SKKN sáng kiến kinh ngiệm phát huy năng lực tính toán hóa học thông qua giải toán tính theo phương trình hóa học lớp 8 - Pdf 39

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NHA TRANG
TRƯỜNG THCS LÝ THÁI TỔ

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
PHÁT HUY NĂNG LỰC TÍNH TOÁN HÓA HỌC THÔNG QUA GIẢI
TOÁN TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 8,
TẠI TRƯỜNG THCS LÝ THÁI TỔ, NHA TRANG.

Tên tác giả: Võ Minh Trí
GV môn: Hóa

Kèm theo (nếu có): đĩa CD

NĂM HỌC 2014 – 2015

1


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lí do chọn đề tài:
Với sự phát triển của khoa học công nghệ trong tất cả các lĩnh vực, thì việc
hiểu biết về kiến thức cuộc sống là một phần tất yếu của loài người. Đặc biệt là
giáo dục con người trong thời đại ngày nay. Nói cách khác, đối với giáo dục và đào
tạo có tác động mạnh mẽ làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy và học. Chính vì
vậy giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy sự phát triển, thông
qua việc cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cho xã hội.
Trước xu thế của thời đại, Đảng và nhà nước ta luôn có chủ trương khuyến
khích việc vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, nhất là các bộ
môn khoa học thực nghiệm. Từ đó đẩy mạnh vai trò tính thực tiễn trong việc giáo
dục học sinh ngày nay.
Hóa học là bộ môn khoa học thực nghiệm, có tầm quan trọng trong trường


tác dụng rèn luyện học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào những trường
hợp cụ thể. Tùy theo nội dung bài tập, việc giải nó sẽ giúp học sinh củng cố, mở
rộng các kiến thức đã học vào trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và
đời sống hàng ngày.
Theo chương trình qui định, bộ môn hóa học chỉ được học ở 2 năm cuối của
chương trình phổ thông cấp II. Vì học sinh có thể chỉ tiếp thu được môn học này
trên cơ sở đã có những tích lũy kiến thức nhất định về toán học đặc biệt là vật lí
học. những kiến thức hóa học mở đầu khá trừu tượng học sinh không thể quan sát
được, do đó rất khó nhớ, khó hình dung. Việc sử dụng hệ thống bài tập, nhất là
những bài tập định lượng giúp học sinh dễ dàng hơn trong việc hiểu, nắm vững
những khái niệm này. Trong khi giải bài tập, giúp học sinh sẽ có điều kiện vận
dụng những kiến thức liên quan đến vật lí và toán học, biết sử dụng các thao tác
toán học để giải bài tập tính toán về hóa học để hiểu rõ hơn mặt định lượng của hóa
học. Như vậy, trong quá trình dạy giải bài tập hóa học, đã thực hiện việc dạy liên
môn, đó là nguyên tắc mang tính chất hiện đại trong phương pháp dạy – học đang
thực hiện rộng rãi hiện nay trong các trường phổ thông. Điều này cũng chỉ ra tính
thống nhất của tự nhiên, góp phần hình thành thế giới quan khoa học cho học sinh.
Trong quá trình giải bài tập xuất hiện các hoạt động tư duy phức tạp của học
sinh: suy nghĩ ( nhớ, vận dụng kiến thức) và hành động ( các thao tác). Tác động
tương hỗ giữa kiến thức và hành động là cơ sở hình thành tư duy của học sinh:
phân tích, tổng hợp, lập luận. Kiến thức học sinh sử dụng để giải bài tập được chia
thành 2 loại: kiến thức thu được khi học sinh phân tích các dữ kiện của bài toán hóa
học và kiến thức mà học sinh lĩnh hội được khi học tập bộ môn. Đó là các kiến thức
về các cơ sở lí thuyết hóa học, các định luật hóa học, các khái niệm hóa học, các
công thức và phương trình hóa học, các tính chất lí, hóa học của các chất. Với nội
dung thích hợp, bài tập giúp nêu lên tình trạng có vấn đề, nó thu hút sự chú ý, lôi
cuốn học sinh vào mọi quá trình tiếp thu bài giảng, kiểm tra, củng cố các kiến thức
đã học…
Môn Hóa học là môn học thực nghiệm nhưng để học sinh học tốt môn Hóa

