LI M U
1. Tớnh cp thit ca ti
Ngh th cụng m ngh (TCMN) Vit Nam cú truyn thng hng trm
hng ngn nm, gn lin vi nhng tờn nhng lng ngh, c biu hin qua
nhng sn phm c ỏo, tinh xo, hon m. T th k 11, hng TCMN Vit
Nam ó c xut khu qua cng Võn n, Vn Ninh. Tri qua bao bc phỏt
trin thng trm n nay hng th cụng m ngh ó cú mt trờn hn 100 nc v
vựng lónh th trong ú cú nhng th trng cú sc mua ln v n nh nh :
Nht Bn, Tõy u, Bc u, Hoa K, i Loan, Hng Kụng, Hn QucTrong
nhiu nm tr li õy hng th cụng m ngh luụn ng trong top 10 nhng mt
hng cú kim ngch xut khu mnh. Tuy cú nhiu tim nng phỏt trin v ang
cú nhng úng gúp tớch cc vo kim ngch xut khu, chuyn dch c cu kinh
t nụng thụn v nhiu li ớch xó hi khỏc, ngnh th cụng m ngh vn cũn gp
rt nhiu khú khn trong phỏt trin sn xut v m rng th trng. Trong quỏ
trỡnh thc tp ti cụng tyTNHH Ba Nht- mt cụng ty chuyờn v hng th cụng
m ngh, tụi ó cú c hi thõm nhp thc t tỡm hiu thc trng cng nh
nm rừ nguyờn nhõn gõy ra nhng vng mc trong quỏ trỡnh sn xut hng th
cụng m ngh, v õy cng l tỡnh trng chung ca nhiu doanh nghip sn xut
hng th cụng m ngh ca Vit Nam hin nay. T nhng kin thc thc t ny
ó l c s cho tụi vit lờn ti Thc trng v mt s gii phỏp y mnh
hot ng xut khu hng th cụng m ngh ca cụng ty Ba Nht.
2. Ni dung ca ti
Nghiờn cc thc trng xut khu hng th cụng m ngh ca cụng ty Ba
nhõt.
ỏnh giỏ nhng th mnh cng nh khú khn ca cụng ty trong hot ng
xut khu hng th cụng m ngh.
xut mt s gii phỏp nhm y mnh hot ng xut khu.
3. Kt cu bi vit
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
có nguồn ngun liệu và cung cấp mặt hàng này chủ yếu là các nước Châu Á.
Tại Việt Nam, hàng thủ cơng mỹ nghệ phân bố theo từng vùng căn cứ vào vùng
ngun liệu cũng như trình độ tay nghề của thợ thủ cơng. Một số nơi tập trung
chủ yếu làng nghề thủ cơng mỹ nghệ ở Việt Nam là Hà Tây, Hà Nam, Ninh
Bình, Thanh Hố và một số vùng ở phía Nam, trong đó có các làng nghề truyền
thống nổi tiếng như sơn mài Hạ Thái (Hà Tây), gốm Bát Tràng, mây tre đan Phú
Vinh( Hà Tây), thêu ren Sơn Tây, thảm len Tràng Kênh ( Hải Phòng), đá mỹ
nghệ Non Nước ( Đà Nẵng), tranh thêu Đà Lạt…
1.1.1. Phân loại hàng TCMN
Có rất nhiều cách để phân loại hàng thủ cơng mỹ nghệ như :
1.1.1.2 Theo danh mục tên : bắt nguồn từ tên gọi của ngun liệu làm ra sản
phẩm như: tre, mây, cói, guột, bèo tây, bẹ ngơ, lá bm…
Nhóm đan lát:
• Tre : Có rất nhiều loại khác nhau trong cùng một dòng họ tre như: tre, giang,
nứa, hóp, vầu…Loại ngun liệu này chủ yếu ở Hà Tây, Thanh Hố và Hà
Nam. Tre là loại ngun liệu được sử dụng khá phổ biến trong hàng TCMN.
• Mây, song : Có nhiều ở Hà Tây, Thái Bình, và Nha Trang, trong đó Nha
Trang chủ yếu là cung cấp ngun liệu. Mây thường được sử dụng như các
dây cuốn trong các kiểu xiên, xâu. Cốt bên trong có thể là song hoặc giang,
giá thành của song thường đắt hơn giang.
