1
Sáng kiến kinh nghiệm :
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC BÀI TẬP
KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển đổi mới đồng bộ
phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá trong giáo dục trung học phổ thông theo
định hướng tiếp cận năng lực người học. Nghĩa là quan tâm học sinh vận dụng cái
gì qua việc học. Để bảo đảm được điều đó, nhất thiết phải thực hiện thành công
dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và
phẩm chất.
Phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực người học có nhiều
năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh như: năng lực tự học; năng lực
phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác;
năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Trong số đó, phát triển
năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề của học sinh là
quan trọng, qua đó góp phần thúc đẩy hình thành và phát triển các năng lực khác.
Giáo dục môn hóa học cấp trung học phổ thông là dạy học theo định hướng
phát triển năng lực học sinh. Do đó giáo viên cần lựa chọn phương pháp và kĩ thuật
dạy tối ưu, sử dụng phương tiện dạy học có hiệu quả, giúp học sinh có khả năng và
biết vận dụng được kiến thức hóa học vào thực tế. Trong dạy học môn hóa học, bài
tập hóa học là phương tiện để tích cực hóa hoạt động của học sinh. Thông qua bài
tập hóa học, Học sinh hệ thống hóa được kiến thức, phát triển tư duy sáng tạo,
năng lực giải quyết vấn đề và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn hóa học.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “ Phát triển năng
lực học sinh thông qua dạy học bài tập Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm”
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận
1.1 Năng lực
- Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hoa học vận dụng vào cuộc sống
thực tiễn.
- Năng lực phát hiện các kiến thức hóa học được ứng dụng các vấn đề các lĩnh
vực khác nhau, phát hiện và giải thích hóa học trong thực tiễn
- Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn.
1.3. Định hướng bài tập Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm.
Đề tài này tôi đã xây dựng và sử dụng câu hỏi/bài tập hóa học 12 “Kim loại
kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh.
- Câu hỏi/Bài tập định tính
- Bài tập định lượng.
- Câu hỏi/Bài tập thực hành thí nghiệm gắn với hiện tượng thực tiễn.
Về lý thuyết :
Học sinh vận dụng được các kiến thức cơ bản về hóa học như :
- Kí hiệu nguyên tử; cấu tạo nguyên tử; cấu tạo vỏ nguyên tử; cấu hình
electron nguyên tử và ion.
3
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn; Cấu tạo bảng tuần
hoàn; Cách xác định vị trí nguyên tố và Định luật tuần hoàn.
- Sự hình thành liên kết hóa học; Loại liên kết hóa học trong phân tử; Viết
được công thức cấu tạo của một số phân tử.
- Các loại phản ứng hóa học vô cơ; Khả năng phản ứng giữa các chất; Viết
phương trình hóa học và cân bằng được phương trình.
- Tốc độ phản ứng, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học
- Cân bằng hóa học, các yếu tố ảnh hưởng đên tốc độ phản ứng hóa học;
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier.
- Tính chất hóa học đặc trưng của đơn chất (kim loại ) và hợp chất của kim
loại (oxit, hidroxit(axit-bazơ), muối)
- Phản ứng giữa các ion trong dung dịch, pH dung dịch.
- Biết mô tả, nêu hiện tượng, giải thích và tiến hành thí nghiệm.
pháp
Giải pháp 1: Phát triển năng lực học sinh thông qua bài tập định tính Kim
loại loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm.
1.1. Sử dụng dạng bài tập có sơ đồ, hình vẽ, đồ thị.
1.2. Sử dụng bài tập hóa học xây dựng tình huống có vấn đề, dạy học sinh giải
quyết vấn đề, tổ chức cho học sinh tìm tòi, giải quyết vấn đề.
Giải pháp 2: Phát triển năng lực học sinh thông qua bài tập thực hành thí
nghiệm, thực tiễn hóa học Kim loại loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm.
2.1. Sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học hóa học
2.2. Sử dụng dạng bài tập hóa học thực tiễn hóa học.
Giải pháp 3: Phát triển năng lực học sinh thông qua bài tập định lượng Kim
loại loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm.
3.1. Vận dụng phương pháp đồ thị trong bài tập hóa học.
- Dạng 1: Tính lưỡng tính của nhôm hidroxit.
