BÀI SOẠN ÔN TẬP KÝ SINH TRÙNG ĐH Y DƯỢC TP.HCM - Pdf 39

ĐẠI CƯƠNG KÍ SINH TRÙNG
1. Các hiện tượng kí sinh:
a. Cộng sinh (+ và +)
b. Hội sinh (+ và 0): Entamoeba coli, Escherichia coli
c. Hoại sinh:
i. Ngoại hoại sinh: Aspergillus, giun lươn
ii. Nội ngoại sinh: Candida spp.
d. Kí sinh (+ và -)
2. Các loại KST:
a. KST bắt buộc:
i. Ngoại KST:
- sống ở da/ xoang thiên nhiên: cái ghẻ, nấm da
- sống bên ngoài, truyền bệnh: muỗi, bọ chét
ii. Nội KST: sống ở các cơ quan sâu
b. KST lạc chủ: giun móc chó (gây bệnh ấu trùng di động ở da
người), giun đũa chó – mèo.
c. KST lạc chỗ: giun đũa Ascaris lumbricoides
d. KST cơ hội: từ nội ngoại sinh →gây bệnh (Candida albicans)
e. KST ngẫu nhiên: từ ngoại hoại sinh → gây bệnh
(Aspergillus spp.)
3. Tính đặc hiệu kí sinh:
a. Đặc hiệu về kí chủ/ KST lạc chủ:
i. Hẹp: Ascaris lumbricoides
ii. Rộng: Toxoplasma gondii
b. Đặc hiệu về nơi kí sinh/ KST lạc chỗ:
i. Hẹp: Ascaris lumbricoides, Enterobius vermicularis
ii. Rộng: Toxoplasma gondii, Giardia
4. Chu trình phát triển của KST:
a. Chu trình trực tiếp: người là kí chủ duy nhất: (Ascaris
lumbricoides, E. vermicularis, E. histolytica)
i. Chu trình trực tiếp ngắn: trùng roi, amip, giun kim

i. Tăng bạch cầu toan tính (giun sán, ấu trùng di động)
ii. Tăng bạch cầu đa nhân (sốt rét, amip ở gan)
iii. Giảm bạch cầu đa nhân ( sốt rét mạn tính)
iv. Tăng bạch cầu đơn nhân (bệnh Toxoplasma)
- Phản ứng ngưng kết hồng cầu: tìm kháng thể amip, sán máng, sán lá
gan, bướu sán, vi nấm
- Miễn dịch huỳnh quang
- Miễn dịch điện di
- Miễn dịch men ELISA: tìm kháng thể đơn bào, vi nấm Candid
1
-


ĐƠN BÀO (1 tế bào)
1. TB chất:
a. Ngoại sinh chất: đậm đặc, đàn hồi (di chuyển, tiêu hóa, bài tiết, hô hấp và bảo vệ)
b. Nội sinh chất: lỏng, chứa nhiều hạt, chứa nhân (sinh sản), không bào tiêu hóa, thể bắt màu
2. Nhân thể: phân bào, phân biệt các loài
Ngành
Sarcomastigophora (trùng
roi và trùng chân giả amip)

Ngành phụ
Sarcodina (trùng chân giả)
Mastigophora Kí sinh ở đường tiêu hóa
(trùng roi)
và đường sinh dục
Kí sinh trong máu

Ciliophora (trùng lông)


- viêm ruột
- viêm niệu – sinh dục
- bệnh ngủ, bệnh chagas
- viêm não; nhiễm trùng da, niêm mạc
- bệnh lị
- tiêu chảy
- tiêu chảy
- bệnh Toxoplasma
- bệnh sốt rét

Là đơn bào kị khí (E.coli, E. hartmani: hoại sinh, không gây bệnh)

2


Tên và
Tên khoa học

Hình thể và
chức năng
(hình vẽ)

Chu trình
phát triển
Đường lây
nhiễm
G/đ lây
nhiễm
G/đ phát tán

quang, có vỏ bọc chứa
- bào nang không bị tiêu diệt ở 8 nhân.
nồng độ clorid tẩy trùng nước.
thể hoạt động – tiền bào nang –
bào nang – hậu bào nang – thể
hoạt động hậu bào nang
- đường tiêu hóa.
- qua da (tay bẩn)
- bào nang
- bào nang (1, 2, 4 nhân)
và thể hoạt động
- đến ruột non: vỏ bào nang mất
đi – 8 amip con
- amip: ở ruột già

- đường tiêu hóa.
- qua da (tay bẩn)
- bào nang 8 nhân

Trùng roi
Giardia lamblia
- thể hoạt động: hình con
diều, phía lưng lồi, nửa trước
bụng lõm; 2 nhân lớn, mỗi
nhân có 1 nhân thể ở giữa; 8
roi (6 roi ở trước, 2 roi ngắn ở
sau); 1 sống thân, CĐ lắc lư
- sinh sản bằng cách nhân đôi
- thể hoạt động vào ruột kết
chuyển thành bào nang.

