chỉ có chỉ tiêu về thu nhập và chi tiêu là có định lượng

họ

cụ thể; còn 3 chỉ tiêu còn lại về đồ dùng sinh hoạt, giá trị tài sản, chỉ tiêu về vốn đều
không có định lượng cụ thể. Nếu chỉ dựa trên 3 chỉ tiêu này để phân định đói nghèo thì

Đ
ại

sự xác định này là lệch lạc. Ví dụ xét về chỉ tiêu đồ dùng sinh hoạt, vẫn có hiện tượng
những người không nghèo đến nay chưa có nhà kiên cố về một số nguyên nhân như:
họ không có kế hoạch xây nhà cửa kiên cố hoặc muốn tập trung tiền của để đầu tư cho
con cái ăn học. Trong khi đó một số người tuy đói nghèo vẫn được ở nhà xây kiên cố

hoặc phải xa gia đình để tham gia chiến tranh, học tập cải tạo trong một thời gian dài.

tế

- Chính sách nhà nước thất bại: sau khi thống nhất đất nước việc áp dụng chính
sách tập thể hóa nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp và chính sách giá lương tiền

h

đã đem lại kết quả xấu cho nền kinh tế vốn đã ốm yếu của Việt Nam làm suy kiệt toàn

in

bộ nguồn lực của đất nước và hộ gia đình ở nông thôn cũng như thành thị, lạm phát

cK

tăng cao có lúc lên đến 700% năm.

Hình thức sở hữu: việc áp dụng chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu nhà nước và tập

sản xuất.

họ

thể của các tư liệu sản xuất chủ yếu trong một thời gian dài đã làm thui chột động lực

- Việc huy động nguồn lực nông dân quá mức, ngăn sông cấm chợ đã làm cắt

Đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status