- Dạng 2: Dung dịch kiềm tác dụng với oxit axit (CO
2
, SO
2
)
3.2. Vận dụng phương pháp giải nhanh trong bài tập hóa học.
- Dạng 1: Tính lưỡng tính của nhôm hidroxit.
- Dạng 2: Dung dịch kiềm tác dụng với oxit axit (CO
2
, SO
2
)
- Dạng 3: Xác định tên kim loại.
- Dạng 4: Kim loại tác dụng với phi kim.
- Dạng 5: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm tác dụng với nước, kiềm,
axit.
Ô 13
Cấu hình e lớp
ngoài cùng
-ns
1-ns
2-3s
2
3p
1
Cách xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo của nó
Vị trí nguyên tố trong BTH
- Số thứ tự của nguyên tố
- Số thứ tự của chu kì
- Số thứ tự của nhóm A Cấu tạo nguyên tử.
- Số proton, số electron
+
:[khí hiếm]
M
2+
:[khí hiếm]
M
3+
:[khí hiếm]
M
2-
:[khí hiếm] ns
2
np
6
M
-
:[khí hiếm] ns
2
np
6
Cấu hình electron ion
Cấu hình electron nguyên tử
Vị trí nguyên tố
Bán kính nguyên tử kim loại kiềm > kim loại kiềm thổ > nhôm ( cùng chu kì)
II. Tính chất vật lí
Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ Nhôm
nhỏ
( > kim loại kiềm )
không theo quy luật
Al nhẹ
Độ cứng mềm,
dùng dao cắt được
tương đối mềm,
có thể dát mỏng
khá mềm, dễ kéo
sợi, dát mỏng.
Mạng tinh thể
Lập phương tâm
khối
-Be, Mg lục phương
-Ca, Sr lập phương
tâm diện
- Ba lập phương tâm
khối
Al lập phương tâm
diện
III. Tính chất hóa học
Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ Nhôm
Tính khử Khử mạnh nhất
M M
+
+ 1e
Tăng từ Li Cs
Ca + Cl
2
CaCl
2
2Mg + O
2 2MgO
2Al+ 3Cl
2
2AlCl
3
4Al + 3O
2
0
t
2Al
2
O
3Tác dụng
H
2
O
Nếu bỏ lớp oxit thi
Al với nhước ở t0
thường
2Al+ 6H
2
O
2Al(OH)
3
+ 3H
2
(phản ứng nhanh chóng
dừng lại do tạo
Al(OH)
3
)
7
- Al không tác dụng
nước dù ở t
0
cao, do
có lớp oxit bảo vệ.
Tác dụng axit
Kim loại + HCl , H
2
SO
4
loãng muối + H
O
Tất cả kim loại
kiềm đều nổ khi tiếp
xúc với axit.
Al không tác dụng
HNO
3
đặc nguội
hoặc H
2
SO
4
đặc
nguội
Tác dụng dd
kiềm
Al + H
2
O + OH
-
AlO
2
-
+
3
2
H
2
Điện phân muối
halogen nóng chảy
Điện phân nhôm oxit
nóng chảy
Phương trình
điện phân
2MCl
®iÖn ph©n
nãng ch¶y
2M + Cl
2
MCl
2
®iÖn ph©n
nãng ch¶y
M + Cl
2
2Al
2
O
3
®iÖn ph©n
nãng ch¶y
chất
Al
2
O
3
.2H
2
O(boxit)
Ứng dụng Hợp kim có t
0
nc thấp
Li-Al siêu nhẹ (hàng
không)
Cs tế bào quang điện
Bột Mg làm chất chiếu
sáng
Hợp kim Al vật liệu
máy bay, tàu vũ vụ
Xây dựng, dây cáp,
8
HỢP CHẤT KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
Hợp chất của
Na
Hợp chất của Ca Hợp chất của Al
Oxit
(vôi tôi) là bazơ
mạnh, ít tan trong nước
- dung dịch Ca(OH)
2
là
nước vôi trong: hấp thụ
CO
2
.
Al(OH)
3
là Hidroxit
lưỡng tính
+ dung dịch axit
+ dung dịch kiềm mạnh
Bị nhiệt phân
Muối
Na
2
CO
3
dung
dịch nước có
môi trường
bazơ , Không
nhiệt phân
-NaHCO
nung (đúc tượng)
CaSO
4
thạch cao khan.