Hóa học.
- Học sinh nắm lại được những kiến thức cơ bản của bộ môn. Củng cố và khắc sâu
những kiến thức đã học một cách có hệ thống.
- Phát huy được năng lực tính toán Hóa học của học sinh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề : Hóa học là khoa học vừa mang tính lý
thuyết vừa mang tính thực nghiệm, có nhiều khả năng giúp học sinh phát triển tư
duy, năng lực nhận thức nếu việc dạy và học môn học này được tổ chức đúng đắn,
khoa học. Do vậy, việc dạy của giáo viên là làm cho học sinh nắm vững kiến thức,
kĩ năng, kĩ xảo một cách tích cực, tự giác và chủ động. Trên cơ sở đó phát triển
năng lực nhận thức như: tri giác, trí nhớ, tư duy, hứng thú học tập, kĩ năng sáng tạo
đồng thời phát triển năng lực hành động như: tư duy logíc, trí thông minh, óc sáng
tạo, kĩ năng tự học và hình thành thế giới quan duy vật biện chứng. Do đó, giáo
viên phải chuẩn bị về mặt tâm lí giáo dục, động cơ để giúp học sinh sẵn sàng học
tập, kích thích và duy trì hứng thú của học sinh đối với việc học Hóa học. Việc
truyền thụ những kiến thức hóa học gắn với thực tiễn sản xuất, sử dụng những
phương pháp giảng dạy khác nhau, hướng dẫn học sinh tự học tập ở nhà và cách
tiếp thu bài trên lớp, tổ chức cho học sinh rèn kĩ năng, kĩ xão qua các thí nghiệm
thực hành hóa học, kĩ năng áp dụng kiến thức đã học vào giải thích các hiện tượng
xảy ra trong thiên nhiên, cuộc sống và đặc biệt là kĩ năng giải bài tập ở mức độ cấp
THCS.
- Khảo sát đánh giá thực trạng của vấn đề: Trong quá trình giải bài tập xuất
hiện các hoạt động tư duy phức tạp của học sinh: suy nghĩ ( nhớ, vận dụng kiến
thức) và hành động ( các thao tác). Tác động tương hỗ giữa kiến thức và hành động
4


là cơ sở hình thành tư duy của học sinh: phân tích, tổng hợp, lập luận. Kiến thức
học sinh sử dụng để giải bài tập được chia thành 2 loại: kiến thức thu được khi học
sinh phân tích các dữ kiện của bài toán hóa học và kiến thức mà học sinh lĩnh hội



PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1.Cở sở lí luận:
Luật giáo dục năm 2005 ( điều 5) quy định “phương pháp giáo dục phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi
dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập
và ý chí vươn lên”
Với mục tiêu giáo dục phổ thông là “Giúp học sinh phát triển toàn diện về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá
nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội
chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp
tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc”.
Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số 16/2006/QĐ –
BGDĐT ngày 05/05/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo cũng đã nêu: “
Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với
đặc trưng môn học, đặc điểm, đối tượng học sinh, điều kiện từng lớp học, bồi
dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện kỹ năng vận
dụng kiến thức vào thực tế, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và
trách nhiệm học tập cho học sinh.
2.Thực trạng:
Trong các năm học qua, bản thân tôi được tham gia dự giờ, thao giảng, hội
giảng, dự chuyên đề và tham dự tập huấn: “ Dạy học, kiểm tra, đánh giá theo định
hướng phát triển năng lực học sinh.
- Bên cạnh đó, tại đơn vị trường THCS Lý Thái Tổ vẫn còn những khó khăn
nhất định ảnh hưởng đến việc dạy và học:
+ Nhiều Học sinh ở xa Trường nên việc đi lại gặp nhiều khó khăn, trình độ
dân trí chưa cao, kinh tế còn khó khăn, nhiều phụ huynh chưa thực sự quan tâm tới
việc học của con em mình và một vấn đề nữa đó là các em chưa có nhận thức đúng
đắn về tầm quan trọng của việc học tập.