- giao hợp, mẹ truyền sang con

- bào nang

- thể hoạt động

- đường tiêu
hóa
- thể hoạt động

- bào nang, thể hoạt động
- ban đầu: manh tràng
rồi xuống ruột kết.
- ruột già và sinh sản
mạnh ở MT kiềm

- ruột

- cơ quan sinh dục (nam và nữ) - ruột già
- Nữ: âm hộ, âm đạo, cổ tử
cung (không lây sang tử cung)
- Nam: tuyến tiền liệt, túi tinh,
niệu đạo

- gan, phổi, não, da
3


Bệnh học
(triệu chứng)

- phân có chất
nhờn, máu và
mùi hôi

1/ Lâm sàng: xác định trong
ruột hay ngoài ruột.
2/ Xét nghiệm:
- Ở ruột: xem phân ngay sau khi
đi tiêu (coi hồng cầu)
- Ngoài ruột: pp huyết thanh +
siêu âm + chụp cắt lớp

1/ phân đặc: tìm bào nang
2/ phân lỏng: tìm bào nang và
thể hoạt động
3/ xem dịch tá tràng.
4/ Kĩ thuật viên nhộng tá
tràng
5/ Miễn dịch men ELISA

1/ xem trực tiếp chất nhờn âm
đạo, nhiệu đạo.
2/ xét nghiệm: chất nhờn + 1
giọt nước muối sinh lí hay
dùng cồn 90o, nhuộm bằng
Giemsa hay Hematoxylin.
2/ Nuôi cấy: MT đặc và lỏng
không TB; trong mô; trong
phôi gà con.


Điều trị
- Metronidazol (Flagyl)
- Tinidazol
(kết hợp nhóm
- Secnidazol
metronidazol
- Ornidazol (áp xe gan)
với 1 thuốc
3/ Diệt bào nang:
không hấp
- Furamide
thu ở ruột để
- Iodoquinol (Yodoxin)
diệt bào nang)
- Paromomycin (Humatin)

4


Tên và
Tên khoa học

Hình thể và chức
năng
(hình vẽ)

Đường lây nhiễm
Thể lây nhiễm
Nơi sống chính
Bệnh học

- Pha ngoại hồng cầu: 15- Pha ngoại hồng
vỏ dày, tạo ra từ ss hữu tính, không
- Thể tư dưỡng non: hình chiếc nhẫn, nhân đỏ, 21 ngày
cầu: 3-6 tuần
bị ảnh hưởng bởi HCl của dịch vị;
TB chất xanh dương, không bào ko màu.
- Kí sinh trùng có thể tồn
- Kí sinh trùng: tồn
- Hồng cầu bị nhiễm không phình to, có đốm tại trong gan 2 năm.
tại trong gan ít nhất 3 - chứa 2 bào tử nang.
- mỗi bào tử nang: 4 thoa trùng
- Thể tư dưỡng non & già: năm
Maurer.
- Thể tư dưỡng già: không có trong máu
giống P. falciparum
- Thể tư dưỡng non:  Gồm 2 thể thức phát triển:
1/ Chu trình hoàn chỉnh (xảy ra ở
ngoại biên; hạt sắc tố to, màu nâu vàng đậm, - Hồng cầu bị nhiễm phình hình nhẫn, 1 hạt sắc
mèo KCVV): gồm chu trình liệt
nằm rải rác.
to, có hạt Schiifner màu
tố.
sinh vô tính và chu trình giao tử
- Thể phân liệt: nhọn 1 đầu, hình quả lê, hình nâu nhỏ
- Thể tư dưỡng già:
ngọn nến.
nhiều hạt sắc tố, màu sinh hữu tính
- Giao bào đực: 1 TB chất
- Thể phân tán ra MT: trứng nang
- Giao bào đực: dài, mập ở giữa, 2 đầu cùn


5


Vấn đề kháng
thuốc

Chẩn đoán

Điều trị

1/ S (Sensibility): nhạy cảm: sạch KST trong 7 ngày; không tái phát trong 3 tuần tiếp theo.
2/ R (Resistance): kháng thuốc
- RI: kháng muộn: sạch KST trong 7 ngày; tái phát trong 28 ngày sau đó.
- RII: kháng sớm: giảm thể vô tính nhưng không sạch KST trong tuần đầu.
- RIII: kháng hẳn: thể vô tính không giảm hoặc tăng trong tuần đầu.
- Thời kì tiềm ẩn: gồm 2 chu kì ngoại hồng cầu, ít nhất 1 hay 2 chu kì nội hồng cầu.
- Thời kì tiến triển: cơn rét kéo dài 1-2h, lạnh toàn thân, thân nhiệt tăng lên 390C; sau đó nóng sốt
kéo dài, da nóng, thân nhiệt lên 40-410C; sau đó đổ mồ hôi 2-4h, nhiệt độ giảm nhanh.
- lách to, tổn thương gan: giảm albumin, cholesterol, prothrombin trong máu.
1/ Sốt rét thể ác tính: nghẽn mạch, tạo huyết khối, thiếu máu cục bộ
- P vivax, P. malariae, P. ovale: chỉ nhiễm hồng cầu già hay trẻ
- P. falciparum: có thể nhiễm cả 2
- Sốt rét thể não: thân nhiệt tăng, tim đập nhanh và yếu, da nhợt nhạt; mê sảng, lú lẫn
2/ Sốt rét thể tiểu ra huyết sắc tố: thân nhiệt tăng, đau lưng dữ dội, ói ra mật, nước tiểu màu đỏ
1/ Lâm sàng: (pb với thương hàn, cúm)
- sốt có chu kì, giai đoạn rét-nóng-toát mồ hôi
- lách to, ở vùng sốt rét
2/ Xét nghiệm:
- Xét nghiệm máu: PP lam máu mỏng hay PP giọt máu dày