Al
2
(SO
4
)
3
: Trong dung
dịch nước có môi trường
axit
Al
3+
+3H
2
O
Al(OH)
3
+ 3H
+
- Phèn chua:
K
2
SO
4
.Al
nước mềm
Nước cứng tạm thời:
: Ca
2+
; Mg
2+
và HCO
3
-
+ Đun sôi nước, bỏ kết tủa nước mềm
+ Dùng Ca(OH)
2
đủ hoặc Na
2
CO
3
(Na
3
PO
4
), bỏ kết
tủa nước mềm
Nước cứng Vĩnh cửu:
Ca
2+
; Mg
2+
và Cl
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC BÀI TẬP
ĐỊNH TÍNH KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
1.1. Sử dụng dạng bài tập có sơ đồ, hình vẽ, đồ thị.
Góp phần hình thành cho Học sinh năng lực quan sát, năng lực tư duy hóa học.
BÀI TẬP MINH HỌA
Dạy học phần Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron
nguyên tử
Câu 1. Cho ion đơn nguyên tử X có điện tích 1+ có cấu tạo như sau:
Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn
A. Ô 10, chu kì 2, nhóm VIIIA B. Ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA
C. Ô 11, chu kì 3, nhóm IA C. Ô 11, chu kì 2, nhóm IA
Hướng dẫn giải
Nhìn vào cấu tạo của ion ion X
+
: - Có 2 lớp electron ( 2 , 8)
Nguyên tử X có 3 lớp electron (2 , 8 , 1)
Nguyên tử X: - Có 11 electron ô 11
- Có 3 lớp electron chu kì 3
- Có 1 electron lớp ngoài cùng nhóm IA
Vị trí của nguyên tố X trong BTH là : ô 11, chu kì 3, nhóm IA
Chọn đáp án C
Câu 2. Cho các nguyên tử và ion có cấu tạo như hình vẽ.
10+
11+
9+
(1) (2)
(3)
Cho biết nhận xét đúng theo lần lượt (1) , (2), (3) là
19+
2e
8e
8e
C.
19+
2e
8e
7e
D.
1e
19+
2e
8e
8e Dạy học phần Tính chất hóa học kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
Câu 4. a) Dựa vào cấu tạo nguyên tử, dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của
kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm ? Li
Be
Ne
Na
dd Al
2
(SO
4
)
3
(3)
(4)
Al
Al
Al
Al
(5)
dd H
2
SO
4
dac
Al
Các phản ứng hóa học xảy ra là
A. (1) , (2), (3) B. (1) , (2), (4) C. (2), (4), (5) D. (2) , (3), (5)
Câu 5. Quan sát hình vẽ dưới đây. Hãy cho biết phản ứng xảy ra và khói trắng
là chất nào?
A. 2Al + Fe
2
O
3
Fe
2
O
3
(khói trắng) + 2Fe
D. 4Al + 3O
2
0
t
2Al
2
O
3
(khói trắng)
Dạy học phần Điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
Câu 7. Quan sát hình vẽ sơ đồ thùng điện phân NaCl nóng chảy.
12
Cho biết tên chất A, chất B và quá trình xảy ra trên bề mặt điện cực?
Hướng dẫn giải
Chất A là Na, catot xảy ra quá trình khử ion Na
+
+ 1e
Na
Chất B là Cl
2
vậy trong quá trình điện phân phải hạ thấp dần cực dương vào thùng điện phân, sau
một thời gan phải thay thế điện cực dương.
Câu 9. Cho sơ đồ điều chế như sau:
(1) CaCO
3
.MgCO
3
0
t
CaO,MgO
2
+ H O
MgO
+ dd HCl
MgCl
2
®iÖn ph©n
nãng ch¶y
Mg
(2) Al
2
O
3
, Fe
2
®iÖn ph©n
nãng ch¶y
Na
(4) KCl , MgCl
2
+ dd NaOH
Mg(OH)
2
0
t
MgO
®iÖn ph©n
nãng ch¶y
Mg
Số sơ đồ đúng là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Dạy học phần Tính chất hóa học Ca(OH)
2
, CaCO
3
, Al
2
O
3
, Al(OH)
3
+ dd AlCl
3
Al
3+
+ 3NH
3
+ 3H
2
O Al(OH)
3
+
3NH
4
+Đồ thị bắt đầu từ điểm O
Kết tủa tăng dần đến cực
đại không tan
chọn A
NH
3
+ dd ZnCl
2
Zn
2+
+ 2NH
Ca(OH)
2
.