• Đay, cói: Đay và cói thoạt nhìn khá giống nhau nhưng đay thường nhỏ, cứng
và dai hơn cói.
• Guột, guột tế, cỏ tế: Guột là loại ngun liệu rất mềm và rất dễ làm, hàng
guột thường có tính thẩm mỹ khá cao. Ngồi Bắc, guột có nhiều ở Hà Tây (
Phú Túc, Phú Xun).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Lỏ c, lỏ buụm: Nhng vựng cú nguyờn liu v sn xut hng ny cú nhiu
phớa Nam nc ta nh Nha Trang, Khỏnh Ho, khu vc quanh thnh ph H
Chớ Minh. Min Bc cú lng Chuụng ( H Tõy) sn xut loi hng ny.
Liu: Loi nguyờn liu ny nm ch yu vựng xớch o. Ti thnh ph H
đời qua nhiều thế hệ, và ẩn chứa trong đó nhiều dấu ấn lịch sử, văn hố dân tộc.
Chính điều này đã tạo nên nét riêng cho các sản phẩm thủ cơng mỹ nghệ của
Việt Nam trên thị trường thế giới.
- Sản phẩm thân thiện với mơi trường: Vì nó được làm từ các ngun liệu tự
nhiên, rất an tồn trong q trình sử dụng cũng như rất dễ phân huỷ sau khi đã
qua sử dụng, khơng hề ảnh hưởng tới mơi trường. Đây cũng là một đặc tính tạo
nên sự hấp dẫn của hàng thủ cơng mỹ nghệ trong con mắt của người tiêu dùng ở
những nước phát triển
- Giá cả phần lớn là rất hợp lý: Hàng thủ cơng mỹ nghệ sản xuất chủ yếu bằng
nguồn ngun liệu có sẵn trong nước, ngun phụ liệu nhập khẩu chiếm tỷ lệ rất
nhỏ trong sản phẩm, khoảng 3-5% giá trị xuất khẩu. Vì vậy giá trị thực thu xuất
khẩu hàng thủ cơng mỹ nghệ trên thực tế rất cao, từ 95-97%.
- Vòng đời sản phẩm dễ được kéo dài.
- Dễ triển khai trong sản xuất: Như đã nói chi phí sản xuất ra mặt hàng này
tương đối thấp do sản phẩm này khơng đòi hỏi đầu tư nhiều máy móc, trang
thiết bị và chủ yếu làm bằng tay.., thêm vào đó tại Việt Nam có rất nhiều làng
nghề thủ cơng mỹ nghệ, chất lượng sản phẩm tốt. Đây là một điều kiện khá
thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ cơng mỹ nghệ trong q trình
triển khai sản xuất.
- Lượng tiêu dùng lớn: Do giá rẻ, bền, an tồn cho sức khoẻ và rất thân thiện
với mơi trường
- Quay vòng vốn nhanh.
Với những đặc điểm trên cùng với một số lợi thế riêng của Vịêt Nam và
xu hướng tiêu dùng hàng TCMN trên thế giới, sản xuất hàng TCMN ở Việt Nam
ngày càng phát triển và trở thành một trong 10 mặt hàng xuất khẩu chính của
nước ta.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.2. NHU CU TH TRNG V TIM NNG PHT TRIN
1.2.1. Nhu cu th trng
hng l cụng ty u ũi hi mt hng th cụng m ngh phi mang tớnh sỏng to,
cht lng cao cp v giỏ c phi chng.
Nhu cu ca th trng th gii i vi nhúm hng ny ngy cng gia tng
v hn na cỏc doanh nghip nc ngoi ngy cng quan tõm hn n th
trng Vit Nam nờn õy s l mt iu thun li giỳp cho cỏc doanh nghip
ca ta cú kh nng y mnh xut khu. Mt vn cn lu ý l cỏc doanh
nghip trong nc cn thc hin tt cụng tỏc marketing th trng, tớch cc
qung bỏ hỡnh nh sn phm cng nh gp g i tỏc gii thiu nhiu chng
loi, mu mó m ta cú. Kinh nghim cho thy, khỏch hng nc ngoi thng
thớch gp g trao i trc tip vi i tỏc v thớch xem tn mt nhng mu mó
sn phm, c bit l cỏc mu mó cn luụn luụn c i mi to ra s phong
phỳ, hp dn ngi tiờu dựng.
