Các dạng bài tập về nguyên tử (Có hướng dẫn giải) Phụ đạo bồi dưỡng - Pdf 39

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
* Thành phần cấu tạo nguyên tử
đ.tích k/lượng
Hạt nhân: proton (p): 1+
1u (đvC)
nơtron (n): 0
1u (đvC)
Lớp vỏ:

electron (e): 1-

5,5.10-4u

- Do me
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Điện tích hạt nhân: 16+
Bài 4:
Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong một nguyên tử nguyên tố là
13. Xác định nguyên tử khối nguyên tố đó.
Hướng dẫn:
Tổng số hạt p, n, e là 13 => 2Z + N = 13
N
Áp dụng công thức: 1 ≤ Z ≤ 1,5

 Z ≤ N ≤ 1,5Z
 3Z ≤ 2Z + N = 13 ≤ 3,5Z
 ≤ Z ≤ => 3,7 ≤ Z ≤ 4,3
Giải ra được: Z = 4; N = 5 => A = 9
Bài 5:
Tổng số hạt trong nguyên tử R là 21. Tìm số p, n, e và số điện tích hạt nhân
của R?
Hướng dẫn:
Tổng số hạt p, n, e là 21 => 2Z + N = 21
N
Áp dụng công thức: 1 ≤ Z ≤ 1,5

 Z ≤ N ≤ 1,5Z
 3Z ≤ 2Z + N = 21 ≤ 3,5Z
 ≤ Z ≤ => 6 ≤ Z ≤ 7
Z = 6; N = 9 => A = 15 (không có nghiệm thực tế)
Z = 7; N = 7 => A = 14
Bài 6:
Một nguyên tử X có tổng số hạt là 62 và có số khối nhỏ hơn 43. Tìm số p,

ION
+ Nguyên tử (nhóm nguyên tử) mất electron tạo thành ion dương (cation)
+ Nguyên tử (nhóm nguyên tử) nhận electron tạo thành ion âm (anion)
Số đơn vị điện tích của ion = số e mất (nhận)
Trong ion dương: X – ne → Xn+ => tổng số hạt là: 2Z + N – n
Trong ion âm: Y + me → Ym=> tổng số hạt là: 2Z + N + m
Trong phân tử XaYb: tổng số hạt = a(2ZX + NX) + b(2ZY + NY)
Trong ion đa nguyên tử: (Vd NO3-, NH4+, SO42-...)
XaYbn+: tổng số hạt = a(2ZX + NX) + b (2ZY + NY) – n
XaYbm-: tổng số hạt = a(2ZX + NX) + b (2ZY + NY) + m
Trong anion X3- tổng số hạt là 111, số e bằng 48% số khối. Tìm số p, n, e
và số khối của X3-?
Hướng dẫn:
Trong ion X3-: số p = Z, số n = N, số e = Z + 3
Ta có: tổng số hạt: 2Z + N + 3 = 111
Số e: Z + 3 = 48%.(Z + N)
Giải ra được: Z = 33 => N = 42
 Số p = 33, số n = 42, số e = 33 + 3 = 36
Bài 9:
Một cation R3+ có tổng số hạt là 37. Tỉ số hạt e đối với n là 5/7. Tìm số p, e,
n trong R3+?
Hướng dẫn:
Trong ion R3+: số p = Z, số n = N, số e = Z - 3
Ta có: tổng số hạt: 2Z + N - 3 = 37
Tỉ số hạt e đối với n: = => 7Z – 5N = 21
Giải ra được: Z = 13 => N = 14
 Số p = 13, số n = 14, số e = 13 - 3 = 10
Bài 10:
Tổng số proton trong 2 ion XA32- và XA42- lần lượt là 40 và 48. Xác định
các nguyên tố X và A và các ion