Giemsa/ nhuộm Schiff)
2/ PP tiêm bệnh phẩm cho thú
3/ PP huyết thanh học:
- thử nghiệm màu Sabin-Feldman
- thử nghiệm ngưng kết hồng cầu
- thử nghiệm kháng thể huỳnh
quang gián tiếp
- thử nghiệm ELISA
- thử nghiệm cố định bổ thể
1/ TH mắc phải:
- Rovamycin + vitamin C.
2/ TH bẩm sinh/ suy giảm miễn
dịch:
- Rovamycin + Fansidar + acid
folinic + corticoid.
- Phụ nữ có thai: chỉ Rovamycin

6


GIUN SÁN
1. Giun (Nematoda): thân hình ống, vỏ cứng
a. Nhóm kí sinh ở ruột:
i. Giun đũa (Ascaris lumbricoides)
ii. Giun kim (Enterobius vermicularis)
iii. Giun móc (Ancylostoma duodenale và Necator americanus)
iv. Giun tóc (Trichuris trichiura)
v. Giun lươn (Strongyloides stercoralis)
b. Nhóm kí sinh ở ruột và tổ chức: Giun xoắn (Trichinella spiralis)
c. Nhóm kí sinh ở máu và các tổ chức:

năng
(hình vẽ)

Chu trình phát
triển
Đường lây nhiễm
Thể lây nhiễm
Thể phát tán ra
MT

Giun đũa
Ascaris lumbricoides

Giun kim
Enterobius vermicularis

- màu trắng đục/ hồng nhạt,
có vân ngang; đầu có 3 môi
quanh miệng
- con đực: đuôi cong, 2 gai
giao hợp ngắn, bằng nhau
- con cái: đuôi thẳng, hình
nón
- trứng: có vỏ dày, có lớp
albumin xù xì, vàng nâu
- trứng ko thụ tinh: hình
thuôn, dài, có hạt chiết quang
ko đều đặn.
- nhiễm giun đực: không có
trứng

- sườn lưng chia lưỡi dao
2 nhánh, mỗi
- sườn lưng
nhánh chẻ 3.
chia 2 nhánh,
- đực: đuôi xòe ra mỗi nhánh
hình chuông, 2
chẻ 2.
gai giao hợp dài
- trứng dài và
- cái: đuôi cùn
thon hơn
- trứng: bầu dục,
vỏ mỏng

Giun tóc
Trichuris
trichiura
- màu trắng đục/
hồng nhạt
- đầu thuôn nhỏ,
đuôi phình to
- đực: đuôi cong,
có gai
- cái: đuôi thẳng,
bầu
- trứng: bầu dục,
đỏ nâu, vỏ dày, 2
cực có nút chất
nhầy

giun tóc

- trực tiếp: ấu trùng
thực quản hình ống
- gián tiếp: ấu trùng
thực quản có ụ phình

- đường tiêu hóa, hô hấp

- qua da

- đường tiêu hóa

- qua da, tự nhiễm

- trứng có phôi

- đường tiêu hóa, tự
nhiễm
- trứng có phôi

- ấu trùng thực quản hình ống

- trứng có phôi

- trứng chứa phôi bào

- trứng có phôi

- trứng chứa phôi bào

Nơi sống phụ
(lạc chỗ)

- gan, phổi, ruột thừa, ống
tụy, miệng, mũi

- phổi, ruột non

8


Bệnh học
(triệu chứng)

Chẩn đoán

Điều trị

1/ Giai đoạn ấu trùng:
- gây hội chứng Loeffler:
+ ho khan, đau ngực, sốt nhẹ.
+ bạch cầu toan tính tăng cao
(20-40%)
2/ G/đ trưởng thành:
- ít: buồn nôn, ăn ko tiêu, đau
bụng, tiêu chảy.
- nhiều: đau bụng, nôn ra
giun, tắc ruột, viêm ruột thừa,
thủng ruột, tắc mật


tiêu nhiều lần,
phân ít
- nhiều: thiếu
máu nhược sắc

1/ Giai đoạn ấu trùng:
- dựa trên lâm sàng và công
thức máu
2/ G/đ trưởng thành:
- tìm trứng trong phân

1/ Lâm sàng: ngứa hậu
môn
2/ Cận lâm sàng: dùng
PP Graham, lấy băng
keo trong

1/ tìm trứng trong phân
2/ cấy phân
3/ PP huyết thanh học

1/ tìm trứng
trong phân
2/ PP phong phú
hóa

1/ Pamoat pyrantel (thận
trọng cho trẻ < 2t)
2/ Mebendazol (Vermox,
Fugacar): ko dùng cho trẻ