1.2.1.1 Th trung tiờu th
Chõu : Nht Bn, Hn Quc, i Loan.
Chõu U( EU): Anh, Phỏp, c, Italia
Chõu M: Hoa K, Canada
Th trng c
Giai on 1975 n 1986 l thi k hong kim ca hng th cụng m
ngh.T trng kim ngch xut khu t bỡnh quõn 40%, cao im t 53,4%
(nm 1979). Giai on trc 1990, th trng ch yu l khi cỏc nc ụng
u, Liờn Xụ theo nhng tha thun song phng. Sau 1990, th trng ny suy
gim bi nhng bin ng chớnh tr (nm 2000 ch t 40 triu USD).
T sau nm 2000, th trng xut khu chớnh ca Vit Nam l M, EU,
Nht Bn, Nga v nhiu nc ASEAN, do nhng n lc tỡm kim th trng.
Trong ú, EU chim 37.9% giỏ tr xut khu, M l th trng y tim nng
vi 12.07 %. Nht Bn c xem l th trng chớnh Chõu , vi hn 5% t
trng, tip n l th trng Hn Quc chim 3.3 %, th trng ỳc chim 2.6 % (
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nguồn: chebien.gov ) . Số các nước nhập khẩu hàng thủ cơng mỹ nghệ, từ 50
năm 1996, tăng lên 133 nước vào năm 2005; và hiện nay, sản phẩm thủ cơng mỹ
mình trên sản phẩm bán cho người Mỹ.
Ngồi ra, thị trường Nam Phi cũng tăng trưởng với nhiều triển vọng khi
nhiều cơng ty Việt nam đang tiến hành nhiều hoạt động xúc tiến thương mại tại
thị trường này,
1.2.1.2 Nơi sản xuất, cung ứng chủ yếu:
Nơi sản xuất, cung ứng chủ yếu hàng TCMN là các làng nghề truyền
thống. Theo con số thống kê, cả nước có khoảng 1400 làng nghề, với nhiều loại
hình sản xuất: hộ gia đình, tổ sản xuất, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp tư
nhân…một số nơi tập trung chủ yếu làng nghề TCMN ở Việt Nam là Hà Tây,
Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hố và một số vùng ở phía Nam.
1.2.2. Tiềm năng phát triển.
Qua những phân tích trên, ta thấy rằng Việt Nam có nhiều thế mạnh và
tiềm năng phát triển nghành thủ cơng mỹ nghệ:
• Thứ nhất, lợi thế từ nguồn ngun liệu sẵn có và phân bổ rộng rãi trong
pham vi nước. Do nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, Việt nam
là nơi sinh sống phổ biến của các loại ngun liệu làm thủ cơng mỹ nghệ
như : mây, cói, song, tre, giang.., tỷ trọng vật tư nhập khẩu thường ở mức
dưới 10%.
• Thứ hai, nguồn lao động thủ cơng có tay nghề rất dồi dào. Hiện nay, cả
nước có 2.017 làng nghề trong đó có khoảng 45% số làng nghề truyền
thống với hơn 40 nhóm nghề lớn và hàng trăm nghìn mẫu mã sản phẩm.
Thêm vào đó là 11 triệu lao động của 1.4 triệu hộ gia đình tham gia sản
xuất. Giá nhân cơng trong ngành thủ cơng mỹ nghệ khá thấp, đây là một
yếu tố làm cho giá thành sản phẩm rất cạnh tranh trên trường quốc tế.
• Thứ ba, nhu cầu thị trường thế giới về mặt hàng này rất là cao đặc biệt là
EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản.., trong khi đó hàng TCMN cuả Việt Nam chỉ
chiếm khoảng 3- 4 % thị phần các nước nhập khẩu. Đây tiếp tục là những
thị trường đầy tiềm năng mà Việt Nam phải hướng tới trong những năm
tới.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
ngnh hng th cụng m ngh v lng ngh truyn thng vn cũn gp rt nhiu
khú khn trong phỏt trin v m rng th trng.