(1) + (2) => 4Z1 + 12Z2 = 256
=> Z1 + 3Z2 = 64
(*)
(4) – (3) => Z2 – Z1 = 4
(**)
Giải hệ (*),(**) được: Z1 =13; N1 = 14 => MM = 27 => M là Al
Z2 = 17; N2 = 18 => MX = 35 => X là Cl
Bài 12:
Hợp chất MX2 có đặc điểm như sau:
- Tổng số các hạt p, n, e của các nguyên tử là 140, trong đó số hạt không
mang điện kém hơn số hạt mang điện là 44.
- Nguyên tử khối của M nhỏ hơn của X là 11.
- Tổng 3 loại hạt trong ion X- nhiều hơn trong ion M2+ là 19.
Xác định công thức phân tử của MX2
Giải:
Gọi số p và số n của M và X lần lượt là Z1, N1, Z2, N2.
- Tổng số hạt trong MX2:
2Z1 + N1 + 2(2Z2 + N2) = 140
(1)
- Tổng số hạt không mang điện kém hơn số hạt mang điện là 44
2Z1 + 4Z2 - (N1 + 2N2) = 44
(2)
- Nguyên tử khối của M nhỏ hơn của X là 11:
Z2 + N2 – (Z1 + N1) = 11
(3)
2+
- Tổng số hạt của X nhiều hơn tổng số hạt của M là 19
(2Z2 + N2 + 1) - (2Z1 + N1 - 2) = 19
(4)
(1) + (2) => 4Z1 + 8Z2 = 184

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Z2 = 8 => X là O
CTPT là K2O
Bài 14:
Cho tổng số hạt p, n, e trong phân tử MX 2 là 178 hạt, trong hạt nhân của M
số nơtron nhiều hơn số proton 4 hạt, còn trong hạt nhân của X số nơtron bằng số
proton. Số proton trong hạt nhân của M nhiều hơn số proton trong hạt nhân của X là
10 hạt. Xác định công thức của MX2.
Giải:
Gọi số p và số n của M và X lần lượt là ZM, NM, ZX, NX.
- Tổng số hạt p, n, e trong phân tử MX2 là 178 hạt:
2ZM + NM + 2.(2ZX + NX) = 178
(1)
- Trong hạt nhân của M số nơtron nhiều hơn số proton 4 hạt
NM – ZM = 4 => NM = ZM + 4
(2)
- Trong hạt nhân của X số nơtron bằng số proton
Z X = NX
(3)
- Số proton trong hạt nhân của M nhiều hơn số proton trong hạt nhân của X là 10
hạt
ZM – ZX = 10
(4)
Thế (2), (3) vào (1) được: 2Z M + ZM + 4 + 4ZX + 2ZX = 178  3ZM + 6ZX = 174
(1’)
Giải hệ (4), (1’) được: ZM = 26 => M là Fe
ZX = 16 => X là S
=> công thức hợp chất là FeS2
Bài 15:

Một hợp chất được tạo thành từ cation A2+ và anion B2-. Trong phân tử AB
có tổng số hạt là 84, trong đó số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện.
Tổng số hạt của A2+ ít hơn tổng số hạt của B 2- là 16. Xác định nguyên tố A, B biết tỉ số
nguyên tử khối của A và B là 3 : 4.
Giải:
Gọi số p và số n của A và B lần lượt là Z1, N1, Z2, N2.
- Tổng số hạt trong AB:
2Z1 + N1 + 2Z2 + N2 = 84
(1)
- Tổng số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện
2Z1 + 2Z2 = 2(N1 + N2)
(2)
2+
2- Tổng số hạt của A ít hơn tổng số hạt của B là 16
(2Z1 + N1 -2) = (2Z2 + N2 + 2) – 16
(3)
- Tỉ số nguyên tử khối của A và B là 3 : 4

Bài 16:

M A Z1 + N1 3
=
=
M B Z2 + N2 4

(4)
(5)

Từ (1) và (2) => Z1 + Z2 = N1 + N2 = 28
=> N2 = 28 – N1



GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

ĐỒNG VỊ
- Đồng vị là những nguyên tử có cùng số p nhưng khác nhau số n, do đó số khối
A khác nhau
- Nguyên tử khối trung bình: Đồng vị số khối X chiếm a%, đồng vị số khối Y
chiếm b%
aX + bY
A = 100

Xác định nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình và phần trăm đồng vị
Phương pháp sơ đồ đường chéo
* Đối với nguyên tử khối đồng vị:
a% đồng vị A1
A2 - A
A
b% đồng vị A2

A1 - A

=>

a A2 − A
=
b A1 − A

Liti có 2 đồng vị: 7Li và 6Li. Biết rằng 7Li chiếm 92,5%. Xác định nguyên
tử khối trung bình của Liti


Bài 3:

Nguyên tử khối trung bình của antimon (Sb) là 121,76. Antimon có 2 đồng
121
51

vị. Biết Sb chiếm 62%. Xác định đồng vị còn lại.
Hướng dẫn:
Gọi số khối đồng vị còn lại là A, chiếm 100 – 62 = 38%
Áp dụng công thức
NTK TB = 121.62% + A.38% = 121,76
Giải ra được A = 123
=> đồng vị

123
51

Sb


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Cách 2: sử dụng sơ đồ đường chéo

62
A − 121,76
=
38 121,76 − 121 => giải ra được A = 123


Gọi x1, x2 là thành phần % số nguyên tử 2 đồng vị X và Y.

