BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
CHƢƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM ĐÀO TẠO
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH
VÀ LỮ HÀNH GIẢNG DẠY BẰNG TIẾNG ANH
(Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020)
Chủ nhiệm chƣơng trình
ThS Nguyễn Đức Hoa Cƣơng
Đồng tác giả
ThS Ngô Phƣơng Dung
ThS Khổng Yến Giang
ThS Nguyễn Doãn Tùng
ThS Nguyễn Tiến Dũng
Hà Nội, 3/2013
MỤC LỤC
I.
TÍNH CẤP THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH ........ 4
1. Tính cấp thiết ................................................................................................... 4
2. Căn cứ pháp lý để xây dựng chƣơng trình ...................................................... 6
II. TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH DU LỊCH TRONG NƢỚC
VÀ QUỐC TẾ ...................................................................................................... 7
1. Tổng quan các chƣơng trình đào tạo chuyên ngành du lịch nƣớc ngoài ........ 7
1.1 Chƣơng trình Cử nhân quản trị du lịch, Trƣờng đại học Khoa học Ứng dụng
IMC – Cộng hòa Áo ............................................................................................ 7
9.1 Giảng dạy tiếng Anh phổ thông và tiếng Anh chuyên ngành ................... 46
9.2 Giảng dạy chuyên ngành và nghiên cứu khoa học bằng tiếng Anh ......... 48
CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH
(Giảng dạy bằng tiếng Anh)
I. TÍNH CẤP THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH
1. Tính cấp thiết
Nhu cầu nhân lực ngành Du lịch
Theo Chiến lƣợc phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến
năm 2030, ngành du lịch nƣớc ta cần đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lƣợng
cao căn cứ vào nhu cầu xã hội nói chung, nhu cầu nguồn nhân lực du lịch –
khách sạn có trình độ đại học nói riêng. Cụ thể năm 2015 cần 620.000 lao động
trực tiếp, 1,5 – 1,7 triệu lao động gián tiếp. Năm 2020 cần 870.000 lao động trực
tiếp, 2,2 – 2,5 triệu lao động gián tiếp. Theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu
phát triển du lịch, đến năm 2015 nƣớc ta cần đào tạo khoảng 64.000 nhân lực cho
lĩnh vực lữ hành, vận chuyển du lịch, khoảng 240.000 nhân lực cho lĩnh vực
khách sạn và khoảng 190.000 nhân lực cho các lĩnh vực dịch vụ du lịch khác.
Nhƣ vậy, mỗi năm ngành du lịch cần tới 20.000 – 22.000 lao động cần đƣợc đào
tạo để bổ sung cho thị trƣờng lao động du lịch, trong đó chủ yếu là lực lƣợng lao
động có trình độ kỹ năng cơ bản đƣợc đào tạo nghề và trung cấp chuyên nghiệp
(chiếm tới 85% - 87%); 13% - 15% số còn lại cần đào tạo ở trình độ cao đẳng,
đại học và trên đại học, chiếm khoảng 3% - 5%, ƣớc khoảng 900 – 1.200 sinh
viên tốt nghiệp đại học/năm để bổ sung vào thị trƣờng lao động.
Do vậy, việc xây dựng và thực hiện một chƣơng trình đào tạo cử nhân ngành
quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành chắc chắn có sức hút cao đối với ngƣời học và
góp phần quan trọng vào công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch có
chất lƣợng cao cho ngành du lịch nƣớc ta.
Sự cần thiết của việc đào tạo chuyên ngành du lịch bằng ngoại ngữ
Nhu cầu sử dụng tiếng Anh của ngành du lịch Việt Nam
Ngành du lịch mang tính toàn cầu hóa cao. Khách hàng của ngành này đến
từ nhiều thị trƣờng quốc tế khác nhau, cũng nhƣ ngƣời Việt Nam đi du lịch nƣớc
ngoài rất nhiều và sử dụng tiếng Anh là phƣơng tiện ngôn ngữ chính để giao tiếp.
Vì vậy, ngành du lịch sử dụng tiếng Anh rất phổ biến từ các hoạt động sản xuất
kinh doanh, quản lý và marketing điểm đến và phát triển sản phẩm du lịch, đào
tạo và phát triển nhân lực du lịch.
