(Sáng kiến kinh nghiệm) phát triển năng lực cho HS qua vận dụng kiến thức sinh học tế bào vào liên hệ thực tiễn trong chương trình sinh học lớp 10 - Pdf 86

PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, khối lượng tri thức của nhân loại ngày càng tăng, nội dung kiến
thức trong chương trình phổ thơng cũng tăng lên, nên chúng ta không thể hi vọng
trong một thời gian nhất định ở trường phổ thơng GV có thể cung cấp cho HS cả
một kho tàng tri thức mà lồi người đã tích lũy được, tuy đã được chọn lọc. Nhiệm
vụ của GV hiện nay không chỉ cung cấp cho HS tri thức mà quan trọng là cung cấp
cho HS phương pháp học, rèn cho các em hệ thống kỹ năng nhận thức để HS chủ
động giải quyết những vấn đề trong học tập cũng như trong thực tiễn, qua đó giúp
phát triển năng lực và thái độ của người học. Để thực hiện được mục tiêu này thì
cần phải đổi mới giáo dục toàn diện, trên mọi mặt từ mục tiêu, nội dung, phương
pháp, hình thức tổ chức và phương tiện dạy học... Trong đó, đổi mới phương pháp
dạy học (PPDH) là trọng tâm và có ý nghĩa chiến lược.
Vì vậy, để tăng cường việc gắn liền dạy học trong nhà trường với thực tiễn
cuộc sống và góp phần hình thành kĩ năng giải quyết vấn đề của HS trung học, Bộ
Giáo dục và Đào tạo tiếp tục phát động và tổ chức cuộc thi "Vận dụng kiến thức
liên mơn để giải quyết các tình huống thực tiễn", cuộc thi "khoa học kĩ thuật cấp
quốc gia" dành cho HS trung học nhằm khuyến khích HS vận dụng kiến thức của
các môn học khác nhau để giải quyết các tình huống thực tiễn; tăng cường khả
năng vận dụng tổng hợp, khả năng tự học, tự nghiên cứu, khả năng sáng tạo của
học sinh, thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thực hành trong nhà trường với
thực tiễn đời sống; đẩy mạnh thực hiện dạy học theo phương châm "học đi đơi với
hành".
Trong các PPDH tích cực phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho HS là vô
cùng quan trọng, đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức sinh học để giải quyết các
vấn đề thực tiễn, rèn luyện thói quen tự học, tự nghiên cứu, tìm tịi, khám phá ra
những vấn đề mới.
Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy ở các trường phổ thông hiện nay, hầu hết
các GV chỉ chú trọng việc cung cấp kiến thức lí thuyết cho HS, rèn luyện kĩ năng
làm các bài thi, bài kiểm tra bằng các câu hỏi lí thuyết, trắc nghiệm ...theo logic,
khn mẫu nên việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn


Sản phẩm

từ…đến…
1

2

Từ 25 tháng 8 đến
25 tháng 9 năm
2018

Lập kế hoạch thực hiện
Chọn đề tài, viết đề

Từ 26 tháng 9 đến
tháng 10 năm 2018

Khảo sát thực trạng,
tổng hợp số liệu khảo
sát thực tế.
Áp dụng thử nghiệm ở

cương nghiên cứu.

các lớp 10 (lần 1)
3

Tháng 11 năm
2018

Tiếp tục thử nghiệm
trên các lớp 10 (lần 3)

Xử lí số liệu
Kết quả thực nghiệm.

6 Tháng 2 năm 2019

Tiếp tục trao đổi với
đồng nghiệp để xuất
các biện pháp, các sáng
kiến.

Tập hợp ý kiến đóng góp
của đồng nghiệp.

Viết báo cáo
Tham khảo ý kiến của

- Bản thảo báo cáo.
- Tập hợp ý kiến của đồng

đồng nghiệp

nghiệp.