Khỏch hng nc ngoi ỏnh giỏ hng th cụng m ngh ca Vit Nam
yu nht l khõu thit k. Cỏc cụng ty xut khu ca Vit Nam ớt quan tõm n
ci tin cht lng sn phm, ch cnh tranh vi nhau bng cỏch h giỏ. Do ú,
mu mó ca cỏc cụng ty gn nh ging nhau, v cht lng sn phm ngy cng
gim sỳt. Trong khi mun bỏn c nhiu hng thỡ t l ch tỏc th cụng v mu
mó phi chim phn nhiu.
Chỳng ta cn khuyn khớch phong tro thit k v nõng cp cht lng
hng th cụng m ngh mt cỏch thng xuyờn v cú chiu sõu. C th nh xõy
dng ỏn t chc thi thit k hng nm, trin lóm hng th cụng m ngh theo
nh k, t chc cho cỏc ngh nhõn v chuyờn gia thit k hc tp kinh nghim
t nc khỏc trong vic phỏt trin ngh th cụng truyn thng.
Mt vn ỏng lu ý khỏc e da n s phỏt trin bn vng ca ngnh
th cụng m ngh l ngun nguyờn liu ang cú nguy c cn kit. Tỡnh trng
ny xy ra i vi hu ht cỏc loi sn phm. Chng hn t sột phi ly t xa,
tỡnh trng cung ng mõy, tre, song... thiu n nh; ngun g quớ khan him dn.
Giỏ mua nguyờn liu ngy cng tng, chi phớ vn chuyn cao, ngun cung cp
thiu ch ng ó nh hng rt ln n giỏ thnh, giỏ bỏn v kh nng cnh
tranh ca hng Vit Nam i vi cỏc nc khỏc.
im yu th ba ca hng th cụng m ngh Vit Nam l chỳng ta quen
vi phng chõm sn xut nhanh - nhiu - tt - r, nhng lm th no bỏn c
hng nhanh v bỏn c nhiu hng thỡ ú cũn l mt vn mi m. H thng
th trng trong nc thiu n nh, nhiu ngi cha bit bỏn sn phm cho ai,
hng húa b tn ng, luõn chuyn chm. cỏc vựng nụng thụn, ngi dõn ớt cú
c hi tip cn vi nhng mt hng mi, khụng hiu bit th hiu tiờu dựng...".
Khụng nhng vy, khi hng ang cú giỏ, ó xut hin tỡnh trng cỏc DN
tranh mua tranh bỏn theo kiu c cỏ b tụm. Kiu cnh tranh thiu lnh
mnh lm xu hỡnh nh ca DN Vit Nam trong mt cỏc i tỏc nc ngoi, v
t mỡnh lm suy yu sc cnh tranh trc cỏc i th nhng nc khỏc. Giỏm
Tăng
(%)
KN Tăng
(%)
KN Tăng
(%)
KN Tăng
(%)
KN Tăn
g (%)
82
1
24,0 997 21,5 662 16,3 821 24,0 997 21,5
Nguồn :www.hawa.com.vn
Trong đó cơ cấu nhóm hàng là:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Bảng 3: Cơ cấu nhóm hàng
ĐV: triệu USD
Nhóm hàng Thực hiện năm 2006 Dự đốn năm 2010
KN Tỷ
trọng(%)
KN Tỷ trọng( %)
Mây tre, cói,
thảm
191.6 30.4 450 30
Gốm sứ 274.3 43.6 660 44
Đá, kim loại q 164.5 26 390 26
Nguồn:www.vneconomy.vn
Trong giai đoạn hiện nay, để tiến tới đạt được mục tiêu trên, Bộ Cơng
Thương xác định các thị trường xuất khẩu mục tiêu của ngành hàng thủ cơng
ụng o ngi tiờu dựng. Bờn cnh ú, cỏc doanh nghip cn phi m bo s
cõn bng gia cht lng v giỏ thnh sn phm, bi ngi Nht Bn bõy gi
luụn quan nim hng r l hng kộm cht lng, h sn sng tr giỏ cao cho
nhng sn phm cht lng tt.