Chƣơng trình đào tạo cử nhân ngành quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
đƣợc thực hiện hoàn toàn bằng tiếng Anh sẽ góp phần nâng cao năng lực nghiên
cứu, học tập, giao tiếp bằng tiếng Anh cho ngƣời học, góp phần khắc phục hạn
chế về năng lực ngoại ngữ đang tồn tại trong ngành du lịch.
Học liệu của ngành du lịch
Do tính chất quốc tế hóa của ngành nghề, cũng nhƣ truyền thống phát triển
lâu của ngành du lịch từ môi trƣờng học thuật Âu – Mỹ, nên các ấn bản, sách
giáo khoa, giáo trình chuyên ngành cũng nhƣ các công trình nghiên cứu của
ngành du lịch chủ yếu đƣợc xuất bản bằng tiếng Anh. Các tạp chí khoa học uy tín
nhất trong ngành đều đƣợc xuất bản bằng tiếng Anh. Bởi vậy, nếu sinh viên đƣợc
học bằng tiếng Anh sẽ có thể tiếp cận với nguồn tri thức phong phú, thƣờng
xuyên cập nhật của thế giới.
5
Vấn đề chuyển ngữ
Do đào tạo du lịch là một ngành tƣơng đối mới ở Việt Nam, hình thành từ
đầu những năm 1990 vì vậy nhiều giáo trình du lịch tại Việt Nam đƣợc dịch từ
các nguồn tài liệu nƣớc ngoài, chủ yếu bằng tiếng Anh. Việc dịch tài liệu sẽ dẫn
đến những sai lệch về diễn đạt ngôn ngữ hay thuật ngữ chuyên môn trong quá
trình chuyển đổi ngôn ngữ. Những ngƣời có kỹ năng ngôn ngữ và khả năng dịch
- Nhu cầu thực tế của xã hội.
6
II. TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH DU LỊCH TRONG NƢỚC VÀ QUỐC TẾ
1. Tổng quan các chƣơng trình đào tạo chuyên ngành du lịch nƣớc ngoài
Trên cơ sở phân tích kết cấu của các chƣơng trình đào tạo của nƣớc ngoài,
cả ở các nƣớc nói tiếng Anh và các nƣớc dùng tiếng Anh nhƣ ngôn ngữ thứ hai,
chƣơng trình đào tạo du lịch bằng tiếng Anh tại Việt Nam sẽ kế thừa các ƣu điểm
cũng nhƣ điều chỉnh các cơ cấu học phần cho phù hợp với thực tế Việt Nam.
Chƣơng trình du lịch đƣợc chọn để phân tích gồm bốn chƣơng trình của bốn
nƣớc: Trƣờng đại học Khoa học Ứng dụng IMC – Cộng hòa Áo, Trƣờng đại học
Ritsumeikan Asia Pacific – Nhật Bản, Trƣờng đại học Griffith – Úc và Trƣờng
đại học Sheffield Halam – Anh.
1.1 Chƣơng trình Cử nhân quản trị du lịch, Trƣờng đại học Khoa học
Ứng dụng IMC – Cộng hòa Áo
Trƣờng đại học Khoa học Ứng dụng IMC-Krems (Áo) đƣợc thành lập vào
năm 1994, là cơ sở đào tạo tƣ thục. Trƣờng IMC cung cấp chƣơng trình đào tạo
bao gồm các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học đời sống, khoa học quản trị
kinh doanh cho khoảng 2.000 sinh viên. Đội ngũ giảng viên và nhân viên có 350
ngƣời. Chƣơng trình đào tạo Cử nhân Du lịch đã đƣợc Bộ Khoa học và Nghiên
cứu của Cộng hòa Áo thẩm định và công nhận. Trƣờng có mối quan hệ liên kết
với 1000 công ty, 90 trƣờng đại học tại 26 nƣớc.
Các nguyên tắc định hƣớng cho cả chƣơng trình học và thiết kế bài giảng
của chƣơng trình Cử nhân Quản trị Du lịch là yếu tố việc làm và quốc tế hóa.
Mục đích chính là cung cấp một khối kiến thức có định hƣớng nghề nghiệp, có
cơ sở khoa học, các kỹ năng gia nhập vào thị trƣờng lao động và sự linh hoạt về
nghề nghiệp cũng nhƣ cho việc học cao hơn. Những yếu tố quan trọng trong
chƣơng trình học này là tiếp nhận các công nghệ mới trong giao tiếp cũng nhƣ
Á – Thái Bình Dƣơng. Chƣơng trình đƣợc xây dựng nhằm đào tạo ra các chuyên gia
có khả năng làm việc theo tiêu chuẩn quốc tế và các nhà nghiên cứu ở lĩnh vực du
lịch, khách sạn.