7 Tháng 3 năm 2019

Hoàn thiện bản báo cáo. Bản báo cáo chính thức.
Nạp SKKN lên Hội

2.1.1. Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn
2.1.1.1. Năng lực
Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất
định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân
khác như động cơ, thái độ, hứng thú, niềm tin, ý chí,...
Năng lực của cá nhân được hình thành qua hoạt động và được đánh giá qua
phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của
cuộc sống.
Phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử trong đạo đức,
lối sống, ý thức pháp luật, niềm tin, tình cảm,... của con người.
Phẩm chất cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người.
- Năng lực có thể chia thành hai loại:
+ Năng lực chung: là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác
nhau bao gồm: Năng lực phát hiện, Năng lực chủ động sáng tạo, Năng lực giải
quyết vấn đề, Năng lực độc lập trong suy nghĩ và làm việc, Năng lực hệ thống hoá
kiến thức, Năng lực định hướng kiến thức
Những năng lực đó là những tố chất để hình thành một KN tư duy sáng tạo
giúp người học sử dụng để tạo ra những cái mới từ những cái cũ.
+ Năng lực riêng: Là sự thể hiện có tính chun biệt nhằm đáp ứng yêu cầu
của một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết quả cao. Năng lực chung và năng
lực chuyên biệt có mối quan hệ qua lại chặt chẽ, bổ sung cho nhau, năng lực riêng
được phát triển dễ dàng và nhanh chóng hơn trong điều kiện tồn tại năng lực
chung. Năng lực có mối quan hệ biện chứng qua lại với tư chất, với thiên hướng cá
nhân, với tri thức kĩ năng, kĩ xảo và bộc lộ qua trí thức, kĩ năng, kĩ xảo. Năng lực
được hình thành và phát triển trong hoạt động, nó là kết quả của quá trình giáo dục,
tự phấn đấu và rèn luyện của cá nhân trên cơ sở tiền đề tự nhiên của nó là tư chất.


2.1.1.2. Năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn bao gồm việc vận dụng kiến thức đã có để

pháp được sử dụng phổ biến, GV hỏi HS theo hệ thống của SGK, HS có thể trả lời
hoặc khơng trả lời, vì GV sẽ cung cấp kiến thức đó cho HS, tức là Thầy cung cấp Trò thụ động lĩnh hội kiến thức, khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các tình
huống thực tiễn cịn ít. Chính vì vậy hiệu quả tiết học chưa cao, đặc biệt là khơng
hình thành được các năng lực cho HS như năng lực hợp tác nhóm, năng lực giao
tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng thực tiễn…
Qua quá trình giảng dạy và tham khảo ý kiến cũng như tiến hành dự giờ một
số giáo viên trong trường cho thấy còn nhiều GV dạy học theo phương pháp thuyết
trình, diễn giảng, giải thích minh họa, số GV sử dụng các phương pháp dạy học
tích cực hóa hoạt động học tập của HS cịn chưa nhiều, chưa thường xuyên, đặc
biệt là phương pháp dạy học có sử dụng các CH-BT, tình huống vận dụng kiến
thức vào thực tiễn như : Dạy học có sử dụng BTTH, dạy học có sử dụng TN-TH,


dạy học dự án, trải nghiệm sáng tạo…Trong quá trình giảng dạy hầu hết các thầy
cô thường chỉ tập trung vào các kiến thức và kĩ năng cần nắm trong bài để phục vụ
cho kiểm tra, cho thi cử mà chưa thực sự quan tâm đếncác biện pháp nhằm phát
triển năng lực vận dụng kiến thức Sinh học liên hệ vào thực tiễn cho HS.
TIỂU KẾT
Từ nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài cho thấy nghiên cứu về vận
dụng kiến thức sinh học tế bào vào liên hệ thực tiễn trong dạy học chưa nhiều và
chưa thường xuyên, chưa có hệ thống. Từ đó yêu cầu GV phải nghiên cứu để xây
dựng các hệ thống CH-BT, BTTH có chất lượng hơn, đặc biệt là hệ thống CHBT,BTTH vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn để phục vụ q trình giảng dạy của
chính mình, và cũng là để tạo sự chú ý và ham học hỏi, tìm tịi, sáng tạo của HS và
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay.
2.3. THIẾT KẾ CÁC CH – BT, BTTH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC SINH HỌC
TẾ BÀO VÀO LIÊN HỆ THỰC TIỄN TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH
HỌC LỚP 10.
2.3.1. Phân tích nội dung và cấu trúc phần Sinh học tế bào.
Nội dung kiến thức phần Sinh học tế bào được biên soạn theo hướng tiếp cận