Cũn i vi cỏc nh nhp khu ln ca EU, yu t quan trng nht khụng
phi l nhng sn phm khỏc bit m chớnh l nhng dch v ca cỏc doanh
nghip cung cp, chng hn nh n hng cú c sn xut ỳng thi hn
khụng, tớnh linh hot, cỏc vn v hu cn cng nh cỏc tiờu chun v trỏch
nhim xó hi ca nh xut khu cú tt khụng. Nu nh xut khu m bo c
cỏc yu t ny thỡ cỏc nh nhp khu s ng ý nhp khu.
Nh vy, xut khu hng th cụng m ngh ca Vit Nam hin ch mi
chim 1,5% kim ngch nhp khu nhúm hng ny ca Hoa K, 1,7% ca Nht
Bn v 5,4% ca EU, nhng nu nh trong thi gian ti, kim ngch xut khu
vo cỏc th trng ny tng gp ụi thỡ s mang li kim ngch rt ln cho mt
hng ny.
CHNG II : THC TRNG XUT KHU HNG TH CễNG M
NGH CA CễNG TY BA NHT.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2.1 GII THIU CHUNG V CễNG TY BA NHT.
2.1.1.Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty mõy tre Ba Nht
Cụng ty TNHH Ba Nht l cụng ty 100% vn nc ngoi, c thnh lp
thỏng 2/2004 theo giy phộp 09304000001 ca th tng chớnh ph.
Tờn doanh nghip: Cụng ty TNHH Ba Nht
a ch: Xó Khỏch Nhc, huyn Yờn Khỏnh, Ninh Bỡnh.
Tr s chớnh: S nh 107A, ngừ 562 ng Lỏng, ng a, H Ni.
Sau khi thnh lp doanh nghip ó i vo sn xut v xut khu hng th
cụng m ngh cho cỏc khỏch hng nc ngoi, m ch yu l khỏch hng Hn
* Phòng tài chính kế tốn:
Là phòng nghiệp vụ giúp Giám đốc xí nghiệp quản lý tài chính, giá cả, kế
tốn, thống kê của xí nghiệp.
- Lập kế hoạch tài chính gắn với kế hoạch kinh doanh, sản xuất của xí
nghiệp. Tổng hợp dự án ngân sách thu chi của xí nghiệp, phân phối, giảm vốn và
kinh phí. Bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh, xuất khẩu.
- Theo dõi các cơng tác liên quan tới tài chính, đề xuất các biện pháp hồn
vốn theo kế hoạch với giám đốc.
- Tổng hợp các hoạt động tài chính của xí nghiệp và phân tích hiệu quả
kinh doanh giúp giám đốc kịp thời chỉ đạo.
Giám đốc
Phó giám đốc
sản xuất
Phó giám đốc
kinh doanh
Phòng tài
chính kế
tốn
Phòng
hành
chính
Phòng
sản xuất
Phòng thu
gom sản
phẩm
Tổng kho
Phòng
kinh
doanh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Ban u khi mi chuyn i, s lng cỏn b cụng nhõn viờn trong cụng
ty cũn ớt. Hin nay, cụng ty Ba Nht ó cú mt b mỏy nhõn s lnh ngh. Ngoi
ra cụng ty cng khụng ngng kin ton b mỏy qun lý v lc lng lao ng
ca phự hp vi tỡnh hỡnh phỏt trin ca t nc cng nh th gii. Cụng ty
luụn quan tõm v liờn tc o to, bi dng cỏn b, ci thin iu kin lm
vic, nõng cao i sng nhõn viờn.
3.1.3.3. Tỡnh hỡnh lao ng v tin lng ca cụng ty Ba Nht
* Tng s v kt cu lao ng ca cụng ty Ba Nht
Bng 4 :Tng s lao ng ca cụng ty Ba Nht
V: Ngi
Stt Cỏc ch
tiờu
Nm
2004
Nm
2005
Nm
2006
So sỏnh
2005/2004
So sỏnh
2006/2005
CL % CL %
1 L trc
tip
90 114 145 24 26.67 31 27.19
- L Nam 49 50 65 1 2.04 15 30
-L N 41 64 80 23 56.1 16 25
2 L giỏn
So sỏnh
2005/2004
So sỏnh
2006/2005
CL % CL %
i hc 16 21 24 5 31.25 3 14.29
Cao ng 11 12 12 1 9.09 0 0
Trung cp 4 4 5 0 0 1 25
Ph thụng 71 91 119 20 28.17 28 30.7
Tng cng
102 128 160 28 25.49 32 25
Ngun: Bỏo cỏo tng hp tỡnh hỡnh s lao ng hng nm cu cụng ty Ba Nht
Nhn xột:
Trỡnh lao ng ca cụng ty trong nhng nm u cú s thay i.