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O
CO
2
+ H
2
O + CaCO
3
Ca(HCO
3
)
2Đồ thị bắt đầu từ điểm O
Kết tủa tăng dần đến cực
đại, sau đó tan dần đến
hết
loại C
CO
Đồ thị trên biểu diễn thí nghiệm nào sau đây ?
A. Cho từ từ dung dịch KOH đến dư vào dung dịch AlCl
3
.
B. Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch hỗn hợp HCl và Al(NO
3
)
3
.
C. Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch hỗn hợp CuSO
4
và MgCl
2
.
D. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)
2
đến dư vào dung dịch hỗn hợp HCl và Al
2
(SO
4
)
3
.
Hướng dẫn giải
Thí nghiệm PTHH của phản ứng Kết luận
dd KOH + dd
AlCl
3
+
+ OH
-
H
2
O
Al
3+
+ 3OH
-
Al(OH)
3
Al(OH)
3
+ OH
-
AlO
2
-
+ 2H
2
O
Vì có phản ứng trung
hòa, nên trục lượng bazơ
bắt đầu điểm > 0
Kết tủa tăng dần đến cực
đại, sau đó tan dần đến
hết
(SO
4
)
3
}
H
+
+ OH
-
H
2
O
Ba
2+
+ SO
4
2-
BaSO
4
Al
3+
+ 3OH
-
Al(OH)
3
Al(OH)
3
+ OH
.
Thí nghiệm 4 : Dẫn từ từ khí CO
2
dư vào dung dịch NaAlO
2
.
H. a
H. bH. c
H.d
A. 1-a , 2-b , 3-c , 4-d B. 1-b , 2-a , 3-d , 4-c
C. 1-c , 2-d , 3-a , 4-b D. 1-a , 2-c , 3-b , 4-d
Hướng dẫn giải
Thí nghiệm PTHH của phản ứng Kết luận
TN 1:
dd HCl + dd
NaAlO
2
.
AlO
2
-
+ H
2
O + H
Hình a
TN 2:
dd NaOH + dd
AlCl
3
.
Al
3+
+ 3OH
-
Al(OH)
3
Al(OH)
3
+ OH
-
AlO
2
-
+ 2H
2
O
Kết tủa tăng dần đến cực
đại, (tỉ lệ mol Al
3+
: OH
-
Kết tủa tăng dần đến cực
đại không tan (tỉ lệ mol
Al
3+
: NH
3
= 1: 3)
Hình c
16
TN 4:
khí CO
2
+ dd
NaAlO
2
.
AlO
2
-
+ H
2
O + CO
2
Al(OH)
3
+ NaHCO
3
C.
n
NaOH
BaCO
3
n
D.
n
NaOH
BaCO
3
n
Hướng dẫn giải
Viết phương trình hóa học của phản ứng NaOH + Ba(HCO
3
)
2
OH
-
+ HCO
3
-
CO
3
2-
+ H
2
CO
3
+ 2H
2
O
Kết tủa tăng dần, sau đó không đổi
Chọn đáp án B
Câu 14. Sục từ từ khí CO
2
cho đến dư vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)
2
, đồ
thị nào biểu diễn số mol muối CaCO
3
tạo thành theo số mol CO
2
sục vào dung
dịch ?
17
A. B.
C. D.
Hướng dẫn giải
Viết phương trình hóa học của phản ứng
CO
2
+ Ca(OH)
2
2
O
H
2
(1)
(2)
(3)
Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn trong các ống sau phản ứng theo
thứ tự là
A. Al , Fe , Na B. Al , Fe , NaOH
C. Al
2
O
3
, Fe , Na
2
O D. Al
2
O
3
, Fe , NaOH
Hướng dẫn giải
Ống (1) không xảy ra phản ứng Ống (1) chứa Al
2
O
3
Ống (2) 3H
2
+ Fe
được tư duy sáng tạo, học sinh còn có khả năng phát triển được tư duy sáng tạo,
khả năng phát triển vấn đề và vận dụng kiến thức vào tình huống mới.