nội dung này thể hiện mối quan hệ với nhau rất chặt chẽ, trong đó thể hiện hai q
trình đồng hố và dị hố. Hai q trình này ln có sự tác động qua lại với nhau,
bổ sung cho nhau, giúp cho hoạt động của tế bào trong cơ thể sống diễn ra bình
thường. Các nội dung kiến thức của chương thể hiện trong sơ đồ sau:

Hình 2.3. Sơ đồ nội dung về chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào


Chương 4: Phân bào
Các nội dung kiến thức của chương gồm các kiến thức: chu kì tế bào và quá
trình nguyên phân (bài 18), giảm phân (bài 19). Các nội dung của bài đi sâu vào
những diễn biến cơ bản và ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân. Đây là hai hình
thức phân chia tế bào rất quan trọng đối với sinh vật nhân thực, đảm bảo sự duy trì,
ổn định bộ nhiễm sắc thể và đặc trưng cho loài. Các nội dung kiến thức của
chương thể hiện trong sơ đồ sau:
G1
S
Chu kỳ
tế bào

Kỳ
trung
gian

Kỳ đầu

R

Kỳ giữa


bào

Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Kỳ đầu

Phân bào
khơng tơ

Trực
phân

Giảm
phân 2

Kỳ giữa
Kỳ sau

Hình 2.4. Sơ đồ nội dung về phân bào
Kỳ cuối

Hệ thống chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt và năng lực hướng tới để dạy phần Sinh
học tế bào.
CHỦ ĐỀ
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
GHI CHÚ
Sinh học TB
I. Thành



TB. Mơ tả được cấu

trúc và chức
năng.
- Có 1 bài thực
hành (bài 12)

TB, các bào quan (ribôxôm, ti thể, lạp thể, lưới
nội chất, bộ máy Gôngi, không bào, lizoxôm
...), TB chất, màng sinh chất.
- Nêu được các con đường vận chuyển các chất
qua màng sinh chất.
- Phân biệt được các hình thức vận chuyển thụ
động, chủ động, xuất bào và nhập bào.
- Biết và phân biệt được các khái niệm: khuếch
tán, thẩm thấu, ưu trương, nhược trương, đẳng
trương.
Kĩ năng
- So sánh, phân tích, khái qt hố.
- Làm được thí nghiệm co, phản co nguyên
sinh trên đối tượng thực vật (lá thài lài tía).
III.
Chuyển
hố vật chất

năng
lượng
trong
TB

Kĩ năng
- Biết lập bảng so sánh giữa nguyên phân và
giảm phân.
- Biết và hiểu bản chất của nguyên phân và
giảm phân để giải các dạng bài tập.
- Quan sát tiêu bản phân bào trên tiêu bản rễ
hành.
Năng lực hướng tới:
+
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng
lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngơn
ngữ, năng lực tính tốn...
+ Năng lực chun biệt: Năng lực định nghĩa,
năng lực tìm kiếm mối liên hệ, năng lực phân
tích kênh hình và kênh chữ, năng lực giao tiếp,
làm việc theo nhóm nhỏ, năng lực TN-TH...