Chƣơng trình đào tạo ba năm gồm sáu học kỳ, 60 học phần, mỗi môn 1 – 2
tín chỉ. Mỗi kỳ học 10 môn, chia làm hai hợp phần, mỗi hợp phần có 15 bài giảng,
mỗi bài giảng 1.5 giờ và không có giờ bài tập. Mỗi học phần có 22.5 giờ giảng.
Tổng cộng sinh viên theo học 120 tín chỉ. Cơ cấu chƣơng trình gồm các môn cơ
sở xã hội học, ngôn ngữ, nhập môn du lịch khách sạn trong hai học kỳ của năm
học đầu tiên. Từ năm thứ hai, sinh viên sẽ học các một số môn cơ sở của ngành
Châu Á – Thái Bình Dƣơng học cùng với các môn chuyên ngành sâu của ngành
Du lịch – Khách sạn. Kết thúc khóa học, sinh viên phải viết khóa luận tốt nghiệp.
1.3 Chƣơng trình Cử nhân Quản trị Kinh doanh chuyên ngành Du lịch,
Trƣờng đại học Griffith – Australia
Trƣờng đại học Griffith là một trƣờng đại học công lập của Úc đƣợc thành
lập từ năm 1967. Hiện trƣờng nằm trong tốp 10 trƣờng đại học công lập tốt nhất
của Úc. Riêng về ngành du lịch, đây là trƣờng hàng đầu của bang Queensland, đã
liên tiếp 10 năm nhận giải thƣởng Đào tạo Du lịch của bang. Trƣờng cũng đã hai
lần nhận đƣợc giải thƣởng cao nhất về đào tạo Du lịch của toàn Úc. Trƣờng phát
triển cả hai thế mạnh về đào tạo và nghiên cứu. Về chất lƣợng đào tạo ngành du
lịch, trƣờng nằm trong top 9 của thế giới.
Lƣợng sinh viên quốc tế và nội địa nhập học ngành du lịch lên tới 1000 sinh
viên một năm. Chuyên ngành hiện đào tạo cho 8000 sinh viên trong nƣớc và
8
quốc tế. Chƣơng trình của Trƣờng cũng đã đƣợc xuất khẩu sang Hồng Kông,
Trung Quốc và Singapore.
Để nhận bằng cử nhân quản trị chuyên ngành du lịch, sinh viên phải hoàn
thành 240 tín chỉ (tƣơng đƣơng với 24 học phần) trong ba năm học. Mỗi học
phần sinh viên học trong 15 tuần. Mỗi tuần gồm 02 giờ giảng bài và 01 giờ bài
sâu trên các lĩnh vực nhƣ văn hoá du lịch, địa lí du lịch, kinh tế du lịch và nghiệp
vụ du lịch.
9
Chƣơng trình trang bị cho ngƣời học những kiến thức liên ngành về các vấn
đề kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa và các khoa học liên quan ứng dụng trong du
lịch. Bên cạnh đó, ngƣời học cũng có đƣợc những kiến thức cơ bản và chuyên
sâu của khoa học du lịch nhƣ những quan điểm, lí thuyết, các vấn đề cơ bản của
khoa học du lịch, cung cấp các dịch vụ du lịch có chất lƣợng, phát triển du lịch
bền vững, kiến thức ẩm thực và dinh dƣỡng, về các nền văn hóa khác nhau của
Việt Nam và thế giới, hoạt động nghiên cứu, tổ chức, quản lí, điều hành, kinh
doanh du lịch.
Chƣơng trình đào tạo sinh viên hệ đại học chính quy tập trung, thời gian bốn
năm, cấp bằng Cử nhân Du lịch. Toàn bộ chƣơng trình đào tạo bao gồm 134 tín
chỉ (với 15 tiết học lý thuyết hay 15 tiết học thực hành/1 tín chỉ) với các học phần
thuộc khối kiến thức cơ sở khối ngành và cơ sở ngành (40 tín chỉ) nhƣ 03 môn
giáo dục chính trị, các môn ngoại ngữ trình độ A1 đến B1 (Anh, Pháp, Trung),
tin học đại cƣơng, pháp luật đại cƣơng, thống kê... Đặc biệt trong phần này có
khá nhiều môn đại cƣơng về kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội và môi trƣờng.