1/ Da: da sần đỏ,
ngứa, những vùng ấu
trùng đi qua nổi mày
đay, ngứa ngáy
2/ Phổi:
- ho khan, kéo dài;
- cơn suyễn, tái phát
nhiều lần/ ngày
- bạch cầu toan tính
tăng cao
3/ Ruột:
- viêm tá tràng, đau
vùng thượng vị,
- tiêu chảy + táo bón,
phân lỏng
1/ tìm ấu trùng trong
phân, xét nghiệm
ngay (pb ấu trùng
giun móc)
2/ PP Baernann
3/ Hút dịch tá tràng
4/ tìm kháng thể trong
huyết thanh ng. bệnh
1/ Thiabendazol
(Mintezol)
2/ Albendazol
(Zentel)
3/ Ivermectin
(Stromectol)

- phôi: bao ngắn hơn, rất ăn
sống cuộn vào nhau
màu; thân uốn éo ko đều đặn;
- phôi: đuôi nhọn, thân uốn hạt nhiễm sắc đi đến gần mút
éo đều đặn; hạt nhiễm sắc
đuôi; đuôi có chỗ phình nhỏ
thể không đi đến mút đuôi

Chu trình phát triển

- phôi – kén chứa ấu trùng - phôi xuất hiện trong máu ngoại biên vào ban đêm
- ấu trùng – giun xoắn

Đường lây nhiễm

- đường tiêu hóa

Thể lây nhiễm
Thể phát tán ra MT
Nơi sống chính
Nơi sống phụ
(lạc chỗ)

Bệnh học
(triệu chứng)

- phôi chứa ấu trùng
- ruột non
- cơ, máu
3 giai đoạn:

- ấu trùng có thực
- ấu trùng
quản hình ống

- giun trưởng thành: sống ở mô
- giun cái: sống ở hệ bạch huyết hay ở mô
- hệ tuần hoàn
- có thể kí sinh ở ngoài người
- chỉ kí sinh ở người
(khỉ, chó mèo)
- viêm cục bộ
- chủ yếu gây phù voi ở chân
- tắc nghẽn mạch bạch
huyết
- gây xơ cứng, phì đại mô
1/ Thời kì nung: ko rõ rệt
2/ Thời kì khởi phát:
- mỏi mệt chi, đau ở nách,
háng, bùi, tinh hoàn
- sốt nhẹ (38.50C), nổi ban,
ngứa, đau khớp xương

- dưới da

- da có vết sần đỏ,
ngứa ngáy, mọng
nước, nổi mẩn
- Ấu trùng A.
caninum vào mắt tạo
ụ hạt

chứng): tắc mạch bạch
huyết, gây hiện tượng phù
voi ở bộ phận sinh dục, vú,
tay chân

1/ G/đ khởi phát:
- tìm trong phân
2/ G/đ toàn phát:
- xét nghiệm máu: tìm ấu
trùng, số lượng bạch cầu
toan tính tăng nhanh
- xét nghiệm gián tiếp:
phản ứng kháng nguyên
kháng thể; miễn dịch điện
di; ngưng kết hồng cầu
3/ G/đ thành kén:
- làm sinh thiết cơ, xem
KHV (ấu trùng trong kén)

1/ Lâm sàng:
- tăng nhanh bạch cầu toan tính, xuất hiện dị dạng
2/ Xét nghiệm:
- PP tốt nhất: lấy máu ngoại biên về đêm
- ít phôi: PP Harris
- Tìm phôi trong nước tiểu
- Phản ứng huyết thanh học
(miễn dịch điện di, miễn dịch men, miễn dịch huỳnh quang)

1/ Lâm sàng
2/ Dựa vào dịch tễ có

(Fluvermal)
4/ Ivermectin

1/ Thiabendazol
(Mintezol)
2/ Albendazol
(Zentel)
3/ Mebendazol
(Vermox)

- uống Notezine

11


Tên và
Tên khoa học

Hình thể và chức
năng
(hình vẽ)

Chu trình phát triển
Đường lây nhiễm
Thể lây nhiễm
Thể phát tán ra MT
Nơi sống chính
Nơi sống phụ
(lạc chỗ)
Ấu trùng đuôi biến

- 2 tinh hoàn phân
nón ở đầu
+ cơ dọc ở trong
- manh tràng, tinh hoàn, nhánh ít, nằm trên
- manh tràng không
 co giãn theo 3 chiều
buồng trứng phân nhánh dưới
phân nhánh
- có 2 đĩa hút: đĩa hút
nhiều
- trứng: hình bầu dục,
- buồng trứng, tinh
miệng và đĩa hút bụng
- trứng: hình bầu dục, có hơi phình ở giữa, có nắp, hoàn phân nhánh nhiều
- không có cơ quan hô
nắp, vỏ dày màu nâu
có 1 gai nhỏ đối diện
- trứng: hình bầu dục,
hấp và tuần hoàn
nắp.
màu nâu sậm, có nắp,
- thường lưỡng tính
- trứng có phôi lúc mới
hơi phình ở giữa
- noãn phòng: nơi trứng
sinh
- TB noãn phòng chiết
được tạo thành
quang nhiều hơn
- tử cung: nơi chứa trứng