2.3.2. Những nội dung của phần Sinh học tế bào có thể thiết kế các hoạt động
dạy học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS
Chương
Nội dung
Nội dung cần vận dụng vào thực tiễn
kiến thức
I.
Thành

1.1. Các

- Vai trò của các nguyên tố đa lượng, vi lượng.


loại thức ăn như thế nào?
+ Tại sao cơm nhai càng kĩ lại càng cảm thấy ngọt?
Liên quan đến các hiện tượng và vấn đề thực tiễn như:
- Vì sao mỡ đa số động vật đơng đặc và mỡ thực vật có

1.4. Lipit

dạng lỏng (dầu thực vật).
- Liên hệ khẩu phần ăn, nhất là cho người lớn tuổi, ở trẻ
em, người bị bệnh ...
- Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn liên quan
như: các động vật ngủ đơng có lớp mỡ rất dày ...
Liên quan đến nhiều kiến thức thực tiễn như:
- Tại sao thịt của các loài động vật lại khác nhau.

1.5. Protêin

- Một số người dị ứng với những thức ăn như nhộng,
tằm, cua, tơm ...
- Khi đun nóng (nấu canh) thì prơtêin của cua đóng
thành từng mảng.
- Khi luộc trứng thì prơtêin sẽ đông đặc lại.

1.6. Axit
nucleic
II. Cấu 2.1. TB nhân

- Dịch vụ xét nghiệm ADN để tìm thủ phạm trong các
vụ án, truy tìm hài cốt liệt sĩ hoặc tìm kiếm mối quan hệ
họ hàng.

nhỏ mắt sinh lí 0.9%...
- Ứng dụng trong trồng trọt, sinh hoạt hàng ngày:
2.3. Vận
chuyển các
chất qua
màng sinh
chất

+ Bón q nhiều phân thì cây trồng bị chết.
+ Chẻ cọng rau muống thành nhiều mảnh nhỏ nếu để ở
mơi trường ngồi thì khơng thấy gì xảy ra, nhưng nếu
đem ngâm trong nước thì thấy cọng rau muống cong ra
phía ngồi. Giải thích?
+ Ngâm rau sống vào nước muối pha lỗng có thể sát
khuẩn?
+ Tại sao khi xào rau cho to lửa và nêm gia vị (muối,
hạt nêm...) sau cùng? Giải thích tại sao rau bị quắt lại
khi bỏ gia vị vào trước?
- Ứng dụng trong bảo quản, chế biến thực phẩm (mứt,
xiro...), muối dưa cà... bằng phương pháp ngâm muối,


đường.
+ Dưa muối có mùi chua, vị mặn và nhăn nheo.
+ Có người nói muối dưa hay bị khú có phải do tay
khơng? Giải thích?
3.1. Khát qt + Vì sao ATP được xem là đồng tiền năng lượng của tế
năng lượng
và chuyển



3.3. Hô hấp
TB

thao?
+ Tại sao khi chúng ta hoạt động tập thể dục thể thao thì
các TB cơ lại sử dụng đường glucơzơ trong hơ hấp hiếu
khí mà không dùng mỡ để hô hấp nhằm tạo ra nhiều
ATP hơn?
+ Tại sao rễ ngập úng lâu ngày cây bị héo và chết?
- Liên hệ quá trình lên men rượu, lên men lactic, bảo
quản thực phẩm ...

3.4. Quang
hợp

- Vì sao phải thắp đèn vào ban đêm cho vườn thanh
long?
- Mối liên hệ pha sáng, pha tối ...
- Lá cây có màu lục.
- Lá cây có màu vàng, đỏ có quang hợp được không?