thc hin cỏc mc tiờu ca cụng ty, vic nõng cao trỡnh chuyờn mụn cho cỏn
b cụng nhõn viờn trong cụng ty l vic lm trc mt v lõu di, ỏp ng c
nhim v v phỏt trin ca cụng ty trong thi gian ti.
Trong 3 nm 2004, 2005, 2006 cụng ty mõy tre Ba Nht ó cú i ng
nhõn viờn cú trỡnh i hc ca cụng ty ó tng 8 ngi, c th nm 2005 tng
5 ngi so vi nm 2004 v nm 2006 li tip tc tng thờm 3 ngi. S lao
ng cú trỡnh cao ng v trung cp trong cụng ty cú tng nhng s lng
tng ch l 1 ngi trong 3 nm qua. i ng lao ng tng nhiu nht l nhng
ngi lao ng cú trỡnh ph thụng ch yu l nhng ngi cụng nhõn trong
b phn sn xut v thu gom sn phm.
* T chc v qun lý lao ng trong cụng ty Ba Nht
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Cơng ty Ba Nhất đã xây dựng được một cơ cấu tổ chức hợp lý tạo cơ sở
nền móng cho hoạt động kinh doanh của cơng ty nói chung và hoạt động quản
trị nói riêng điều này đã được thể hiện trong sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý cơng ty Ba Nhất.
S
tt
Các chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
So sánh
2005/2004
So sánh
2006/2005
SL TT SL TT SL TT CL % CL %
1 Vốn chủ sở
hữu
2.15
8
60.6
2
3.12
6
62.92
3.66
4
64.5
2
0.96
8
44.8
6
0.53
8
17.2
1
0.52
1
9.17
-
0.12
9
-
18.0
9
-
0.06
3
-
10.7
9
Dài hạn
0.56
9
15.9
8
1.03
4
20.81 0.98
13.3
9
0.46
5
81.7
2
-
8
39.5
5
0.11
14.3
1
Nguồn: Báo cáo tài chính hàng năm của công ty Ba Nhất
Nhận xét:
Qua bảng 6 ta thấy trong 3 năm 2004,2005, 2006 nguồn vốn chủ sở hữu
của công ty luôn chiếm trên 60% tổng số hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty. Năm 2004 nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 60.62% tổng số vốn, nguồn
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
vốn vay chiếm 36.01% trong đó vốn vay ngắn hạn là 713 triệu đồng chiếm
20.03% vốn vay dài hạn là 569 triệu đồng. Đến năm 2005 tổng số vốn kinh
doanh của cơng ty đã là 4.968 tỷ đồng tăng 39.55% so với năm 2004, trong đó
nguồn vốn chủ sở hữu là 62.92%, vốn vay chiếm 32.57%, năm 2005 cơng ty đã
tiếp cận được với nguồn vốn vay ưu đãi của chính phủ dành cho những doanh
nghiệp vừa và nhỏ với mức lãi xuất ưu đãi 0.6%/ tháng. Cơng ty đã sử dụng
nguồn vốn này để đầu tư vào tài sản cố định cụ thể xây dựng dây chuyền cơng
nghệ than hố sản phẩm và một lò sấy sản phẩm, chính vì vậy đã làm tăng số
vốn vay dài hạn lên 81.72% so với năm 2004.
Năm 2006 vốn chủ sở hữu đã chiếm 64.52% trong tổng số 5.679 tỷ đồng
vốn kinh doanh của cơng ty, vốn vay ngắn hạn đã giảm 10.79% so với năm
2005, nguồn vốn vay dài hạn cũng đã giảm 54 triệu đồng( giảm 5.22%) so với
năm 2005.