- trong nang trùng: có 2
sán và 1 dịch mủ đỏ

- vào tá tràng: nang
trùng thành sán non

- trứng có nắp
- ruột non

- phế quản (phổi)

- thực vật thủy sinh

- cá họ Cyprinidae

- thực vật thủy sinh

- dưới da, xoang bụng,
gan, tinh hoàn, não
- cua/ tép

- ốc Limnea

- ốc Bithynia
- cá họ Cyprinidae

- ốc Planorbis

- ốc Melania
12

- thiếu máu, gầy, phù nề
chi dưới, cổ trướng
- gan to rõ rệt, sờ đau
- tắc ống mật, vàng da

1/ G/đ khởi phát:
- ho có đờm lẫn máu,
- nhiều: mỏi mệt, xanh đờm màu gỉ sắt
xao, suy nhược
2/ G/đ toàn phát:
- đau bụng vùng hạ vị,
tiêu chảy, phân lỏng ko
có máu nhưng nhầy,
vàng nhạt, rất hôi
- bụng bị trướng
- bạch cầu toan tính
tăng
- nhiều: tắc ruột, phù nề

1/ Thời kì xâm nhập:
- Tìm trứng trong phân
- Phản ứng huyết thanh
2/ Thời kì toàn phát:
- xét nghiệm phân/ dịch
tá tràng để tìm trứng.
- trứng ít: PP phong phú
hóa

- tìm trứng trong phân
hay trong dịch tá tràng

2/ Bithionol (Bitin,
Actamer)
3/ Praziquantel
(Biltricide)

- Opisthorchis viverrini
nguy hiểm hơn, có thể
gây ung thư gan

13


Tên và
Tên khoa học
Hình thể và chức năng
(scan hình /149)

Sán dây lợn
Sán dây bò
Toenia solium
Toenia saginata
- chung: đều có đầu, cổ và đốt
- 1 người chỉ chứa 1 con - đầu: không có chủy và
- đầu: 4 đĩa hút tròn, 1
móc; có 4 đĩa hút hình
chủy ngắn; chân chủy
bầu dục
có 2 hàng móc.
- đốt già: rụng từng đốt,
- đốt già: không tự động rời nhau, có khả năng bò

- bò

Sán dây cá (dài nhất)
Diphyllobothrium latum

Sán dây chó
Dipylidium caninum

Sán dây lùn
Hymenolepis nana

- đầu: hình bầu dục,
không có đĩa hút, không
có móc; chỉ có 2 rãnh
hút sâu và dài
- đốt già: không tách rời
khỏi thân
- lỗ sinh dục: nằm giữa
đốt
- trứng: hình bầu dục,
màu nâu, có nắp; không
có phôi lúc sinh ra
- trứng ko phôi – trứng
có phôi 6 móc – ấu
trùng procercoid – ấu
trùng plérocercoid – sán

- đầu: 4 đĩa hút hình
chén; chủy có 3-4 hàng
móc

- trứng không phôi
- ruột
- giáp xác họ Cyclops
- cá

Bệnh học (triệu chứng) 1/ rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy + táo bón
2/ rối loạn thần kinh: nhức đầu, mất ngủ, suy nhược TK
3/ rối loạn giác quan: nhìn mờ, ù tai
4/ rối loạn tim mạch: đánh trống ngực, đau trước phía tim, ngoại tâm thu
5/ rối loạn hô hấp: ho có cơn, khó thở.
6/ rối loạn ở da: ngứa ngáy, nổi mề đay.
1/ xem phân bằng mắt: coi đốt sán; bằng kính hiển vi: coi trứng sán
Chẩn đoán
2/ PP Graham (giống tìm trứng giun kim)
1/ Niclosamid (Trédémine, Yomesan)
3/ Hạt bí đỏ (bí ngô): ăn sống/ rang chín
Điều trị
2/ Praziquantel
4/ Hạt cau: sắc nước uống

- trứng chứa phôi 6 móc
- ruột non

1/ Niclosamid
2/ Praziquantel
14


Tên và
Tên khoa học

- trứng: có cựa ở - trứng: có cựa - trứng: có cựa
mút đuôi, thải
bên hông, thải bên hông, cùn,
theo nước tiểu
theo phân
thải theo phân

- trứng – ấu trùng lông – bào tử nang – ấu trùng
Chu trình phát
đuôi chẻ 2 – sán
triển
- không có g/đ redia hay nang trùng
- qua da
Đường lây
nhiễm
- ấu trùng đuôi
Thể lây nhiễm
Thể phát tán
ra MT
Nơi sống chính
Nơi sống phụ
(lạc chỗ)

- trứng chứa ấu trùng lông
- tĩnh mạch cửa
tĩnh mạch lách,
bàng quang

- tĩnh mạch cửa - tĩnh mạch
đám rối tĩnh

- ăn uống

- ăn
Cyclops

- trứng có phôi
- tự nhiễm

- trứng có phôi 6 móc
(phôi có bướu)