- Liên hệ để tạo ra các loại đột biến nhân tạo đúng thời

Chương
IV.
Phân
bào


học sinh một số kĩ năng và hình thành các năng lực trong học tập, tạo cho các em
lòng say mê và hứng thú với bộ mơn.
Phần Sinh học tế bào trong chương trình sinh học phổ thơng được bố trí với
thời lượng nhiều (khoảng 2/3 chương trình Sinh học 10) nên nó có một vị trí rất
quan trọng. Nó là nền tảng, là cơ sở để xây dựng hệ sống ở cấp độ cao hơn như cơ
thể -> quần thể-> quần xã-> hệ sinh thái -> sinh quyển.
2.3.3. Thiết kế hệ thống CH-BT, BTTH, TN-TH vận dụng kiến thức liên hệ
thực tiễn để dạy học phần Sinh học tế bào.
2.3.2.1. Nguyên tắc thiết kế CH-BT, BTTH vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn
- Đảm bảo cho học sinh nắm vững kiến thức, kĩ năng Sinh học để có thể vận
dụng chúng vào thực tiễn.
- Chú trọng đến các kiến thức Sinh học có nhiều ứng dụng trong thực tiễn;
2.3.2.2. Quy trình thiết kế CH- BT, BTTH vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn
Quy trình thiết kế câu hỏi gồm các bước sau đây:
Bước 1:

Xác định mục tiêu, nhiệm vụ dạy học

Bước 2:

Phân tích cấu trúc nội dung dạy học


Bước 3:

Xác định chủ đề có thể lựa chọn mã hóa thành CH – BT,
BTTH đáp ứng từng mục tiêu dạy học

Bước 4:



phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn cho HS trong dạy học phần
Sinh học tế bào (đáp án trình bày chi tiết ở phần Phụ lục). Cụ thể như sau:
Chương 1: Thành phần hoá học của tế bào
Ví dụ 1: Trong dạy học nội dung bài 3, trang 15 -18, SGK sinh học lớp 10 CB
"CÁC NGUN TỐ HỐ HỌC VÀ NƯỚC" có thể sử dụng các câu hỏi sau để
phát triển năng lực cho HS qua vận dụng kiến thức vào liên hệ thực tiễn:
Câu 1: Ở thực vật, vì sao khi thiếu nguyên tố Mo thì cây trồng bị vàng lá, sinh
trưởng kém?
Câu 2: Ở người, vì sao khi thiếu Iốt gây bệnh bướu cổ?
Câu 3: Tại sao giọt nước có hình cầu?
Câu 4: Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các
nhà khoa học trước hết lại tìm xem ở đó có nước hay khơng?
Câu 5: Giải thích vì sao khi chạm tay hoặc vật cứng vào cây trinh nữ (cây xấu
hổ) thì lá cụp lại?
Câu 6: Giải thích vì sao nước đá nổi trong nước thường?
Câu 7: Hậu quả gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào ngăn đá trong tủ
lạnh?
Câu 8: Giải thích vì sao một số cơn trùng (nhện nước, gọng vó) lại có thể chạy
trên mặt nước mà khơng bị chìm?
Ví dụ 2: Trong dạy học nội dung bài 4, trang 19- 22, SGK sinh học lớp 10 CB
"CACBONHIĐRAT VÀ LIPIT" có thể sử dụng các câu hỏi sau để phát triển năng
lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS:
Câu 9: Tại sao cơm nhai càng kĩ lại càng cảm thấy ngọt?
Câu 10: Vì sao TB thực vật không dự trữ glucôzơ mà thường dự trữ tinh bột?
Câu 11: Tại sao tinh bột và xenlulôzơ đều được cấu tạo từ đơn phân là
glucơzơ nhưng xenlulơ có tính bền, dai và chắc cịn tinh bột thì khơng?
Câu 12: Người có tiêu hố được xenlulozơ khơng? Giải thích?
Câu 13: Cho các sinh vật sau: trâu, bò,cừu, ngựa, mối, hổ, sinh vật nào tiêu
hóa được xenlơluzơ? Giải thích?

Câu 28: Khi phân tích thành phần % nuclêơtit của vật chất di truyền ở các
lồi sinh vật khác nhau người ta thu được bảng số liệu sau:
Nu

A

G

T

X

U

I

21

29

21

29

0

II

29


21

V

21

29

0

21

29

Loài

Hãy xác định vật chất di truyền (ADN, ARN) của 5 loài trên.