BÀI TẬP MINH HỌA
Bài tập tình huống 1: (Dạy học phần Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn,
cấu hình electron nguyên tử )
Câu 1. Tại sao trong mỗi chu kì :
- Các nguyên tố kim loại kiềm được xếp vào đầu tiên?
- Các nguyên tố kim loại kiềm thổ được xếp sau kim loại kiềm?
- Nguyên tố nhôm được xếp sau kim loại kiềm thổ?
Giáo viên giúp học sinh tự lực giải quyết.
- Quan sát bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Hoàn thành bảng sau:
Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ Nhôm
Vị trí ở BTH Nhóm Nhóm Ô
Nhóm
Chu kì
Gồm các kim loại
Cấu hình electron
lớp ngoài cùng của
nguyên tử
Câu 2. Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng
số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tố X là
A. Al (Z = 13) B. Cl (Z = 17) C. O (Z = 8) D. Si (Z = 14)
Hướng dẫn giải
Tổng số electron trong các phân lớp p là 7
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s
2
2s
2
:1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
Cấu hình electron nguyên tử R: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
Nguyên tử R: -Có 4 lớp electron chu kì 4
- Có 1 electron lớp ngoài cùng nhóm IA
Vị trí của nguyên tố R trong BTH là : chu kì 4, nhóm IA
Chọn đáp án D
Câu 4 . Nguyên tố hoá học natri (Na) có số hiệu nguyên tử là 11, chu kì 3, nhóm
IA. Điều khẳng định nào sau đây về Na là sai?
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s² 2s² 2p
6
3s
2
( có 12e)
Mg (Z = 12).
Chọn đáp án B
Bài tập tình huống 2: (Dạy học phần Tính chất vật lí kim loại )
Câu 6. Các phát biểu về tính chất vật lí kim loại kiềm thổ.
(1) Nhiệt độ nóng chảy thấp giảm dần từ Li Cs.
(2) Nhiệt độ sôi thấp giảm dần từ Li Cs.
20
(3) Khối lượng riêng nhỏ tăng dần từ Li Cs.
(4) Độ cứng thấp giảm dần từ Li Cs.
(5) Màu trắng bạc và có ánh kim.
Các phát biểu đúng ?
Câu 7. Các phát biểu về tính chất vật lí kim loại kiềm thổ.
(1) Nhiệt độ nóng chảy, khiệt độ sôi thấp tương đối thấp.
(2) Khối lượng riêng tương đối nhỏ.
(3) Độ cứng tương đối mềm nhưng cao hơn kim loại kiềm cùng chu kì.
(4) Có màu trắng bạc.
(5) Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi theo quy luật.
Các phát biểu đúng ?
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Nhôm có cấu tạo kiểu mạng lập phương tâm diện.
B. Nhôm có màu trắng bạc, dễ kéo sợi và dát mỏng.
C. Nhôm dẫn điện tốt hơn đồng.
D. Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn nhiệt tốt.
Giáo viên giúp học sinh tự lực giải quyết.
riêng (g/cm
3
)
Độ cứng
Be 1280 2770 1,85
Mg 650 1110 1,74 2,0
Ca 838 1440 1,55 1,5
Sr 768 1380 2,6 1,8
Ba 714 1640 3,5
21
- Dựa vào Hằng số vật lí quan trọng ở bảng 6.1 và 6.2 (SGK)
- Nghiên cứu SGK ( bài nhôm)
- Hoàn thành bảng sau:
Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ
Nhôm
Màu sắc
Tính dẫn điện
T
0
nóng chảy
Quy luật biến đổi
T
0
sôi
Quy luật biến đổi
.Đó là quá trình gì?
- Vì sao các nguyên tố nhóm IA gọi là các kim loại kiềm?
- Vì sao nhôm được dùng làm dụng cụ nhà bếp?
Giáo viên giúp học sinh tự lực giải quyết.
22
- Dựa vào đặc điểm cấu tạo của nguyên tử Dự đoán tính chất hóa học Kiểm
tra dự đoán Kết luận
+ Kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm hóa học: (chú ý HS làm thí nghiệm an toàn)
Na tác dụng H
2
O (cho lượng nhỏ Na vào cốc nhiều nước, tránh hiện tượng nổ);
Mg tác dụng H
2
O ; Đốt cháy Mg trong không khí ;
Mg tác dụng dung dịch HCl ;
Al tác dụng H
2
O ; Al tác dụng dung dịch NaOH.