- trứng

- cơ, mô dưới da

- gan (70%)

- gan

- mắt, não, tim, gan, phổi,
thận

- phổi (15%), thận,
lách,…

- phổi, não

- ruột non
chó, mèo


3/ Ở não: tăng áp lực
trong sọ, gây động kinh
4/ Ở thận: suy nhược
chức năng

1/ Tìm trứng trong phân
2/ Tìm trứng trong cặn nước tiểu (S.haematobium)
3/ Tìm trứng trong mô khi sinh thiết trực tràng
4/ PP huyết thanh học

1/ Tìm nang ấu trùng qua
sinh thiết, X quang
2/ PP miễn dịch ELISA

1/ Có 1 bướu lành đang - PP miễn dịch
tiến triển
học
2/ Chụp hình gan bằng
pp đồng vị phóng xạ
3/ Chụp X quang
4/ Phản ứng miễn dịch
5/ Kĩ thuật siêu âm:
phát hiện nang sán

1/ Niridazol (Ambilhar) – S.haematobium
2/ Oxamniquin (Vansil) – S.mansoni
3/ Metrifonat (Bilarcil) – S.haematobium
4/ Oltipraz – S.mansoni & S.haematobium
5/ Praziquantel (tất cả)


loét giác
mạc, viêm
dây TK thị
giác

- Rạch và
gắp ra

16


TIẾT TÚC (Arthropoda)
1. Ngành phụ thở bằng mang: lớp Giáp xác (tôm, cua)
2. Ngành phụ thở bằng khí quản:
a. Lớp Nhện, Bộ Ve mạt (Acarina)
i. Cái ghẻ
ii. Ve
iii. Mạt
b. Lớp côn trùng
i. Biến đổi hình thái hoàn toàn:
1. Bộ 2 cánh (Diptera): Ruồi, muỗi
2. Bộ không cánh (bộ Bọ chét – Siphonaptera):
a. Chỉ có lông tơ:
i. Pulex irritans (sống ở người): 1 lông tơ trước mắt và 1 lông tơ sau đầu
ii. Xenopsylla cheopis (sống ở chuột): 1 lông tơ trước mắt, nhiều lông tơ sau đầu; chân các lông tơ xếp hình chữ V.
b. Chỉ có lược:
i. Ceratophyllus fasciatus = Nosophyllus fasciatus (sống ở chuột): chỉ có 1 lược ở ngực trước
ii. Ctenocephalides canis (sống ở chó): có 2 lược: 1 ở ngực trước, 1 ở gần miệng
ii. Biến đổi hình thái không hoàn toàn:
1. Bộ không cánh (Anoploura)

- đực: 2 cặp chân sau mang đĩa
hút
- cái: cặp chân thứ 3 mang đĩa
hút, cặp chân thứ 4 tận cùng bằng
lông tơ dài
- đầu giả rất ngắn, ko có mắt, chỉ
có 2 câu hình kẹp

- trứng – ấu trùng 6 chân – nhộng
8 chân – cái ghẻ
- qua da
- nơi da mỏng, có nếp nhăn,
không có ở mặt
- ngứa, thường về đêm
- có những đường hầm đặc trưng
trong biểu bì, nốt nhỏ li ti
1/ Thuốc mỡ có lưu huỳnh
2/ dd benzoat-benzyl (Ascabiol)
3/ Lindan 1% trộn bột hoạt thạch
4/ Pyrethrinoid (Sprégal)
5/ Crotamiton (Eurax)

Ve

Mạt (mò)

- thân: hình bầu dục, không có lông/ lông ngắn
- có lỗ thở ở giữa hay sau thân
- có chủy gồm:
+ 1 hạ khẩu ở phía bụng

- bộ phận miệng ẩn,
không có răng

- trên thú, người
- bệnh sốt phát ban (sốt đốm xuất
huyết): do Dermacentor gây nên
- bệnh sốt nổi mụn (sốt nốt): do
Rhipicephalus gây nên
- bệnh tê liệt do ve (ở trẻ em)
- Phòng ngừa: bôi Butyl hexachlorid

- bệnh sốt hồi quy: do
Ornithodorus truyền xoắn
khuẩn Borrelia duttoni

- bệnh sốt phát ban bụi
hoang do ấu trùng
Trombicula akamushi
truyền Rickettsia
orientalis

18


Tên và
Tên khoa học

Hình thể và chức
năng


máu súc vật
(giống Anopheles – muỗi
Giống Culex
Giống Aedes (muỗi vằn/ Giống Mansonia
2/ Giống ruồi ko chích:
đòn sóc)
muỗi đốm)
- ruồi nhà (Musca
- đậu xiên, màu đen toàn
- đậu song song, màu nâu
- đậu song song, nhỏ, màu - gần giống
domestica)
thân, cánh có đốm đen trắng
nhạt/ nâu sậm
đen nâu, có đốm trắng bạc Culex
- môi trên và thượng yết
- đực: xúc biện hàm dài hơn ở chân
- thân vàng nâu/
- xúc biện hàm dài ≈ vòi
hầu ngắn
- bụng muỗi: có băng
nâu
- đực: xúc biện hàm phình ra vòi
- môi dưới hình vòi mềm ở 2 đầu giống cái bay
- cái: xúc biện hàm dài
ngang, màu trắng
- chân và thân có
- không có hàm trên hay
khoảng
1/3