Số lượng Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
lượng
lượng
8/3 – (TN) 4
20%
7
35%
5
25%
4
20%
20 HS
8/5 –(ĐC) 2
10%
8
40%
6
30%
4
20%
20HS
Sở dĩ còn hạn chế như vậy là do học sinh chưa có một phương pháp giải bài
tập hóa học một cách hợp lí, chưa có phương pháp giải cụ thể và không phân biệt
được những dạng tính theo phương trình hóa học.
Để giúp các em hiểu rõ hơn về phương pháp giải bài tập hóa học, đặc biệt là
những dạng bài tập và phương pháp rất gần gũi với các em. Tôi đã chọn vấn đề:
“Phát huy năng lực tính toán Hóa học thông qua giải toán tính theo phương
trình Hóa học lớp 8, tại Trường THCS Lý Thái Tổ, Nha Trang. ” để nghiên

V = n.22,4 n: sè mol cña chÊt khÝ
22,4: thÓ tÝch mol ë ®ktc
- Ở điều kiện phòng (đkP) (200C và 1atm) ta có công thức sau:
V: thÓ tÝch cña chÊt khÝ x¸c ®Þnh ë ®kP
V = n.24 n: sè mol cña chÊt khÝ
24: thÓ tÝch mol ë ®kP
* Các biện pháp cụ thể:
a.Đối với giáo viên:
-Phải hệ thống hóa kiến thức trọng tâm cho học sinh một cách khoa học.
-Nắm vững các phương pháp giải bài tập và xây dựng hệ thống bài tập phải thật sự
đa dạng, nhưng vẫn đảm bảo trọng tâm của chương trình phù hợp với đối tượng
học sinh.
-Tận dụng mọi thời gian để có thể hướng dẫn giải được lượng bài tập phù hợp nhất,
có hiệu quả nhất cho việc học và học sinh dễ hiểu nhất.
-Luôn quan tâm và có biện pháp giúp đỡ các em học sinh có học lực trung bình,
yếu. Không ngừng tạo tình huống có vấn đề đối với các em học sinh khá giỏi…
b.Đối với học sinh:
+)Về kiến thức:
-Là phương tiện để ôn tập củng cố, hệ thống hóa kiến thức một cách tốt nhất.
-Rèn khả năng vận dụng kiến thức đã học, kiến thức tiếp thu được qua bài giảng
thành kiến thức của mình, kiến thức được nhớ lâu khi được vận dụng thường
xuyên.
-Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn.
+)Về kĩ năng:
-Phải tích cực rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức sau mỗi bài, mỗi chương.
Phân loại bài tập hóa học và lập hướng giải cho từng dạng toán.
-Bài tập hóa học là một trong những cách hình thành kiến thức kĩ năng mới cho học
sinh.
-Rèn kĩ năng hóa học cho học sinh khả năng tính toán một cách khoa học.
-Phát triển năng lực nhận thức rèn trí thông minh cho học sinh.

mol của các chất theo yêu cầu của đề bài đã cho.
Bài tập 1: Cho 5,4 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl theo sơ đồ
phản ứng sau:
Al
+
HCl ----> AlCl3
+
H2
a. Lập phương trình hoá học.
b. Tính khối lượng AlCl3 sinh ra và thể tích khí H 2 thu được sau khi kết thúc
phản ứng (biết thể tích chất khí được đo ở đktc)
* Nghiên cứu đề bài: Từ khối lượng của Al ban đầu, ta phải đổi ra số mol,
sau đó dựa vào phương trình hoá học, lập tỉ lệ giữa các chất phản ứng, thông qua đó
tìm được số mol của các chất liên quan. Sau khi đã tìm được số mol của các chất có
liên quan thì tính toán theo yêu cầu của đề bài và kết luận.
* Định hướng các bước giải:
Bước 1: Đổi dữ kiện đề bài cho ra số mol:
Số mol của 5,4 gam Al là:
9


m Al 5,4
=
= 0,2 (mol)
M Al 27
Bước 2: Viết phương trình hoá học xảy ra:
→ 2AlCl3
2Al +
6HCl
+