Tiếp theo là khối kiến thức chung về quản trị đại cƣơng (17 tín chỉ) nhƣ
khoa học quản lý, quản trị kinh doanh, hành chính, pháp luật, tâm lý học quản lý.
Phần kiến thức cơ sở ngành chiếm thời lƣợng khá khiêm tốn (18 tín chỉ) với
các học phần rất cơ bản về khoa học du lịch nhƣ nhập môn khoa học du lịch, kinh
tế du lịch, văn hóa du lịch, marketing du lịch, thống kê du lịch. Tuy nhiên những
kiến thức này tạo nền tảng vững chắc để học viên đi sâu vào các hƣớng chuyên
ngành hẹp (bao gồm quản trị lữ hành, quản trị khách sạn hay quản trị sự kiện –
41 tín chỉ). Với việc chia nhỏ thời lƣợng các học phần chỉ trên dƣới ba tín chỉ,
chƣơng trình cho phép ngƣời học đƣợc học khá nhiều môn chuyên ngành hẹp, từ
đó làm phong phú kiến thức. Các học phần này cũng có thể thuận tiện để triển
IELTS 4.5 và bắt đầu học lớp tiếng Anh đầu tiên để sau hai năm phải đạt trình độ
tối thiểu IELTS 5.5. Số tiết học tiếng Anh trong toàn bộ khóa học là 420 tiết
(tƣơng đƣơng 20 tín chỉ). Số lƣợng các học phần chuyên nghiệp bao gồm 20 môn,
trong đó có các môn kiến thức cơ sở (5 môn - 15 tín chỉ - 225 tiết); các môn kiến
thức chung của ngành chính (9 môn – 450 tiết – 27 tín chỉ), 6 môn kiến thức
chuyên sâu của ngành chính (trong đó có 2 môn bắt buộc – 90 tiết – 6 tín chỉ và 4
môn tự chọn theo ngành – 180 tiết – 12 tín chỉ);
Từ đầu năm thứ ba, sinh viên sẽ học các học phần bằng tiếng Anh (trừ các
môn chính trị nếu có). Đối với các môn tự chọn tự do sinh viên đƣợc quyền tự
chọn học bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Đặc biệt, từ năm thứ tƣ, sinh viên sẽ tự
chọn 1 trong 3 hƣớng để theo đuổi: Transportation (vận tải), Heritage & Guiding
(di sản & hƣớng dẫn) và Events (sự kiện). Để tốt nghiệp, sinh viên đƣợc chọn 1
trong 3 hình thức: thực tập tốt nghiệp, làm khóa luận tốt nghiệp hoặc học 9 tín
chỉ các môn theo hƣớng ngành (Quản lý đặt chỗ và lợi nhuận, Quản lý nhân sự,
và Xây dựng và lập kế hoạch khách sạn).
Hình thức học và giảng dạy chủ yếu dựa trên các giờ lý thuyết trên lớp và ít
môn có giờ thực hành. Chỉ có 2 môn trong kiến thức chung của ngành chính và
một môn tự chọn theo hƣớng ngành là có giờ thực hành (120 tiết). Ngoài các học
11
phần, sinh viên phải làm hai đề án (4 tín chỉ): đề án Tâm lý du khách (tiếng Việt)
và đề án Quản lý du lịch và khách sạn (tiếng Anh).
2.2. Chƣơng trình cử nhân Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành – Trƣờng
Đại học Hà Nội
Bắt kịp sự phát triển về du lịch và xu thế đào tạo du lịch trên thế giới cũng
nhƣ trong nƣớc, năm 2002 Trƣờng Đại học Hà Nội thành lập bộ môn Du lịch
thuộc khoa Quản trị Kinh doanh và Du lịch. Với phƣơng châm lấy học viên làm
nhân tố chính, chƣơng trình đào tạo cử nhân Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành
(QTDVDL–LH) của trƣờng đại học Hà Nội nhằm các mục tiêu chính sau:
chuyên ngành rất minh bạch, rõ ràng và công bằng, phù hợp với chƣơng trình học
và đảm bảo đánh giá chính xác năng lực học của mỗi học viên.