Bài 6:

2
x1 : x2 = 3 : 2 => x2 = 3 x1


A1 = 24
A2 = 24 + 1 = 25

24 x1 + 25 x 2
A = x1 + x 2 = 24,4

Nguyên tố X có 3 đồng vị là A1 chiếm 92,3%, A2 chiếm 4,7% và A3 chiếm
3% (về số nguyên tử). Tổng số khối của 3 đồng vị là 87. Số nơtron trong A 2 nhiều hơn
số nơtron trong A1 là 1 hạt. Khối lượng nguyên tử trung bình của X là 28,107.
a. Tìm số khối các đồng vị
b. Biết trong A1 có số proton bằng số nơtron. Hãy tìm số nơtron mỗi đồng vị.
Hướng dẫn:
a) Lập hệ phương trình:
A1 + A2 + A3 = 87
A2 – A1 = 1
A1.92,3% + A2.4,7% + A3.3% = 28,107
Giải ra được A1 = 28; A2 = 29; A3 = 30
b) Trong A1 số p bằng số n = 14
n2 = A2 – 14 = 29 – 14 = 15
n3 = A3 – 14 = 30 – 14 = 16

Bài 7:

=> x = 34,67
34,67.1250
Số nguyên tử X = 34,67 + 7 = 1040 nguyên tử.

Trong tự nhiên, nguyên tố clo có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl có phần trăm số
nguyên tử tương ứng là 75% và 25%; nguyên tố đồng có 2 đồng vị trong đó 63Cu
chiếm 73% số nguyên tử. Đồng và clo tạo được hợp chất CuCl 2 trong đó phần trăm
khối lượng Cu chiếm 47,228%. Xác định đồng vị thứ 2 của đồng.
Hướng dẫn:

Bài 9:

35.75 + 37.25
100
NTK TB của Cl =
= 35,5

Trong phân tử CuCl2
Cu
.100%
Cu
+
2
.
35
,
5
%Cu =
= 47,228%


%35Cl = 1 + 35,5 + 4.16 .100% = 26,12%
1.25%.37
%37Cl = 39 + 35,5 + 3.16 .100% = 7,55%

2.25%.37
%37Cl = 40 + (35,5 + 3.16).2 .100% = 11,012%%

Cho hợp chất XY2 tạo bởi 2 nguyên tố X và Y. Y có 2 đồng vị là 79Y chiếm
55% số nguyên tử và đồng vị 81Y. Trong XY2, phần trăm khối lượng của X bằng
28,45%.
a) Tính nguyên tử khối trung bình của X, Y.
b) X có 2 đồng vị 65X chiếm 27% số nguyên tử. Xác định đồng vị thứ 2 của X.
Hướng dẫn:
a) Đồng vị là 79Y chiếm 55% => đồng vị 81Y chiếm 45%
NTK TB của Y = 79.55% + 81.45% = 79,9
Trong phân tử XY2

Bài 11:

X
X
.100% =
.100%
X
+
2
.
Y
X
+

K Cl; 39K37Cl;
40 35
K Cl; 40K37Cl;
41 35
K Cl; 41K37Cl;

Bài 1:

37
17

Cl . Có bao nhiêu công thức

16
17
18
Cho 3 đồng vị: 8 O , 8 O , 8 O . Có bao nhiêu công thức phân tử oxi được tạo
thành từ các loại đồng vị trên
Hướng dẫn:
16 16
O O; 16O17O; 16O18O;
17 17
O O; 17O18O;
18 18
O O;
ĐS: 6

Bài 2:

16

13
6

Oxi có 3 đồng vị: O , O , O . C có 2 đồng vị C và C . Có bao nhiêu
công thức phân tử CO2 được tạo thành từ các loại đồng vị trên?
Hướng dẫn
CO2: O = C = O
Với 12C có 6 công thức ( ứng với 6 công thức đã viết của O2)
Tương tự với 13C
 Ta có 12 công thức
ĐS: 12
Xác định nguyên tử khối
Bài 5:
Khi điện phân nước, người ta xác định được là ứng với 1g hidro sẽ thu
được 7,936g oxi. Hỏi một nguyên tử oxi có khối lượng nặng gấp bao nhiêu lần khối
lượng của một nguyên tử hidro?
Hướng dẫn
Nước có công thức: H2O
H2O → 2H + O
1 g 7,936 g
 Khối lượng nguyên tử oxi nặng gấp 7,936.2 = 15,872 lần
Bài 6:
Khi điện phân 87,66g muối ăn NaCl nóng chảy thu được 34,485 g natri kim
loại. Xác định nguyên tử khối của clo, biết nguyên tử khối của Na bằng 22,99 g/mol.
Hướng dẫn
NaCl → Na + Cl
87,66g 34,485g
 Khối lượng Cl = 87,66 – 34,485 = 53,175 g
 MNa = 22,99 g/mol => nNa = 34,485/22,99 = 1,5 mol
 nCl = nNa = 1,5 mol

Thể tích nguyên tử (hình cầu): V = 3 πr3 (r: bán kính nguyên tử)
m
4 3
πr
=> D = 3

Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Fe 20 0C biết ở nhiệt độ đó, khối
lượng riêng của Fe là 7,87 g/cm 3. Với giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Fe là
những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là những khe rỗng giữa các
quả cầu. Cho nguyên tử khối của Fe là 55,85.
Hướng dẫn
Nguyên tử khối của Fe là 55,85 => 1 mol sắt có khối lượng 55,85 gam
Khối lượng riêng D = m/V => Thể tích của 1 mol tinh thể V = m/D

Bài 8:

m
.75%
 Thể tích thực của 1 mol nguyên tử = D
m.75%
4 3
.πr
23
 Thể tích của 1 nguyên tử = D.6,022.10 = 3
3

 r=

3.m.75%
4π .D.6,022.10 23 = 1,28.10-8 cm


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng tập trung vào hạt nhân với bán kính r =
2.10-15m. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử Zn.
Hướng dẫn
Bán kính nguyên tử r = 1,35.10-10 m = 1.35.10-8 cm
4 3
.πr
Thể tích của 1 nguyên tử: V = 3
4 3
.πr .6,02.10 23
3
 Thể tích thực của 1 mol nguyên tử =
m
4
65 /( .πr 3 .6,022.10 23 )
3
 Khối lượng riêng D = V =
= 10,475 g/cm3

b) D = 3,22.1015g/cm3.
Bài 11:
Bán kính gần đúng của hạt nơtron là 1,5.10 -15m, còn khối lượng của nơtron
là 1,675.10-27kg. Tính khối lượng riêng của nơtron.
Hướng dẫn
Đổi 1,5.10-15m = 1,5.10-12cm
1,675.10-27kg = 1,675.10-24g
4
m

7
Tên lớp
K
L
M
N
O
P
Q
- Phân lớp electron: các elec trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng
nhau
Có 4 phân lớp: s, p, d, f
* Sự phân bố electron trong các lớp và phân lớp
K
L
M
N
Lớp
n=1
n=2
n=3
(n = 4)
Phân lớp
1s
2p 2s 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f
Số AO
1
3 1 1
3
5

5s
5p
5d
5f
4s
4p
4d
4f
3s
3p
3d
2s
2p
1s
Cấu hình electron nguyên tử: là cách biểu hiện sự phân bố electron trên các phân
lớp thuộc các lớp khác nhau
Nguyên tố s là nguyên tố có electron cuối cùng điền vào phân lớp s
Nguyên tố p là nguyên tố có electron cuối cùng điền vào phân lớp p
Nguyên tố d là nguyên tố có electron cuối cùng điền vào phân lớp d
Nguyên tố f là nguyên tố có electron cuối cùng điền vào phân lớp f
* Ảnh hưởng của số electron lớp ngoài cùng đến tính chất hoá học cơ bản của
nguyên tố
- Nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng là kim loại
- Nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng là phi kim
- Nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim
- Nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng là khí hiếm