2

2

Bài tập 2: Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 theo sơ đồ phản ứng sau:
Fe
+
H2SO4
----> FeSO4
+
H2
a. Lập phương trình hoá học của phản ứng trên
b. Tính khối lượng FeSO4 sinh ra và khối lượng của H 2SO4 tham gia phản
ứng. Biết rằng sau khi phản ứng kết thúc thấy có 4,48 (l) khí H2 thoát ra ở đktc.
* Nghiên cứu đề bài: Từ thể tích H2 thoát ra sau phản ứng ta phải đổi ra số
mol, sau đó dựa vào PTHH đã cân bằng để lập tỉ lệ phản ứng để tìm ra số mol các
chất có liên quan theo yêu cầu của đề bài. Sau khi tìm được số mol của các chất có
liên quan, ta tính toán và chuyển đổi về đại lượng mà đề bài đã yêu cầu.
* Định hướng các bước giải:
Bước 1: Đổi dữ kiện đề bài cho ra số mol
Số mol của khí H2 thoát ra sau khi phản ứng kết thúc là:
nH 2 =

VH 2
22, 4

=

4, 48
= 0, 2(mol )

+ Số mol của H2SO4 tham gia phản ứng là:
x = = 0,2 (mol)
Bước 4: Sau khi tìm được số mol của các chất có liên quan đến yêu cầu đề
bài, chúng ta sẽ chuyển từ số mol tính được về các đại lượng mà đề bài yêu cầu.
+ Khối lượng của FeSO4 sinh ra sau khi phản ứng kết thúc là:
m FeSO = n FeSO .M FeSO = 0,2.152 = 30,4(g)
4

4

4

+ Khối lượng của H2SO4 tham gia phản ứng là:
m H SO = n H SO .M H SO = 0,2.98 = 19,6(g)
2

4

2

4

2

4

Bài tập 3: Cho sơ đồ phản ứng hoá học sau:
to
KClO3 ----->
KCl

+
3O2
→ 2KCl
PTHH
Bước 3: Dựa vào phương trình hoá học và tỉ lệ số mol giữa các chất, tìm ra
số mol của các chất có liên quan theo yêu cầu của đề bài.
t
PTHH:
2KClO3
+
3O2

→ 2KCl
TLPƯ:
2 mol
2 mol
3 mol
SPƯ:
0,6 mol
x mol
y mol
Từ các dữ kiện đã cho tìm được số mol các chất có liên quan
o

11


+ Số mol của KCl sinh ra sau khi kết thúc phản ứng là:
x=


O2

→ 2ZnO
Bước 3: Dựa vào phương trình phản ứng và tỉ lệ số mol các chất tham gia và
các chất sản phẩm theo yêu cầu đề bài tìm được số mol và tính được khối lượng
của ZnO.
t
PTHH:
2Zn +
O2

→ 2ZnO
Tỉ lệ:
1(mol)
2mol
Sau phản ứng:
0,9 (mol) x(mol)
Số mol của ZnO sinh ra sau khi kết thúc phản ứng là :
o

o

x=

0,9.2
= 1,8(mol )
1

Bước 4: sau khi tìm được số mol của các chất có liên quan đến yêu cầu đề
bài thì tính theo yêu cầu đề bài.

= 0, 2(mol )
M P 31

VO

6,72
= 0,3 (mol)
22,4 22,4
Bước 2: Lập phương trình hóa học:
nO =
2

2

=

t
PTHH:
4P + 5O2 
→ 2P2O5
Bước 3: Dựa vào phương trình phản ứng tìm tỉ lệ số mol và hệ số phản ứng
của 2 chất tham gia và sản phẩm theo PTPƯ.
o