Culex quinquefasciatus
Aedes aegypti truyền
Mã Lai: do
- bệnh ngủ Phi châu: do
- bệnh viêm não Nhật Bản B virus Dengue
Mansonia
giống ruồi Glossinia
do Culex tritaeniorhynchus
truyền Trypanosoma
- bệnh giòi ruồi
19


Tên và
Tên khoa học

Hình thể và
chức năng

Nơi kí sinh
Chu trình
phát triển

Bệnh học
(triệu chứng)

Điều trị

Bọ chét


- bệnh sốt phát ban, sốt hồi quy
Yersinia pestis = Pasteurella
pestis gây ra
1/ Thể nổi hạch (thường gặp
nhất): chóng mặt, nóng lạnh, ói
mửa; có hạch ở háng, nách, mủ
rất hôi và nhiều VK
2/ Dịch hạch phổi: lan truyền
người qua người bởi nước bọt;
sốt nặng, khó thở, tức ngực, ho
ra đờm máu; gan và lách to,
phù phổi cấp
3/ Nhiễm khuẩn huyết (dịch
hạch đen): bị sốt, ói mửa, mê
man, xuất huyết
1/ Streptomycin
1/ Pyrethrin + Butoxyd piperonil:
2/ Tetracyclin
a/ Neopyramin (Lenpoucid)
3/ Sulfamid (Sulfadiazin,
b/ Sumithrin (Parasidose)
Sulfadoxin)
c/ Bioallethrin (Parapoux)

Rận
Phthirus inguinalis
- thân thun lại, ngực lớn hơn bụng,
không phân chia rõ rệt
- đầu: tương đối ngắn và nằm
trong lõm của ngực

2. Bằng túi, sợi nấm có ngăn: Nấm túi (Ascomycètes)
3. Bằng đảm, sợi nấm có ngăn: Nấm đảm (Basidiomycètes)
4. Không có bộ phận sinh sản hữu tính: Nấm khuyết (Adélomycètes)

- Dựa vào bệnh học:
1. Bệnh nấm ngoại biên
2. Bệnh nấm ở da
3. Bệnh nấm dưới da
4. Bệnh nấm nội tạng
5. Bệnh nấm cơ hội
6. Bệnh độc tố nấm

1. Nấm men gây bệnh:
a. Candida spp. (vi nấm đa hình)
b. Cryptococcus neoformans (nấm men có nang)
c. Malassezia spp. (nấm men ưa chất béo)
2. Nấm da (Dermatophytes): nấm ưa keratin thuộc họ Gymnoasceceae, 3 chi: Trichophyton, Microsporum và Epidermophyton.
3. Nấm lưỡng hình: 2 dạng hình thể: dạng nấm sợi và dạng nấm men
a. Sporothrix schenckii
b. Penicillium marneffei
c. Histoplasma capsulatum
4. Nấm mốc gây bệnh:
a. Hyalohyphomycetes: sợi nấm không màu, có vách ngăn: Aspergillus spp., Fusarium spp.
b. Zygomycetes: sợi nấm không màu, không vách ngăn
c. Phaeohyphomycetes: sợi nấm có màu
5. Nấm sợi màu (Dematiaceous fungi)
a. Có dạng nấm men:
i. Nấm men: Phaeoannellomyces, Phaeococcomyces, Aureobasidium, Hormonema.
ii. Giai đoạn đầu giống nấm men: Exophiala, Wangiella dermatiditis
b. Thuộc nấm sợi:

tương tác receptor –
ligand; lực VanderWalls,
lực tĩnh điện
2/ vi nấm lưỡng hình
3/ tính kị nước ở bề mặt
TB do sự glycosyl hóa
mannoprotein
4/ bào tử chồi thân nước
5/ các enzym bảo vệ
chống lại kháng thể
- TB men hình cầu – bào
tử chồi – dạng sợi nấm giả
ngắn và dài – sợi nấm
- nguồn lây nhiễm chính:
nguồn nội sinh
- ĐK cần: suy giảm hàng
rào bảo vệ của kí chủ
- từ vật dụng bị nhiễm
- từ người sang người
- từ mẹ sang con

Cryptococcus neoformans
- nấm men có nang (vỏ bọc
bằng polysaccharid)
- hình cầu/ bầu dục, sinh sản
bằng nảy chồi/ bào tử đảm
- không lên men, đồng hóa
inositol
- sản xuất ure, phản ứng với
xanh diazonium B

+ Epidermophyton: vách trơn, hình chùy,
không có bào tử đính nhỏ
Malassezia spp.