Câu 29: Một gen của E.coli dài 0,51μm. Mạch một của gen có tổng A và T là
40% tổng số nuclêơtit của mạch. Trên mạch hai có hiệu giữa X với G là 20% tổng
số nuclêôtit của mạch, G gấp hai lần A. Xác định tỉ lệ % và số lượng nuclêơtit từng
loại trên mỗi mạch của gen.
(Trích đề thi HSG lớp 11Tỉnh Nghệ an năm học 2018 - 2019)
Chương 2: Cấu trúc tế bào
Ví dụ 5: Trong dạy học nội dung bài 7, trang 31- 35, SGK sinh học lớp 10 CB
"TẾ BÀO NHÂN SƠ" có thể sử dụng các câu hỏi sau để phát triển năng lực vận
dụng kiến thức liên hệ thực tiễn cho HS:
Câu 30: Vi khuẩn Echesrichia Coli (E. Coli) cứ 20 phút phân chia tạo số
lượng tế bào trong quần thể rất lớn. Vì sao vi khuẩn này lại phân chia nhanh như

Câu 42: Giải thích vì sao sử dụng nước muối sinh lý 0,9% để khử trùng và rửa
vết thương?
Câu 43: Vì sao tế bào hồng cầu của người luôn ở môi trường ưu trương?
Câu 44: Tại sao khi xào rau cho to lửa và nêm gia vị (muối, hạt nêm...) sau
cùng thì rau sẽ xanh mướt? Giải thích tại sao rau bị quắt lại khi bỏ gia vị vào
trước?
Câu 45: Vì sao khi muối dưa có mùi chua, vị mặn và nhăn nheo?
Có người nói muối dưa hay bị khú có phải do tay khơng? Giải thích?
Câu 46: Vì sao khi ngâm rau sống vào nước muối pha lỗng phù hợp có thể
sát khuẩn?
Câu 47: Giải thích tại sao tại quản cầu thận của người, nồng độ Ure trong
nước tiểu gấp 65 lần trong máu nhưng ure vẫn được hấp thụ từ máu vào thận? Hậu
quả gì xảy ra nếu ure khơng được hấp thụ từ máu vào thận?
Câu 48: Giải thích tại sao tại quản cầu thận của người, nồng độ Glucôzơ
chiếm hàm lượng thấp (0,9 g/l) so với tế bào máu (1,2 g/l) nhưng vẫn được thu hồi
trở về máu? Hậu quả gì xảy ra nếu Glucôzơ không được thu hồi từ thận về máu?
Câu 49: Một số Amip được đưa vào môi trường chứa đầy mảnh vụn hữu cơ.
Hãy mô tả quá trình tiêu hố các mảnh vụn hữu cơ đó của trùng Amip?
Câu 50: Vi khuẩn có khả năng thực bào khơng? Vì sao?
Chương 3: Chuyển hố vật chất và năng lượng trong tế bào
Ví dụ 8: Trong dạy học nội dung bài 13 trang 53- 56, SGK sinh học lớp 10
CB "KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT" có thể
sử dụng các câu hỏi sau để phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn
cho HS:
Câu 51: Vì sao ATP được gọi là "đồng tiền năng lượng" của tế bào?
Câu 52: Vì sao đom đóm có khả năng phát sáng?
Câu 53: Tại sao các vận động viên thể hình, bơi lội, bóng đá ... phải ăn khẩu
phần ăn nhiều năng lượng?



2. Protein (thức ăn ở dạ dày)

B. Mantaza

3. Ure

C. Saccaraza

4. Tinh bột

D. Ureaza

5.

E.

6. Mantozơ

F. Amilaza

7. Xenlulozơ

G. Catalaza

8. ATP

H. Pepsin

9. Saccarozơ


Chương 4: Phân bào
Ví dụ 12: Trong dạy học nội dung bài 18 trang 71- 75, SGK sinh học lớp 10
CB "CHU KÌ TẾ BÀO VÀ Q TRÌNH NGUN PHÂN" có thể sử dụng các
câu hỏi sau để phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn cho HS:
Câu 73: Trong cơ thể người TB thần kinh, TB hồng cầu không phân bào. Tại
sao?