t
PTHH:
4P
+
5O2 
→ 2P2O5

m O = n O . M O = 0,05 .32=1,6(g)
2

5

2

2

2

2

13


+ Khối lượng của P2O5 sinh ra sau khi kết thúc phản ứng là :
m P O = n P O . M P O = 0,1.142 = 14,2 (g)
Bài tập 2: Cho 13 g Zn tác dụng với 0,3 mol HCl, sau khi kết thúc phản ứng
thu được muối kẽm clorua và khí H2.
a. Viết phương trình hóa học và cho biết sau khi kết thúc phản ứng chất nào
còn dư, dư với khối lượng là bao nhiêu gam?
b. Tính thể tích của H2 thu được (ở đktc)?
* Nghiên cứu đề tài: Từ khối lượng Zn đổi ra số mol kết hợp với số mol
HCl đầu bài cho, sau đó dựa vào phương trình hoá học đã cân bằng để lập tỉ lệ giữa
số mol và hệ số phản ứng qua đó tìm được số mol của chất còn dư (nếu có).
Sau khi tìm được số mol các chất thì tính theo yêu cầu đề bài.
* Định hướng các bước giải:
Bước 1: Đổi dữ kiện đề bài cho ra số mol
Số mol của Zn có trong 13g là:

PTHH:
Zn +
2HCl →
ZnCl2
+
H2
TLPƯ:
1(mol)
2(mol)
1(mol)
Đề bài cho: 0,2(mol)
0,3(mol)
x(mol)
Tỉ lệ: >
(1)
Như vậy từ (1) ta nhận thấy sau khi kết thúc phản ứng thì Zn dư, vậy chúng
ta tìm số mol của các chất tham gia phản ứng theo số mol của HCl.
Từ các dữ kiện có liên quan tìm được số mol của các chất :
+ Số mol của Zn tham gia phản ứng:
0,3.1
= 0,15 (mol)
nZn =
2
+ Số mol của H2 sinh ra sau khi kết thúc phản ứng:
0,3.1
nH =
= 0,15 (mol)
2
+ Số mol của Zn dư sau phản ứng:
nZn (dư) = 0,2 - 0,15 = 0,05 (mol)


So sánh ta thấy

2

nH 2 SO4

> nAl => H2SO4 là chất dư.

Kết quả so sánh trên chưa đúng. Sau đây là cách tuy đơn giản song giúp học
sinh so sánh hai chất tham gia tìm chất dư chính xac, tự tin trong tất cả các trường
hợp tỉ lệ số mol hai chất tham gia theo phương trình phản ứng bằng nhau và không
bằng nhau.
Cách 1: Lập tỉ lệ: Số mol chất tham gia theo đề
của mỗi chất
Số mol chất tham gia theo PTPƯ
- Nếu hai tỉ số bằng nhau thì hai chất phản ứng với nhau vừa đủ và hết.
- Nếu chất nào có tỉ số lớn hơn thì chất đó dư (không được lập tỉ số ngược
lại).
Cách 2: So sánh tỉ lệ số mol giữa hai chất tham gia, đưa số mol của một chất
tham gia (chọn chất có số mol nhỏ hơn) về hệ số 1.
- Gọi a, b; a’, b’ lần lượt là số mol của hai chất tham gia theo PTPƯ và theo
đề bài và A, B là hai chất tham gia.
a b
b
: = 1:
a a
a
a' b'
b'

+ 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2
2mol
3mol
0,12mol 0,15mol
Lập tỉ số:
0,12 0,15
>
2
3

Vậy chất dư là Al
- Cách 2:

3, 24
= 0,12(mol ) ;
27
14, 7
n H 2 SO4 =
= 0,15(mol )
98

Theo đề ta có: nAl =

PTHH: 2Al
+ 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2
2mol
3mol
0,12mol 0,15mol
Theo PTHH ta có tỉ lệ số mol


dài dòng) mà có thể áp dụng ngay số mol của chất tạo thành ( Na2O) tính cho các
chất còn lại.
-Cụ thể:
m 3,1
n
=
=
= 0,05mol
Na O M 62
2

4Na + O2 → 2Na2O
(mol)
1
2
(mol)
x?
0,05
0,05.1
Ta có: nO = x = 2 = 0,025mol
2
V = n . 22,4 = 0,025 . 22,4 = 0,56 lit
O
2
Ở dạng bài tập này ta cũng có thể cho học sinh tính thêm khối lượng chất dư còn lại
sau phản ứng.