Toàn bộ quá trình học tập này sẽ đƣợc thực hiện bằng ngôn ngữ Anh. Do
đặc thù của chƣơng trình giảng dạy hoàn toàn bằng ngoại ngữ nên tất cả các học
viên muốn học đƣợc giai đoạn chuyên ngành đều phải vƣợt qua kỳ thi sát hạch
tiếng Anh do nhà trƣờng tổ chức với mức điểm tiếng Anh học thuật thấp nhất là
IELTS đạt 6.0 hoặc có các bằng cấp tiếng Anh tƣơng đƣơng do các tổ chức khảo
thí uy tín cấp. Phƣơng pháp học tập của các môn chuyên ngành theo tiêu chuẩn
quốc tế, kết hợp giữa giảng dạy lý thuyết và thực hành, cùng với các hoạt động
học tập khác nhƣ hội thảo nhóm, thảo luận thực địa, thuyết trình, nhập vai tình
huống, v.v... giúp học viên chủ động trong việc học tập; đồng thời tạo ra các kỹ
mềm cần thiết cho công việc sau này của mỗi học viên.
Đội ngũ giáo viên cũng là yếu tố góp phần vào sự thành công của chuyên
ngành QTDVDL-LH tại Trƣờng Đại học Hà Nội. Hầu hết các giáo viên đều đƣợc
đào tạo tại các trƣờng đại học danh tiếng trên thế giới về du lịch với phƣơng pháp
học tập theo đúng tiêu chuẩn quốc tế. 100% giáo viên giảng dạy chuyên ngành có
bằng cấp từ thạc sĩ trở lên, có trình độ sử dụng và giảng dạy bằng tiếng Anh
thành thạo. Đội ngũ giảng viên trẻ và nhiệt tình, dễ dàng tiếp nhận những tiến bộ
và đổi mới trong ngành du lịch thế giới và áp dụng vào các giờ giảng dạy.
3. Nhận xét chung
Trên cơ sở phân tích các chƣơng trình hệ đào tạo cử nhân chuyên ngành Du
lịch trong nƣớc và quốc tế nhƣ trên, một số điểm chung đƣợc rút ra nhƣ sau:
- Sinh viên phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu 5.5 hoặc 6 (ở các nƣớc
Tiếng Anh là ngôn ngữ hai), hoặc 6.5 (ở các nƣớc tiếng Anh là ngôn ngữ thứ
nhất) để nhập học.
- Sinh viên trải qua năm đầu tiên học các môn chung cho các khối ngành.
Các học phần chung sẽ bao gồm khối kiến thức về kỹ năng giao tiếp, học thuật,
phƣơng pháp nghiên cứu và kiến thức nền tảng của giáo dục đại học.
- Năm thứ hai sinh viên đƣợc trang bị các môn cở sở ngành, tùy vào việc
quản trị khách sạn, quản trị lữ hành.
- Chƣơng trình có tính đến khả năng liên thông theo học các ngành liên
quan nhƣ quản trị kinh doanh, marketing…
4. Tính thực tiễn
- Chƣơng trình đào tạo bám sát nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, công nghệ
phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc trong bối cảnh mở cửa và hội
nhập của ngành du lịch Việt Nam với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới.
- Phƣơng pháp và nội dung đào tạo bám sát nhu cầu xã hội, định hƣớng
nghề nghiệp cao sẽ giúp ngƣời học đƣợc tiếp cận những kiến thức và kinh
nghiệm làm việc thực tiễn.
5. Tính đặc thù ngành
- Tính đặc thù của chƣơng trình rất cao thể hiện qua việc sử dụng hoàn toàn
ngoại ngữ là phƣơng tiện dạy – học cũng nhƣ nghiên cứu khoa học.
- Phần lớn nội dung kiến thức trong chƣơng trình tập trung vào những xu
14
hƣớng phát triển du lịch hiện đại đang thịnh hành trên thế giới nhƣ phát triển bền
vững, qui hoạch chiến lƣợc theo phƣơng pháp tổng hợp và hệ thống, quản trị
khách sạn hiện đại, chuyên nghiệp hóa hệ thống kinh doanh lữ hành, ứng dụng
công nghệ hiện đại trong kinh doanh du lịch nhƣ các hệ thống GDS, du lịch công
vụ và tổ chức sự kiện và lễ hội.