- đường hô hấp

22


Thể lây nhiễm
Nơi sống chính
Nơi sống phụ
(lạc chỗ)
Kí chủ trung
gian

Bệnh học
(triệu chứng)

- sống hoại sinh ở cơ quan
tiêu hóa
- miệng, âm đạo, niệu đạo,
da và dưới móng
1/ Ở miệng – hầu:
- viêm đỏ các bộ phận ở
miệng, xuất hiện các đốm
trắng thành mảng trắng
mềm dễ tróc, đau họng
2/ Thực quản và ruột:
- loét màng nhầy có/ ko có

2/ viêm tăng tiết bã:
- mảng đỏ, đóng vảy, ngứa
3/ gàu:
- bong vảy da đầu, ngứa
4/ viêm nang lông:
- rất ngứa nhất là lúc đổ mồ
hôi/ tắm; mụn nước, mụn
mủ ở nang lông
5/ nhiễm trùng máu:
- sốt, tăng bạch cầu, giảm
tiểu cầu
- khó thở, nhịp tim chậm,
ngủ lịm, xanh tím, nhịp thở
nhanh/ lách to

1/ Bệnh ở da nhẵn:
- hắc lào: thương tổn hình vòng lan rộng, bờ
hơi gồ cao có vẩy, mụn rộp, ở giữa có màu lợt
- vẩy rồng: do T. concentricum mọc ở 1 điểm
rồi lan dần cả thân trừ mặt và đầu; da không
viêm nhưng tróc vảy tạo nhiều vòng tròn đồng
tâm
2/ Nấm bẹn: (chủ yếu ở nam):
- nổi mụn, ban đỏ, bờ bong vẩy, rất ngứa; - thương tổn đối xứng 2 bên bẹn, lan xuống đùi:
do E.floccosum gây ra
- 2 mảng ở bẹn ko đối xứng, lan xuống mông:
do T. rubrum và T. mentagrophytes
3/ Nấm chân: kẽ chân tróc vẩy nhẹ, chảy nước
và ngứa, nổi mụn nước ở lòng bàn chân: do T.
mentagrophytes gây ra

chứng

23


6/ Ở mô sâu:
- bệnh Candida máu:
+ gia tăng cố định của
Candida spp.
+ thay đổi tính nguyên
vẹn của niêm mạc
+ suy giảm miễn dịch tại
chỗ
- bệnh Candida lan tỏa (ở
người ung thư máu)

Chẩn đoán

Điều trị

1/ Lâm sàng: các bệnh ở
da và niêm mạc
2/ Xét nghiệm: mảng trắng
trong miệng, bột móng,
huyết trắng, máu,…
a/ Coi kính hiển vi (trong
nước muối sinh lí)
b/ Ly trích
3/ PP huyết thanh


- Fluconazol
2/ Não:
- Amphotericin B+flucytosin
- Fluconazol

1/ Bôi: selenium sulfid;
ketoconazol; miconazol
2/ Uống: Itraconazol hay
fluconazol
3/ Nhiễm trùng huyết: tiêm
tĩnh mạch amphotericin B

1/ Bệnh da nhẵn, nấm bẹn, nấm chân: bôi
- dd BSI (acid benzoic, acid salicylic, iod)
- dẫn xuất imidazol: miconazol, clotrimazol,
ketoconazol
- Uống: Griseofulvin/ Terbinafin/ Itraconazol/
Fluconazol
2/ Chốc đầu, nấm mốc: uống như trên

24


Tên và
Tên khoa
học

Đặc điểm
và chức
năng

- gây bệnh mạn tính
-

- bào tử

- bào tử đính nhỏ
(dạng nấm sợi)
- sống hoại sinh

- bào tử

1/ Thể da – mạch bạch
huyết (bệnh mạn tính):
từ nốt đỏ - tím đen,
mềm, mủ sệt vàng, lan
theo mạch bạch huyết
2/ Thể da cố định:
- vết loét ụ hạt ở vị trí
tiếp xúc (mặt); nốt vệ
tinh mưng mủ xung
quanh
3/ Thể lan tỏa:
- cục u nhỏ, cứng, ít khi
loét
4/ Thể nguyên phát ở
phổi (do hít bào tử):
nổi hạch

- sốt, chán ăn,
- giảm bạch cầu,

2/ Bệnh phổi mạn tính:
- ho khạc đờm có máu,
khó thở, sốt, suy hô hấp
3/ Dạng lan tỏa:
- nổi hạch toàn thân, gan
lách to, tổn thương
xương, tủy, hệ TK, tim,
mắt, thận

Nấm mốc gây bệnh (sống ngoại sinh)
Aspergillus spp.
Fusarium spp.
Zygomycetes
(A. fumigatus)
- ko màu, có vách ngăn, - phát triển ở MT
- ưa nhiệt, phát
phân nhánh.
không chứa
triển ở t0 > 370C
- nhiều bào tử trên 1
cycloheximid
cuống bào tử dài, thẳng - bào tử lớn: hình
đứng, mọc lên từ TB
thoi
gốc
- bào tử nhỏ: bầu
- đầu mang bào tử gồm: dục
bào tử, thể bình, bọng,
cuống bào tử
- hít

- cấy máu dương
tính

1/ nhiễm nấm ở
xoang mũi
2/ viêm phổi
3/ nhiễm nấm lan
tỏa
4/ viêm da
5/ viêm màng bụng
6/ viêm 1 số cơ
quan khác

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status