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An


b. Cho biết các nguyên tố đó là kim loại hay phi kim?
Hướng dẫn
Z = 8: 1s22s22p4
=> nguyên tố p, là phi kim
2
2
6
2
4
Z = 16: 1s 2s 2p 3s 3p
=> nguyên tố p, là phi kim
2
2
6
2
6
8
2
Z = 28: 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s
=> nguyên tố d, là kim loại
2
2
6
2
6
10
2
6
Z = 36: 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p
=> nguyên tố d, là kim loại

Y là nguyên tố s => electron cuối cùng điền vào phân lớp s => không có phân
lớp 3d
Y: 22s22p63s23p64s2


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Bài 5:

Viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố có lớp electron ngoài cùng

1

là 4s .
Hướng dẫn:
1s22s22p63s23p64s1
1s22s22p63s23p63d54s1
1s22s22p63s23p63d10s1
Nguyên tử Fe có Z = 26. Viết cấu hình electron của Fe. Nếu nguyên tử Fe
bị mất 2 electron, mất 3 electron thì cấu hình electron tương ứng sẽ như thế nào?
Hướng dẫn
Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2
Fe2+:
1s22s22p63s23p63d6
Fe3+:
1s22s22p63s23p63d5
Bài 7:
Nguyên tố X, cation Y2+, anion Z- đều có cấu hình electron là 1s22s22p6. Z,
Y, Z là kim loại hay phi kim? Tại sao?
Giải:

2Z – N = 22
GIải ra được: Z = 26; N = 30
 Fe (Z = 26) : 1s22s22p63s23p63d64s2
 Fe có 2 e lớp ngoài cùng => Fe là kim loại
Bài 10: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số e trong phân lớp p là 7. Nguyên tử
nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8.
Viết cấu hình electron của X và Y
Hướng dẫn:
X có tổng số e trong phân lớp p là 7
=> cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p1
=> ZX = 13
Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn của X là 8
Bài 6:


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

=> 2ZY – 2ZX = 8
=> ZY = 17
=> cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5
Bài 11: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số e trong phân lớp p là 8. Nguyên tử
nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhỏ hơn tổng số hạt mang điện của X là 12. Viết
cấu hình electron của X và Y
Bài 12: Phân lớp electron ngoài cùng của 2 nguyên tử A và B lần lượt là 2p và 3s.
Tổng số electron của 2 phân lớp bằng 6 và hiệu của chúng là 2. Viết cấu hình
electron của A và B.
Hướng dẫn:
Gọi số electron ở 2p và 3s lần lượt là x (1 ≤ x ≤ 6) và y (1 ≤ y ≤ 2)
Ta có: x + y = 6
x – y = 2 (vì y ≤ 2 nên y – x ≤ 0)

y = 1 => x = 6 => loại (do A không phải là khí hiếm)
y = 2 => x = 5 => nhận
A: 1s22s22p63s23p5
B: 1s22s22p63s23p64s2
Bài 14: Cho 10,3 gam muối NaX tác dụng hết với dung dịch AgNO 3 thu được
18,8g kết tủa.
a. Xác định nguyên tử khối của X và viết cấu hình e, biết rằng X có 7 e lớp ngoài
cùng?
b. Nguyên tố X có hai đồng vị bền, xác định số khối của mỗi đồng vị, biết rằng:
- % của các đồng vị bằng nhau.
- Đồng vị thứ nhất có n notron và đồng vị thứ 2 có n+2 notron.
Hướng dẫn
PT: NaX + AgNO3 → AgX + NaNO3
10,3g
18,8g


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Tìm được: AX = 80
AX = Z + N = 80
Mà 1 ≤ ≤ 1,5
 ≤ Z ≤ => 32 ≤ Z ≤ 40
X có 7e lớp ngoài cùng:
Cấu hình e của X: 1s22s22p63s23p63d104s24p5
 ZX = 35
Đồng vị thứ nhất có n notron và đồng vị thứ 2 có n+2 notron.
 A1 = 35 + n; A2 = A1 + 2
% của các đồng vị bằng nhau.
 AX = = 80


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

ÔN TẬP CHƯƠNG 1
Bài 1: Hãy xác định điện tích hạt nhân, số p, số e, số n của nguyên tử các nguyên tố
sau?
7
3

Li;
Hướng dẫn:

18
9

24
12

F;
7
3

Điện tích hạt nhân
Số p
Số e

Li
3+
3
3


Ca
20+
20
20
20

Na
23
11

Na
11+
11
11
12

Bài 2: Nguyên tử R có tổng số hạt là 115 và có số khối là 80. Tìm điện tích hạt nhân
của R?
Hướng dẫn:
Nguyên tử R có tổng số hạt là 115 => 2Z + N = 115
Số khối là 80 => Z + N = 80
Giải hệ phương trình trên được: Z = 35; N = 45
=> điện tích hạt nhân của R: 35+
Bài 3: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 76, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 20. Tìm số p, n, e và số điện tích hạt nhân của R?
Hướng dẫn:
Nguyên tử R có tổng số hạt là 76 => 2Z + N = 76
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 => 2Z - N = 20
Giải hệ phương trình trên được: Z = 24; N = 28

 Z ≤ N ≤ 1,5Z
 3Z ≤ 2Z + N = 52 ≤ 3,5Z
 ≤ Z ≤ => 14,8 ≤ Z ≤ 17,3
Z = 15; N = 22 => A = 37 (loại)
Z = 16; N = 20 => A = 36 (loại)
Z = 17; N = 18 => A = 35 => nguyên tố là Clo
Bài 7: Tìm nguyên tử khối trung bình của brom, biết trong tự nhiên brom có 2 đồng vị
79
35

81

Br (54,5%) và 35 Br (45,5%)?
Hướng dẫn:
%79Br = 54,5% ; %81Br = 45,5%
Áp dụng công thức
NTK TB = 79.54,5% + 81.45,5% = 79,91
Cách 2: sử dụng sơ đồ đường chéo
45,5 A − 79
=
54,5 81 − A => giải ra được A = 79,91

63

Bài 8: Đồng trong thiên nhiên gồm hai loại đồng vị là 29 Cu và
Cu = 105 : 245. Tính khối lượng nguyên tử trung bình của Cu?
Hướng dẫn
Nguyên tử khối trung bình của Cu:

65

 ≤ Z ≤ => 15,4 ≤ Z ≤ 18

Xét đồng vị R2:
Tổng số hạt p, n, e là 52 => 2Z + N = 52
N
Áp dụng công thức: 1 ≤ Z ≤ 1,5


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

 Z ≤ N ≤ 1,5Z
 3Z ≤ 2Z + N = 52 ≤ 3,5Z
 ≤ Z ≤ => 14,8 ≤ Z ≤ 17,3
∗ Z = 16; N1 = 22; N2 = 20 => A1 = 38; A2 = 36
Z = 17; N1 = 20; N2 = 18 => A1 = 37; A2 = 35
=> nguyên tố là Clo
Biết R1 chiếm 25% và R2 chiếm 75%
37.25 + 35.75
100
Nguyên tử khối trung bình: A =
= 35,5

Bài 10: Hỗn hợp hai đồng vị có nguyên tử khối trung bình là 40,08. Hai đồng vị này
có số n hơn kém nhau là 2. Đồng vị có số khối nhỏ hơn chiếm 96% và đồng vị có số
khối lớn chiếm 4%. Tìm số khối mỗi đồng vị?
Hướng dẫn
N2 = N1 + 2 => A2 = A1 + 2
Đồng vị A1 chiếm 96%; đồng vị A2 chiếm 4%
Nguyên tử khối trung bình: A = 40,08
A1 .96 + ( A1 + 2).4

Hướng dẫn
Tổng số hạt trong hai đồng vị là 93: 4Z + N1 + N2 = 93
Số hạt không mang điện bằng 0,55 lần số hạt mang điện: N1 + N2 = 0,55.4Z
 4Z + 0,55.4Z = 93


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

 Z = 15 => N1 + N2 = 33
 A1 + A2 = 63
(1)

A1 .90 + A2 .10
100
Nguyên tử khối trung bình: A =
= 31,1

(2)

Giải hệ (1),(2) được: A1 = 31; A2 = 32
 N1 = 16; N2 = 17
Bài 14: Oxi có 3 đồng vị: 16O, 17O và 18O với thành phần % số lượng các đồng vị lần
lượt là x1, x2, x3 thoả mãn:
x1 = 15x2
x1 – x2 = 21x3
Tính nguyên tử khối TB của oxi
Giải: x1 – x2 = 15x2 – x2 = 14x2 = 21x3
14
2
=> x3 = 21 x2 = 3 x2


=> %35Cl = 75%; %37Cl = 25%;
Trong 3,65 gam HCl:
nHCl = 3,65/36,5 = 0,1 mol
 Số nguyên tử Cl: 0,1.6,022.1023 hạt
 Số nguyên tử 37Cl: 0,1.6,022.1023.25% = 0,15.1023 nguyên tử
Câu 17. Mg có 3 đồng vị : 24Mg ( 78,99%), 25Mg (10%), 26Mg( 11,01%).
a. Tính nguyên tử khối trung bình.
b. Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, thì số nguyên tử tương
ứng của 2 đồng vị còn lại là bao nhiêu.