IV. CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Tên chƣơng trình: Chƣơng trình Giáo dục đại học
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Loại hình đào tạo: Chính quy
1. Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
hình thành doanh nghiệp mới hay tái cấu trúc doanh nghiệp hiện tại;
- Có phƣơng pháp nghiên cứu khoa học và tiếp cận hệ thống.
Kĩ năng mềm
- Có kĩ năng làm việc độc lập, tự học hỏi và nghiên cứu;
- Có kĩ năng quản lí thời gian, phân bổ công việc cá nhân;
- Có kĩ năng làm việc theo nhóm, kĩ năng lãnh đạo và kĩ năng quản trị cơ bản;
- Có kĩ năng giao tiếp, thuyết trình và đàm phán trong kinh doanh bằng
tiếng Anh;
- Có năng lực sử dụng tốt các phần mềm Microsoft Office (Word, Excel,
Power Point) và một số phần mềm thống kê.
Về phẩm chất đạo đức
- Chƣơng trình giúp các học viên rèn luyện và tu dƣỡng thêm để có các
phẩm chất đạo đức cá nhân tốt nhƣ: yêu nƣớc, tuân thủ pháp luật, tôn trọng các
giá trị truyền thống của Việt Nam ...
- Có các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội, môi trƣờng
nhƣ: tuân thủ quy định hành nghề theo luật, tôn trọng đối tác, giữ chữ tín và cam
kết, đóng góp cho phát triển cộng đồng và bảo vệ môi trƣờng.
Những vị trí công tác mà ngƣời học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
- Nhóm 1: Chuyên viên làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nƣớc về du
lịch, các hiệp hội ngành nghề, các tổ chức phát triển du lịch.
- Nhóm 2: Nhân viên hoặc các cán bộ tổ chức, quản lý, điều hành các khách sạn,
nhà hàng, các khu du lịch; các công ty lữ hành, vận chuyển, tổ chức sự kiện và các
doanh nghiệp dịch vụ du lịch khác; hƣớng dẫn viên du lịch trong nƣớc và quốc tế.
- Nhóm 3: cán bộ nghiên cứu và trợ giảng về du lịch, khách sạn, nhà hàng.
2. Thời gian đào tạo chuẩn
4 năm
3. Khối lƣợng kiến thức
Tối thiểu 150 tín chỉ
16
7.1 Kiến thức giáo dục đại cƣơng (Foundation Studies)
STT
Tên học phần
A
Lý luận chính trị
1
Những nguyên lý
cơ bản của Chủ
nghĩa Mác-Lênin
(The fundamental
principles of the
Marxism and
Leninism)
2
Tƣ tƣởng Hồ Chí
Minh (Ho Chi
Minh Ideology)
3
Đƣờng lối cách
chỉ
Số tiết
Lý
thuyết
Mã số
Thực học phần
trƣớc
hành
10
VIE 101
5
70
15
VIE 101
VIE 215
2
27
9
VIE 101
30
45
Cơ sở văn hóa Việt
Nam
6
(Fundamental of
Vietnamese
Culture)
18
C
Toán – tin học
7
Tin học cơ sở
(Basic IT skills)
VIE 212
2
20
(English practice 1)
ENG 101
11
Tiếng Anh 2
(English practice 2)
12
Tiếng Anh 3
(English practice 3)
E
Giáo dục thể chất
– quốc phòng
8
MAT201
MAT 204
3
22,5
67,5
45
Giáo dục thể chất
13
14
(Physical
Education)
Giáo dục quốc
phòng
(National Defense
Education)
VIE 214
165
7.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (Professional Studies)
STT
Tên học phần
Mã số
Số
tín
chỉ
học phần
ECO 202
3
30
45
19
Mã số
học phần
dạy
trƣớc
3
4
5
6
B
B1
Kinh tế lƣợng
(Econometrics)
Quản trị học
3
30
45
MKT 201
3
30
45
31
Kiến thức chung
của ngành chính
(bắt buộc)
20
1
Nhập môn quản trị
du lịch (Introduction
to tourism
management)
THM 201
(Tourism
Marketing)
Quản trị đại lý lữ
hành
30
45
TRM 202
THM 201
4
4
30
90
4
30
90
(Travel agency
management)
30
45
8
1
Du lịch quốc tế
(International
Tourism)
TRM 401
2
15
45
2
Du lịch di sản
(Heritage Tourism)
TRM 402
2
3
30
45
TRM 305
(National and
international tourism
laws)
3
30
45
3
30
45
Tuyến điểm du lịch
Việt nam
3
(Vietnam
tourism
destinations)
C1
1
2
3
C2
1
Kiến thức ngành
phụ
Kiến thức chung
của ngành phụ (bắt
buộc)
Quy hoạch du lịch
(Tourism planning)
Quản trị khách sạn
(Hospitality
Management)
Quản trị nhà hàng
(Food and Beverage
Management)
Kiến thức chuyên
sâu của ngành phụ
(tự chọn 4 tín chỉ)
Du lịch công vụ
3
3
30
45
30
45
4
THM 301
THM 402
3
(MICE Tourism)
Marketing điểm đến
2
15
(Destination
Marketing)
Kinh tế du lịch
(Tourism