Câu 74: Người hút thuốc lá và người hít phải khói thuốc lá có thể gây ung thư
phổi.Tại sao?
Câu 75: Dựa vào diễn biến các pha trong kỳ trung gian, đề xuất thời điểm gây
đột biến gen và đột biến đa bội để có hiệu quả nhất. Vì sao?
Câu 76: Điều gì sẽ xảy ra nếu ở kì giữa của nguyên phân thoi phân bào bị phá
huỷ?
Câu 77: Vì sao cây chuối nhà có hoa mà sinh sản vơ tính?
Câu 78: Công nghệ tế bào thực vật đã giúp con người tạo giống cây từ các tế
bào riêng lẻ. Phép màu nào giúp con người làm được điều đó?
Câu 79: Hiện nay, bệnh ung thư là căn bệnh khá phổ biến và chưa có thuốc
đặc trị. Nguyên nhân là do tổn thương vật chất di truyền (gen, NST) của tế bào làm
rối loạn q trình điều hồ phân bào. Hãy giải thích?
Câu 80 : Ở lúa (2n = 24). Tính số NST đơn, NST kép, cromatit ở kì đầu, kì
sau và kì cuối của q trình ngun phân.
Ví dụ 13: Trong dạy học nội dung bài 1 trang 76- 80, SGK sinh học lớp 10
CB "GIẢM PHÂN" có thể sử dụng các câu hỏi sau để phát triển năng lực vận
dụng kiến thức liên hệ thực tiễn cho HS:
Câu 81: Tại sao quá trình giảm phân lại tạo ra được các loại giao tử khác nhau
về tổ hợp các NST?
Câu 82: Cho giao phối giữa chó đực màu lơng vàng với chó cái màu lơng
vàng được thế hệ con gồm chó màu lơng vàng và lơng nâu. Hãy giải thích. (Biết 1
gen qui định 1 tính trạng nằm trên NST thường, trội, lặn hồn tồn).

B
a
b

tinh giảm phân bình thường tạo tối đa bao nhiêu loại giao tử ? Nếu trong quá trình
giảm phân ở một số tế bào, cặp NST mang các cặp gen Aa và Bb khơng phân li ở
kì sau của giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các
tế bào cịn lại giảm phân bình thường. Xác định số loại giao tử tối đa được tạo
thành và viết kiểu gen của các loại giao tử đột biến.
2.3.4.2. Sử dụng bài tập tình huống
2.3.4.2.1. Vai trò của BTTH phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực
tiễn cho HS.
BTTH là những tình huống xảy ra trong quá trình dạy - học được cấu trúc
dưới dạng bài tập. Trong dạy - học các mơn học, những tình huống được đưa ra là
tình huống giả định hay tình huống thực đã xảy ra trong thực tiễn dạy - học. HS
giải quyết được những tình huống trên, một mặt vừa giúp hình thành kiến thức
mới, vừa củng cố và khắc sâu kiến thức. Trong rèn luyện kĩ năng dạy - học, BTTH
vừa là phương tiện, vừa là công cụ, vừa là cầu nối giao tiếp giữa GV và HS.
Dạy - học bằng tình huống là một phương pháp mà GV tổ chức cho HS xem
xét, phân tích, nghiên cứu, thảo luận để tìm ra các phương án giải quyết cho các
tình huống, qua đó mà đạt được các mục tiêu bài học đặt ra [10]. Đây là phương
pháp có thể kích thích ở mức cao nhất sự tham gia tích cực, sáng tạo của HS vào
quá trình học tập; phát triển các kĩ năng học tập, giải quyết vấn đề, dự đoán kết
quả, phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn của HS.
BTTH có thể sử dụng để dạy bài mới, củng cố, ôn tập, kiểm tra đánh giá ...
2.3.4.2.2. Một số BTTH nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức Sinh học tế
bào vào liên hệ thực tiễn cho HS trong chương trình Sinh học lớp 10




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status