4.Hiệu quả:
Tôi đã áp dụng phương pháp này vào trong giảng dạy hóa 8 năm học 20142015, tôi thấy đa số học sinh đã nắm được cách làm bài tập. Phần lớn học sinh tự
tin hơn, tích cực hơn và sáng tạo hơn trong việc giải toán hóa 8, việc giải quyết

10%

Yếu
Số
lượng
0

Tỉ lệ
0%
17


8/5– (ĐC)
20HS

7

35%

9

45%

4

20%

0

0%

thực hiện giúp học sinh định hướng phát huy năng lực tính toán Hóa học khi giải
bài tập tính theo phương trình hóa học. Tôi mong rằng giải pháp này thực sự mang
tính “hữu ích” thiết thực và đáp ứng phần nào trong việc dạy học bộ môn Hóa học
ở trường THCS đặc biệt là ở trường THCS Lý Thái Tổ.
Đây chỉ là những ý kiến nhỏ của tôi về việc hình thành kỹ năng giải bài tập
theo phương trình phản ứng. Tôi rất mong được sự động viên, cổ vũ và khích lệ, ý
kiến đóng góp quý báu của đồng nghiệp để đưa đề tài này vào giảng dạy thực sự
hiệu quả.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các bạn đồng nghiệp
giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
2.Bài học kinh nghiệm:
a,Về phía giáo viên:
+)Dìu dắt học sinh:
Nghề nghiệp nào cũng đòi hỏi sự nổ lực, phấn đấu không ngừng của các
nhân người lao động. Nghề giáo viên của chúng ta không chỉ đòi hỏi sự tâm huyết
yêu nghề mà còn đòi hỏi mỗi một chúng ta phải có năng lực sư phạm và tình
thương yêu đối với học sinh. Đó là điều kiện tạo cho các em niềm tin, sự tự tin để
trao đổi, hỏi han những vấn đề vướng mắc, những khó khăn trong việc học. Ngoài
ra mỗi giáo viên phải có sự chuẩn bị kỹ về phương tiện và đồ dùng dạy học. Phải
nắm chắc bài giảng, tiết giảng, phải tham khảo tài liệu, sách có liên quan đến bài
dạy để thiết kế hoạt động cho phù hợp với đối tượng học sinh.
Rèn luyện kĩ năng phân tích đề cho học sinh.
Nhiệt tình, chịu khó, kiên nhẫn trong quá trình nghiên cứu và thực hiện.
Tìm hiểu rõ những nguyên nhân hạn chế của vấn đề.
Khi học sinh không giải được bài tập hoặc bài tập giải không chính xác
người thầy cần phải sửa chữa, giải thích, bổ sung những thiếu sót của học sinh.
Bằng lời giải thích rõ ràng, phân tích chi tiết, cẩn thận những sai xót của học sinh
về kiến thức, về phương pháp và các thao tác.
Phải cần chú ý và quan tâm dến những học sinh trung bình, yếu.
+)Linh hoạt trong các hoạt động:

Hội đồng khoa học của trường THCS Lý Thái Tổ và Hội đồng khoa học Phòng
giáo dục và đào tạo Nha Trang!
Vĩnh Hòa, ngày 20/ 01/2015
Người lập

Võ Minh Trí
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Phương pháp dạy bài tập Hóa học – PTS Vũ Văn Lục
2. Đổi mới phương pháp dạy học môn Hóa học ở trường THCS - PGS. TS
Trần Kiều.
3. Rèn kỹ năng giải toán hoá học THCS – Ngô Ngọc An.
4. Sách giáo khoa Hóa học lớp 8 - NXBGD
5. Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Hóa học THCS - Cao
Thị Thặng và Vũ Anh Tuấn
6.Tài liệu tập huấn dạy học, kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển
năng lực học sinh – Bộ GD – ĐT
7. 300 câu hỏi trắc nghiệm hóa học chọn lọc 8 – NXB Đại học quốc gia
TP.Hồ Chí Minh
20


PHỤ LỤC

Nhận xét, xếp loại
-Nhận xét:...................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status