economics)
Du lịch bền vững
45
THM 306
THM 302
3
Kiến thức bổ trợ
(tự chọn 6 tín chỉ)
30
45
6
Quản trị nhân lực
1
(Human resource
management)
2
Quản trị chiến lƣợc
MGT 202
3
Khởi nghiệp kinh
doanh du lịch
(Tourism
Entrepreneurship)
FIN 301
3
30
45
THM 404
3
Thực tập nghề
nghiệp
(Internship)
30
45
THM 301
THM 201
8
Thực tập trong khóa
học
sciences in the curriculum.
23
8.2 Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh Ideology)
Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa
Mác – Lê Nin (Fundamental Principles of Marxism and Leninism)
Học phần nhằm cung cấp những nội dung cơ bản trong hệ thống tƣ tƣởng
Hồ Chí Minh bàn về các vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam từ năm 1930
đến nay và những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin. Cùng với học phần
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin tạo lập những hiểu biết về
nền tảng tƣ tƣởng, kim chỉ nam hành động của Đảng và của cách mạng nƣớc ta.
Ho Chi Minh Ideology aims to provide students with the most fundamental
contents in Ho Chi Minh ideology system related to the basic issues of Vietnam‟s
revolution since 1930 and the fundamental knowledge of Marxism – Leninism.
Along with the Fundamental Principles of Marxism – Leninism, the module helps
to establish understandings of the ideological base, the compass for action of the
Communist Party of Vietnam and the nation‟s revolution.
8.3 Đƣờng lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (Revolutionary
Path of the Communist Party of Vietnam)
Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa
Mác – Lê Nin (Fundamental Principles of Marxism and Leninism)
Học phần cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản đƣờng lối cách
mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, trong đó chủ yếu tập trung vào đƣờng lối
của Đảng thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội. Xây
dựng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo, mục tiêu, lý tƣởng của Đảng và
giúp sinh viên nắm vững và thực hiện nghiêm chỉnh chủ trƣơng chính sách của
Đảng và nhà nƣớc.
The Revolutionary Path of the Communist Party of Vietnam aims to provide
students with the basic contents of the revolutionary line of the Communist Party of
knowledge of applied information technology covering five basic modules,
namely 1/ Some basic issues of information technology and computers; 2/ The
operation programs of MS DOS and WINDOWS; 3/ Word processing; 4/ Excel
broadhseet use; 5/ Internet basic service use.
8.6 Toán cao cấp (Calculus)
Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
Học phần cung cấp kiến thức đại cƣơng về tập hợp, quan hệ và lôgic suy
luận, cũng nhƣ các kiến thức cơ bản về đại số tuyến tính và giải tích toán học
thực sự cần thiết cho việc tiếp cận với các mô hình phân tích quá trình ra quyết
định trong kinh tế và quản lý: không gian vectơ số học n chiều, ma trận và định
thức, hệ phƣơng trình tuyến tính, dạng toàn phƣơng, hàm số và giới hạn, phép
tính vi phân đối với hàm số một biến cố, hàm nhiều biến và hàm ẩn, các bài toán
cực trị, phép tính tích phân, phƣơng trình vi phân, phƣơng trình sai phân.
The Calculus aims to provide students with general knowledge of sets,
relations and logical inference and of linear algebra and mathmetical analytics
which are essential for approaching decision making analysis models in
economics and management: n-dimensional arithmetic vector space, matrices
and determinants, linear equation system, quadratic form, functions and limits,
differential calculus for functions of an event, functions of several variables and
functions of hidden variables, extreme mathematics, integral calculations, microdifferential equations and differential equations.
25