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Hướng dẫn
Nguyên tử khối trung bình của Mg:
AMg = 24.78,99% + 25.10% + 26.11,01% = 24,32
Giả sử có 50 nguyên tử 25Mg
 Số nguyên tử 24Mg là: = 395 nguyên tử
 Số nguyên tử 26Mg là: = 55 nguyên tử
Bài 18: Trong tự nhiên Brom có 2 đồng vị là 79Br và 81Br có nguyên tử khối trung bình
là 79,92. Thành phần phần trăm về khối lượng của 81Br trong NaBr là bao nhiêu. Cho
MNa = 23
Hướng dẫn
Gọi %79Br = x% => %81Br = (100-x)%
79.x + 81(100 − x )
100
A=
= 79,92 => x = 54


2
.
Y
X
+
2
.
79
,
9
%X =
= 28,45%

=> NTK TB của X = 63,54
b) Đồng vị 65X chiếm 27% => đồng vị thứ 2 chiếm 73%
65.27 + A.73
100
NTK TB của X =
= 63,54

Giải ra được A = 63
=> đồng vị thứ 2 là 63X


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Bài 21: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 34.
- Cho biết số hiệu nguyên tử và số khối của nguyên tố?
- Viết cấu hình e của nguyên tố đó?
- Cho biết nguyên tố là kim loại hay phi kim?

A
A
b. Biết B có hai đồng vị là B và B trong đó B chiếm 50% về số nguyên tử
khối và số khối A1 lớn hơn số khối A2 là 2 đơn vị.
- Tìm các số khối A1, A2.
- Viết phản ứng của B với Na, Zn, Cu, P?
Hướng dẫn
nNa = 0,44 mol
mmuối = 45,32 gam => mpk = 35,2 gam
 MX = 80 => B là brom
Brom có 2 đồng vị số khối A1 và A2. Trong đó, A2 = A1 + 2
2

1

1

A1 .50 + A2 .50
100
Nguyên tử khối trung bình: A =
= 80

Giải được: A1 = 79; A2 = 81


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Bài 24: Một hợp chất được tạo thành từ cation A2+ và anion B2-. Trong phân tử AB có
tổng số hạt là 84, trong đó số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tổng
số hạt của A2+ ít hơn tổng số hạt của B 2- là 16. Xác định nguyên tố A, B biết tỉ số

 2Z1 + N1 – 2Z2 – (28 – N1) = - 12
 2Z1 + 2N1 – 2Z2 = 16
(3’)
7x(3’) - 2x(4’)  6Z1 – 8Z2 = - 56
(6)
Giải hệ (5), (6) được:
Z1 = N1 = 12 => MA = 24 => A là Mg
Z2 = N2 = 16 => MB = 32 => B là S
Bài 25: Một hợp chất B được tạo bởi một kim loại hóa trị 2 và một phi kim hóa trị 1.
Tổng số hạt trong phân tử B là 290. Tổng số hạt không mang điện là 110, hiệu số hạt
không mang điện giữa phi kim và kim loại trong B là 70. Tỉ lệ số hạt mang điện của
kim loại so với phi kim trong B là 2: 7. Tìm A, Z của kim loại và phi kim trên.
Hướng dẫn
Công thức hợp chất: MX2
Gọi số p và số n của M và X lần lượt là ZM, NM, ZX, NX.
- Tổng số hạt trong MX2:
2ZM + NM + 2.(2ZX + NX) = 290
(1)
- Tổng số hạt không mang điện là 110
NM + 2NX = 110
(2)
2+
2- Tổng số hạt của A ít hơn tổng số hạt của B là 16
(2Z1 + N1 -2) = (2Z2 + N2 + 2) – 16
(3)
- Tỉ số nguyên tử khối của A và B là 3 : 4
M A Z1 + N1 3
=
=
M B Z2 + N2 4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status