+ Kiểm tra dự đoán bằng viết phương trình hóa học của phản ứng
Na với dung dịch CuSO
4
;
Mg cháy trong CO
2
; Mg với dung dịch HNO
3
đặc ;
Al với dung dịch CuSO
4
Kim loại kiềm có tính khử rất mạnh, tăng từ Li Cs
Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước tăng dần.
Chọn C
23
Câu 16. Khi nói về kim loại kiềm thổ, phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
B. Trong hợp chất, kim loại kiềm thổ chỉ có số oxi hóa +2.
C. Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với axit HCl, HNO
3
.
D. Tính khử của kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba.
Hướng dẫn giải
Kim loại kiềm thổ có chỉ có Ca, Sr, Ba khử nước ở nhiệt độ thường.
Chọn A
Câu 17. Mệnh đề nào sau đây không đúng.
A. Các kim loại Na, K, Ba đều tác dụng với dung dịch HCl giải phóng H
2
.
B. Năng lượng ion hóa I
1
của kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs.
C. Kim loại K khử được ion kim loại Cu
2+
trong dung dịch CuSO
4
.
D. Kim loại Mg khử được ion kim loại Cu
2+
trong dung dịch CuSO
2
, dung dịch H
2
SO
4
đặc.
C. Fe
2
O
3
, dung dịch HNO
3
đặc. D. H
2
O , dung dịch CaCl
2
.
Hướng dẫn giải
Ở nhiệt độ thường ; Al phản ứng Cl
2
, dung dịch H
2
SO
4
loãng.
2Al + 3Cl
2
2AlCl
3
Al + 3HCl AlCl
X: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
Al là kim loại, thuộc ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
Al(OH)
3
là hidroxit lưỡng tính tan trong dung dịch axit, kiềm mạnh. Không tan
trong dung dịch NH
3
Chọn C
Câu 20. Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:
A. FeO, MgO, CuO B. PbO, K
2
O, SnO
C. Fe
3
O
4
, SnO, BaO D. FeO, CuO, Cr
2
O
3
lợi ích gì?
Giáo viên giúp học sinh tự lực giải quyết
- Dựa vào tính chất khử mạnh của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
Chọn phương pháp điều chế.
- Hoàn thành bảng sau:
Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ
Nhôm
Phương pháp điều
chế
Phương trình điện
phân
Hòa tan nhôm oxit trong criolit nóng chảy có lợi ích
Câu 22. Những kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
muối clorua tương ứng là:
A. Na; Ba; Al B.Na; K; Ca C.K; Ba; Cu D.Na; K; Al
Hướng dẫn giải
Các kim loại kiềm , kiềm thổ được ( Na, K, Ca, Ba) điều chế bằng phương
pháp điện phân muối halogen nóng chảy
Al điều chế bằng phương pháp điện phân Al
2
O
3
nóng chảy, vì AlCl
3
hợp
chất hợp chất cộng hoá trị nên không nóng chảy mà thăng hoa.
2
O
3
, cho phép điện phân ở nhiệt độ thấp nhằm
tiết kiệm năng lượng.
2. Làm cho tính dẫn điện cao hơn
3. Để thu được F
2
ở Anot thay vì là O
2
4. Tạo hỗn hợp nhẹ hơn Al để bảo vệ Al
5. Criolit là chất xúc tác, làm tăng tốc độ của phản ứng điện phân Al
2
O
3
nóng chảy,
để sản xuất nhôm.
Các lí do nêu đúng là:
A. Chỉ có 1và 5 B. Chỉ có 1 và 2 C. Chỉ có 1 và 3 D. Chỉ có 1,2 và 4
Bài tập tình huống 5: (Dạy học phần Hợp chất kim loại canxi )
Câu 25. Cho các chất sau: Ca, Ca(OH)
2
,CaCO
3
, CaO , Ca(HCO
3
)
2
, CaCl
2
2
CaCl
2
Ca(HCO
3
)
2
CaCl
2
+
C
O
2
+
H
2
O
CaO
1000
0
C
Ca(OH)
2
+
H
3
+
H
C
l
+
C
O
2