Nguồn vốn chủ sở hữu trong 3 năm qua tăng lên phần lớn là do được bổ
xung từ lợi nhuận kinh doanh của cơng ty ngồi ra còn do chủ sở hữu của cơng
ty đầu tư thêm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh.
yờu cu ca khỏch hng.
Hng Sn mi:
Theo ỳng quy trỡnh sn xut, tỏc phm sn mi c thc hin khỏ cụng
phu. Ti Cụng ty Ba Nht, hng cn c c tuõn th theo 20 cụng on t xỏc
mc n ghố s g, bc vi ri li ghố s vi, cn c, lút chõn c, sn hom...
Mi cụng on c thc hin t 1-9 ngy, tng cng phi mt ớt nht 55 ngy
cú c mt sn phm hon chnh. Cũn sn mi cn trng hoc sn mi v
cng phi mt thi gian khong 51 ngy tr i, tựy theo mu. ú l gp thi tit
tt vỡ sn mi Vit Nam ch s dng sn ta (sn Phỳ Th), nu tri nng quỏ
hoc lnh quỏ s khụng khụ nh sn nhp ngoi.
Cỏc sn phm sn mi cng a dng nh bn gh, bỡnh phong, t, tranh, bỡnh,
hp... c lm theo nhiu kiu nh cn c, cn trng, p ni, khc trng, v
ph, v vng...
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2.2.1.2 Th trng
Do mi thnh lp t nm 2004 v thiu thụng tin v th trng, kh nng
xõm nhp vo cỏc th trng mi cũn gp rt nhiu khú khn cho nờn cho ti
thi im hin ti th trng tiờu th chớnh ca cụng ty vn l Nht v Hn
Quc. Trong ú th trng Hn quc vn chim phn ln cỏc n t hng vỡ
õy chớnh l mt cụng ty con ca Natural Life Corporation- mt cụng ty ca
Hn quc, do ú kh nng thõm nhp th trng ny l rt ln. Cũn i vi th
trng Nht Bn cụng ty vn ang tip tc trin khai cỏc n t hng v to
cỏc mi quan h lm n lõu di, nhng õy l mt th trng khú tớnh v cht
lng vỡ vy trong quỏ trỡnh trin khai n hng, cụng ty ó khụng ớt ln gp
phi nhng khú khn. Sang u nm 2007, cụng ty ó m rng th trng sang
i Loan v M. Tuy giỏ tr xut khu cha cao, song õy l nhng th trng
y tim nng cho s phỏt trin ca doanh nghip.
2.2.2 Hot ng kinh doanh xut khu
Kinh doanh l b phn quan trng quyt nh n s phỏt trin ca cụng
li do khu vc ny cú mc sng rt cao nờn kh nng tiờu th cng rt ln vỡ xu
hng hin nay cỏc nc phỏt trin, h ang cú xu hng thớch dựng nhng
sn phm dng nguyờn vt liu t nhiờn nờn mc dự giỏ thnh cú th cao song
h vn chp nhn iu quan trng l hng hoỏ phi cú cht lng cao. Vỡ vy
chỳng ta phi tranh th vn, k thut, thit b, cụng ngh ca h nõng cao
cht lng hng hoỏ ca mỡnh, cú nh vy hng hoỏ ca ta mi cú th xõm nhp
vo th trng ny c, nu khụng chỳng ta ch cú th xut khu cho h nhng
sn phm song, mõy s ch m thụi.
* Nhúm 3: Mt s th trng nh l khỏc nh Hn Quc, Nht Bn, i Loan,
Canada, Hoa K, cụng ty ỏnh giỏ cao cỏc th trng ny vỡ õy hng nm cú
nhu cu nhp khu hng song, mõy, tre, rt ln. Mc dự hin nay chỳng ta mi
ch xut khu hng th cụng m ngh ch yu sang th trng Nht v Hn, cũn
ti th trng i Loan v M ch yu l hng mõy tre vi s lng khụng ỏng
k. Vỡ vy, v lõu di, cụng ty ó cú k hoch, bin phỏp c th a hng th
cụng m ngh ca mỡnh thõm nhp vo hai th trng ny, c bit l th trng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN