Sáng kiến kinh nghiệm PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC NGỮ VĂN 12 QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ - Pdf 29

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị : Trường THPT Long Thành

Mã số : ………………….
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC NGỮ VĂN 12

QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

Người thực hiện : ĐẶNG THỊ PHƯƠNG MAI
Lĩnh vực nghiên cứu
 Quản lí giáo dục 
 Phương pháp dạy học bộ môn: Ngữ văn 
 Lĩnh vực khác 
THPT ( năm học: 2009-2010)
2. Phương pháp đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại (năm học: 2010-2011)
3. Hệ thống câu hỏi trong giáo án đọc hiểu văn bản (năm học: 2011-2012)
4. Ứng dụng phương pháp dạy học tích hợp vào phân môn đọc hiểu văn bản lớp
12 để giáo dục kỹ năng sống thông qua tính thời sự của văn bản ( 2012- 2013)
5. Ứng dụng phương pháp dạy học tích hợp vào phân môn đọc hiểu văn bản lớp
11 để giáo dục kỹ năng sống thông qua tính thời sự của văn bản ( 2012- 2013) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC NGỮ VĂN 12 QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

1 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC NGỮ VĂN 12
QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giáo dục phổ thông nước ta hiện nay đang chuyển mình từ giáo dục nội
dung sang giáo dục phát triển năng lực cho học sinh. Và trong các nhà trường
phổ thông lối dạy học "truyền thụ một chiều" đang được chuyển dần sang dạy
học theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình


người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển
từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt
động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học ”
Theo quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm, coi trọng và đề cao ý
thức chủ thể của học sinh, giáo sư Trần Đình Sử đã khẳng định “Trong giờ học,
học sinh phải tự mình đọc, tự mình phán đoán, tự mình nêu câu hỏi…”; “trở về
với văn bản chính là để kích thích cho học sinh hoạt động và chỉ thông qua hoạt
động thì học sinh mới có dịp trưởng thành”. Đây là quan điểm sư phạm khoa
học và đúng đắn đối với việc tiếp cận môn Ngữ văn trong nhà trường phổ thông.
Quan điểm về nội dung và phương pháp giáo dục của Nhà nước ta là giáo
dục toàn diện. Điều 5 Luật Giáo dục ghi rõ :
“ Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện
đại và có hệ thống” .
“ Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư
duy sáng tạo của người học.”
Các quan điểm trên được cụ thể hóa trong việc thiết lập chương trình và
biên soạn ở sách giáo khoa theo hướng tích hợp và phương pháp dạy học tích
hợp được Bộ chỉ đạo cho cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên trực tiếp đứng lớp
học tập và áp dụng.
Trên đây là những điều kiện tốt để giáo viên thực hiện dạy học theo chủ
đề. Phương pháp này giúp giáo viên rèn luyện phát triển kỹ năng tự học cho học
sinh. Bởi suy cho cùng dạy học cách nào cũng là vì mục tiêu phát huy tính tự
giác, chủ động tư duy, sáng tạo, tự học suốt đời cho người học.
Môn Ngữ văn có khả năng lớn trong việc vận dụng phương pháp dạy học
theo chủ đề.
+ Chuyên môn: nội dung, kiến thức, mục tiêu cần đạt ở ba phân môn Đọc
hiểu, Tiếng Việt, Làm văn có quan hệ mật thiết với nhau và đều hướng tới mục
tiêu cuối cùng là nâng cao trình độ sử dụng tiếng Việt và khả năng cảm thụ văn
học cho học sinh.

hoặc chán giờ văn.
- Ảnh hưởng đến chất lượng viết bài làm văn ở học sinh( cả bài nghị luận
văn học và nghị luận xã hội). Thực tế, trong ba lớp tôi phụ trách thống kê bài
viết số 1 ( kiểm tra chung toàn trường) khi chưa áp dụng chuyên đề thì tỉ lệ bài
viết trên trung bình thấp, thậm chí có em điểm rất kém ( 0,5- 1,0 điểm )
Lớp Số HS được kiểm tra Số HS trên TB Số HS dưới điểm 2
12A4 44 15 1
12A6 45 14 1
12A11 31 9 4

Vì vậy tôi thực hiện chuyên đề “phát triển năng lực tự học ngữ văn 12 qua
dạy học theo chủ đề.” Chỉ với mong muốn giúp các em phát triển năng lực tự
học để có được kết quả thi tốt và rèn luyện kỹ năng sống về sau.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
1. Các giải pháp
1.1. Xây dựng chủ đề học tập
- Phía giáo viên: từ đầu năm học tổ bộ môn phải xây dựng các chủ đề trong
chương trình học. Lớp 12 có những chủ đề lớn như sau:
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC NGỮ VĂN 12 QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

4

Chủ đề Thời gian thực hiện
1. Nghị luận xã hội
2. Thơ Việt Nam xx- 1945
3. Văn bản nghị luận
4. Truyện Việt Nam1945- xx
5. Nghị luận văn học

HKI

- Văn nghị luận ( Nguyễn Đình Chiểu
ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc,
Mất ý nghĩ về thơ, Nhìn về vốn văn
hóa dân tộc )
4. Truyện, ký Việt Nam 1945- xx

- Chủ nghĩa anh hùng cách m
ạng
( Rừng xà nu, Những đứa con trong
gia đình)
-Vẻ đẹp đất nước, con người Việt Nam
trong thể ký (Người lái đò sông Đà, Ai
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC NGỮ VĂN 12 QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

5

đã đặt tên cho dòng sông)
- Hình ảnh người phụ nữ ( Vợ chồng A
Phủ, Vợ nhặt, Chiếc thuyền ngoài xa)
- Ý nghĩa xã hội trong kịch Hồn
Trương Ba da hàng thịt.
5. Nghị luận văn học

Rèn luyện kỹ năng làm văn nghị luận
v
ề một vấn đề văn học, một tác phẩm
( đoạn trích), nhân vật văn học.

- Phía học sinh: giáo viên hướng dẫn học sinh lập kế hoạch học tập theo
chủ đề.

Đàn ghi ta của
Lorca, Sóng( các
bài đọc thêm)

Tuyên ngôn độc
lập, Nguyễn Đình
Chiểu ngôi sao
sáng trong văn
nghệ dân tộc, Mấy
ý nghĩ về thơ,
Nhìn về vốn văn
hóa dân tộc
Người lái đò sông
Đà, Ai đã đặt tên
cho dòng sông,
Vợ Nhặt, Rừng xà
nu, Những đứa
- Tìm các tư liệu,
dẫn chứng( người
thật việc thật)
- Hiện tượng xã
hội như vấn đề về
giao thông,bạo lực
học đường
- Hình ảnh người
lính
- Hình ảnh đất
nước
- Thơ tình yêu


con trong gia
đình, Vợ chồng A
Phủ, Chiếc thuyền
ngoài xa
Nghị luận tác
phẩm, Nghị luận
về ý kiến văn học
Nam trong thể ký

- Hình ảnh người
phụ nữ
- Ý nghĩa xã hội
trong kịch Hồn
Trương Ba da
hàng thịt.

Với hệ thống gợi ý này, học sinh phải tự lực tìm hiểu trước khi học trên
lớp. Từ đây hình thành cho các em kỹ năng lập kế hoạch học tập, hoạt động,
khơi gợi hứng thú khám phá tác phẩm. Giáo viên hướng dẫn các em tìm hiểu
các chủ đề này ở cả trong các tác phẩm cùng loại (đọc thêm, học ở cấp dưới )
1.2. Thực hiện dạy và học theo chủ đề
Đây là khâu quan trọng nhất để học sinh vừa lĩnh hội kiến thức vừa rèn
luyện kỹ năng. Để thực hiện tốt giáo viên phải chọn chủ đề dạy, phương pháp
thích hợp.
* Chọn chủ đề
- Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ cho học sinh.
- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ để các em hợp tác thu thập tìm hiểu kiến

- Xây dựng tình huống truyện độc đáo, nghệ thuậ t kể chuyện hấp dẫn, nghệ thuật miêu tả
tâm lí nhân vật đặc sắc.
2.Kĩ năng
Củng cố, nâng cao các kĩ năng đọc- hiểu truyện ngắn hiện đại.
III. NỘI DUNG LÊN LỚP
1. Ổn định, kiểm tra
2. Tiến trình tổ chức dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: tìm hiểu tiểu dẫn
Phát vấn – liên hệ- so sánh - giảng

Học sinh đọc trước ở nhà – tóm tắt về
tác giả
Bắt đầu sáng tác 1941 với 2 đề tài
chính:
+ Không khí ảm đạm của nông thôn
VN và cuộc sống lam lũ của nông dân
(Đứa con người vợ lẻ)
+ Tái hiện sinh hoạt văn hóa phong
phú ở nông thôn như đánh vật, chọi
gà… Qua đó phản ánh tâm hồn trong
sáng, yêu đời (con mã mái, chó săn
…)
- Sau cách mạng tiếp tục hoạt động
văn nghệ, viết về đề tài nông thôn
bằng tình cảm tâm hồn của 1 người
sinh ra từ đồng ruộng

Nhắc về nạn đói 1945 – ấn tượng hãi
hùng

Dậu (1945) II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc tóm tắt tác phẩm
2. Bố cục:

3. Nhan đề:
-Vợ nhặt: vợ nhặt được một cách tình cờ ngẫu nhiên-
> con người bị xem nhẹ, rẻ rúng->tình cảnh khốn
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC NGỮ VĂN 12 QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

8

Đầu -> thành vợ thành chồng : tràng
đưa vợ về nhà ra
Tiếp -> xe bò về : Tràng nhớ lại hoàn
cảnh có vợ
Còn lại : tình thương của người mẹ và
lòng tin tưởng tương lai đổi đời

-> số phận cay nghiệt
-> tấm lòng nhân ái của người lao
động Tác giả xây dựng tình huống trong cùng
-Vợ: người đáng trân trọng,là trung tâm xây dựng tổ
ấm-> Khát vọng sống.
=> Tình cảnh thê thảm của con người trong nạn đói
1945. Sự cưu mang đùm bọc, khát vọng hạnh phúc
và niêm tin vào tương lai của người nông dân
4. Tình huống truyện ->hướng phát triển câu
chuyện, chủ đề tác phẩm
“Vợ nhặt” tình huống éo le bi thảm, đầy tình người:
- Tràng có vợ giữa lúc thiên hạ đói khát làm mọi
người ngạc nhiên, thương cảm.
- Tràng chỉ lấy được vợ khi người ta rơi vào cái đói;
hưởng hạnh phúc bên bờ cái chết -> xót xa
-
=> Tình thương yêu, cưu mang người hoạn nạn.
Khát khao sống, niềm tin vào tương lai.
5. Phân tích nội dung:
a. Bức tranh hiện thực (giá trị tố cáo)
* Nạn đói khủng khiếp làm thay đổi bộ mặt xóm ngụ
cư:
- Cảnh vật được miêu tả trong màu sắc thê lương của
buổi chiều tàn:
+ Tối sầm lại vì đói khát
+ Xóm chợ về chiều càng xác xơ, heo hút.
+ Hai bên dãy phố úp súp, tối om, không nhà nào có
ánh đèn lửa.
Vẻ đẹp tình người của các nhân vật?
- Nhóm 1: Cảm nhận của anh (chị) về
nhân vật Tràng? Chứng minh rằng
Tràng luôn khao khát hạnh phúc và
có ý thức xây dựng hạnh phúc.
* Tràng : Nhân vật được giới thiệu:
- Xấu xí, ngờ nghệch, vụng về-> thiên
nhiên hoang dã
- Kẻ ngụ cư, nhà nghèo, làm nghề kéo
xe – bị coi khinh, ruồng bỏ
Chỗ ở sơ sài
Tả Tràng ntn? Các chi tiết?
Thân hình to lớn, vập vạp … vừa đi
vừa nói lảm nhảm, ngữ mặt lên cười
Tình thương người :
Gặp người phụ nữ đói -> mời ăn

Sẵn sàng đối đầu cái đói để sống bình
thường

Thay đổi : lúng túng không biết nói
gì, vai nay xoa vai kia. Nói câu tình

tàn -> cuộc sống không ra sống. Vẻ ngoài tạo hóa
gọt dũa quá sơ sài( dc). Kẻ ngụ cư, nhà nghèo, làm
nghề kéo xe – bị coi khinh, ruồng bỏ, không lấy
được vợ.
- Giàu lòng yêu thương, sẵn sàng cưu mang, chia sẻ

người cùng cảnh ngộ( mời ăn, dẫn người phụ nữ về)
- Tình yêu của Tràng xuất phát từ tình thương người.
Tràng quyết định dẫn vợ về chính là sự khát khao
mãnh liệt được sống, được yêu thương, hi vọng về
mái ấm hạnh phúc:
+ Khi người đàn bà quyết định theo Tràng về: lúc
đầu cũng “chợn” , “tặc lưỡi: Chậc, kệ!”->

Khát
khao hạnh phúc, bất chấp sự đe doạ của cái đói, cái
chết
+ Khi dẫn vợ về qua xóm ngụ cư: khát khao hạnh
phúc
-> “mặt hắn có một vẻ gì phớn phở khác thường”,
“tủm tỉm cười”, “hai mắt thì sáng lên lấp lánh”
-> Trước con mắt tò mò của người dân trong xóm,
vẻ ngượng nghịu của người vợ, Tràng “thích ý lắm,
cái mặt cứ vênh lên tự đắc”
-> Tràng như “quên cả cảnh sống ê chề, tăm tối
hàng ngày”, trong lòng hắn “chỉ còn tình nghĩa với
người đàn bà đi bên
- Tình yêu, hạnh phúc đã làm Tràng thay đổi, thấy
mình nên người. Buổi sáng đầu tiên khi có vợ Tràng


cuộc sống của mình

Nhóm 2: Cảm nhận của anh (chị) về
nhân vật người “vợ nhặt”? (trước và
sau khi làm vợ?). Nhân vật này có ý
nghĩa như thế nào trong truyện? Nhóm cử đại diện trình bày.
GV yêu cầu nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
GV nhận xét và chốt ý Ban đầu Thị được tả : cong cớn, trơ
trẽn, sẵn sàng theo ngư
ời (qua câu
mời lơi) để nương dựa
-> theo Tràng : thẹn thùa, e dè
ngượng ngập (càu nhàu khẻ trong
miệng).
-> Về nhà khép nép lúng túng -> hiền
hậu -> có được tình thương dù không
tránh được cái nghèo : đảm đang,
siêng năng, có bổn phận với người
khác


* Vợ nhặt :
- Người phụ nữ không tên, không tuổi, không quê
hương, không gia đình, được gọi là thị, cô ả, người
đàn bà là một trong những nạn nhân của nạn đói.
- Những xô đẩy dữ dội của hoàn cảnh đã khiến thị
chao chát, thô tục và chấp nhận làm vợ nhặt:
+ Vì đói khát cùng đường mà thị trở nên liều lĩnh,
trơ trẽn, không còn giữ được lòng tự trọng (cắm đầu
ăn một chập bốn bát bánh đúc)
+ Theo Tràng về làm vợ không cần cưới hỏi.
- Tuy nhiên trong sâu thẳm con người này vẫn khát
khao một mái ấm. Thị là một con người hoàn toàn
khác khi trở thành người vợ:
+ Trên đường về nhà Tràng, thị ngượng nghịu, chân
nọ bước díu cả vào chân kia.
+ Gặp mẹ Tràng: khép nép, cúi mặt, tay vân vê tà
áo,
+ Sáng hôm sau: thu dọn nhà cửa, phơi quần áo, quét
sân, gánh nước, chuẩn bị bữa ăn, thị vun vén cho tổ
ấm gia đình
-Đến với Tràng mong nơi nương tựa -> có thất vọng
trước cảnh túng quẫn của Tràng
=>Ba nhân vật có niềm khát khao sống và
hạnh phúc, niềm tin và hi vọng vào tương lai tươi
sáng ở cả những thời khắc khó khăn nhất, ranh
giới mong manh giữa sự sống và cái chết. Qua các
nhân vật, nhà văn muốn thể hiện tư tưởng: “dù kề
bên cái đói, cái chết, người ta vẫn khát khao hạnh
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC NGỮ VĂN 12 QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ


- HS đọc ghi nhớ SGK/33

phúc, vẫn hướng về ánh sáng, vẫn tin vào sự sống
và vẫn hi vọng ở tương lai”.
6. Nghệ thuật:
- Xây dựng được tình huống truyện độc đáo: Tình
huống éo le này là đầu mối cho sự phát triển của
truyện, tác động đến tâm trạng, hành động của các
nhân vật và thể hiện chủ đề của truyện.
- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng cảnh sinh
động, có nhiều chi tiết đặc sắc.
- Nhân vật được khắc họa sinh động, đối thoại hấp
dẫn, ấn tượng, thể hiện tâm lý tinh tế.
- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị nhưng chắt lọc và giàu
sức gợi.

3. Ý nghĩa văn bản
Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít đã gây
ra nạn đói khủng khiếp năm 1945 và khẳng định:
ngay trên bờ vực của cái chết, con người vẫn hướng
về sự sống, tin tưởng ở tương lai, khát khao tổ ấm
gia đình và thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.
III.TỔNG KẾT
- Trong cuộc sống đói nghèo tăm tối người lao động

khao khát hạnh phúc gia đình, niềm tin vào cuộc sống, tình thương yêu đùm bọc
giữa những con người nghèo khổ ngay trên bờ vực của cái chết.
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo, nghệ thuậ t kể chuyện hấp dẫn, nghệ
thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc.
- Nhóm chủ đề: Hình ảnh người phụ nữ (số phận và vẻ đẹp người phụ nữ
trong xã hội cũ )
2.Kĩ năng
Củng cố, nâng cao các kĩ năng đọc- hiểu truyện ngắn hiện đại.
III. NỘI DUNG LÊN LỚP
1. Ổn định, kiểm tra
2. Tiến trình tổ chức dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: tìm hiểu tiểu dẫn
Học sinh đọc trước ở nhà, đặt
câu hỏi gợi ý cho các em tìm
hiểu về tác giả
Chi tiết nào trong cuộc đời

để Kim Lân viết độc đáo về
nạn đói?
Tìm hình ảnh về nạn đói
1945?
Rèn luyện khả năng thu thập,
xử lý thông tin


năm Ất Dậu (1945)

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC NGỮ VĂN 12 QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

13 Hoạt động 2: tìm hiểu văn bản

Đọc phân vai
Học sinh được hòa vào không
khí câu chuyện

Đầu -> thành vợ thành chồng :
tràng đưa vợ về nhà ra
Tiếp -> xe bò về : Tràng nhớ lại
hoàn cảnh có vợ
Còn lại : tình thương của người
mẹ và lòng tin tưởng tương lai
đổi đời

Bài tập nhỏ: Tình huống
truyện là gì? Gợi cho em suy
nghĩ gì? Hình ảnh nhân vật Tràng

-Vợ nhặt: vợ nhặt được một cách tình cờ
ngẫu nhiên-> con người bị xem nhẹ, rẻ rúng-
>tình cảnh khốn cùng
-Vợ: người đáng trân trọng,là trung tâm xây
dựng tổ ấm-> Khát vọng sống.
=> Tình cảnh thê thảm của con người trong
nạn đói 1945. Sự cưu mang đùm bọc, khát
vọng hạnh phúc và niêm tin vào tương lai của
người nông dân
4. Tình huống truyện ->hướng phát triển
câu chuyện, chủ đề tác phẩm
“Vợ nhặt” tình huống éo le bi thảm, đầy
tình người:
- Tràng có vợ giữa lúc thiên hạ đói khát làm
mọi người ngạc nhiên, thương cảm.
- Tràng chỉ lấy được vợ khi người ta rơi vào
cái đói; hưởng hạnh phúc bên bờ cái chết ->
xót xa
-
=> Tình thương yêu, cưu mang người hoạn
nạn. Khát khao sống, niềm tin vào tương lai.
5. Phân tích nội dung:
a. Bức tranh hiện thực (giá trị tố cáo)
* Nạn đói khủng khiếp làm thay đổi bộ mặt
xóm ngụ cư:
- Cảnh vật được miêu tả trong màu sắc thê
lương của buổi chiều tàn:
+ Tối sầm lại vì đói khát
+ Xóm chợ về chiều càng xác xơ, heo hút.
+ Hai bên dãy phố úp súp, tối om, không nhà

dật dờ -> cuộc sống bên bờ cái
chết – không khí vẩn mùi gây
xác chết-> cõi dương lởn vởn
hơi hướng cõi âm đáng sợ - Cái đói làm con người
Đói -> vợ nhặt – ăn 4 bát mời ăn
mắt sáng
– lời đùa – theo
ngay Gợi ý tích hợp kiến thức: Nạn
đói được nhắc đến trong
những tác phẩm nào mà em
+ Mùi vị: vẩn lên mùi gây xác người, mùi ẩm
mốc rác rưởi, khét lẹt đốt đống rấm của
những nhà có người chết theo gió đưa vào….

+Âm thanh: tiếng quạ kêu từng hồi thê thiết,
tiếng khóc hờ của những nhà có người chết,
tiếng trống thúc thuế
-> Không gian ảm đạm, thê lương, ngập đầy
tử khí.
* Cái đói làm con người rơi vào hoàn cảnh
đáng thương:

- Giàu lòng yêu thương, sẵn sàng cưu mang,
chia sẻ người cùng cảnh ngộ( mời ăn, dẫn
người phụ nữ về)
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC NGỮ VĂN 12 QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

15

biết? So sánh cách phản ánh
nạn đó ấy?
Học sinh phải nhớ lại kiến
thức:
-Tuyên ngôn độc lập: “…
hơn hai triệu đồng bào ta chết
đói”
-> dẫn chứng trong văn chính
luận.
- Vợ nhặt: Tái hiện hiện thực

Rèn luyện kỹ năng so sánh,
tích hợp kiến thức Vẻ đẹp tình người của các nhân
vật?
- Nhóm 1: Cảm nhận của anh
(chị) về nhân vật Tràng?
Chứng minh rằng Tràng luôn

doạ của cái đói, cái chết
+ Khi dẫn vợ về qua xóm ngụ cư: khát khao
hạnh phúc
-> “mặt hắn có một vẻ gì phớn phở khác
thường”, “tủm tỉm cười”, “hai mắt thì sáng
lên lấp lánh”
-> Trước con mắt tò mò của người dân trong
xóm, vẻ ngượng nghịu của người vợ, Tràng
“thích ý lắm, cái mặt cứ vênh lên tự đắc”
-> Tràng như “quên cả cảnh sống ê chề, tăm
tối hàng ngày”, trong lòng hắn “chỉ còn tình
nghĩa với người đàn bà đi bên
- Tình yêu, hạnh phúc đã làm Tràng thay đổi,
thấy mình nên người. Buổi sáng đầu tiên khi
có vợ Tràng nhận ra “xung quanh mình có
cái gì vừa thay đổi mới mẻ, khác lạ”, Tràng
cảm thấy yêu thương và gắn bó, thấy có trách
nhiệm với gia đình, nhận ra bổn phận phải lo
lắng cho vợ con sau này.
- Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay cho dù vẫn
chưa ý thức thật đầy đủ: “Trong óc Tràng
vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp
phới ”
=> Tập trung niềm khát khao về mái ấm
gia đình của người nông dân. Bắt đầu có
hướng nhìn về tương lai.
* Bà cụ Tứ:
- Một người mẹ nghèo khổ, rất mực thương
con :
+ Bà lão hết sức ngạc nhiên khi thấy trong


Rèn luyện kỹ năng làm văn:
phân tích nhân vật Tình cảm của người mẹ
Nhìn cuộc hôn nhân đầy ấp nỗi
lo của người từng trải (nghĩ đến
ông lão, con gái út, cuộc đời
mình) -> sợ hãi cho con (không
biết có nuôi nhau qua cái đận
này không)
Hp của con làm thay đổi mẹ :
mặt nhẹ nhỏm hơn, rạng rỡ hơn.
Nói chuyện mai sau, cũng muốn
làm thay đổi cuộc sống của
mình

Nhóm 2: Cảm nhận của anh
nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát
này không”
- Một người phụ nữ Việt Nam nhân hậu, bao
dung và giàu lòng vị tha :
+ Bà cảm thông, chấp nhận con dâu.
+ An ủi, động viên các con: “ai giàu ba họ,
ai khó ba đời?”
- Một con người lạc quan, có niềm tin vào


+ Trên đường về nhà Tràng, thị ngượng
nghịu, chân nọ bước díu cả vào chân kia.
+ Gặp mẹ Tràng: khép nép, cúi mặt, tay vân
vê tà áo,
+ Sáng hôm sau: thu dọn nhà cửa, phơi quần
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC NGỮ VĂN 12 QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

17

(chị) về nhân vật người “vợ
nhặt”? (trước và sau khi làm
vợ?). Nhân vật này có ý nghĩa
như thế nào trong truyện? Nhóm cử đại diện trình bày.
GV yêu cầu nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
GV nhận xét và chốt ý

Ban đầu Thị được tả : cong cớn,
trơ trẽn, sẵn sàng theo người
(qua câu mời lơi) để nương dựa

-> theo Tràng : thẹn thùa, e dè
ngượng ngập (càu nhàu khẻ
trong miệng).
-> Về nhà khép nép lúng túng ->
hiền hậu -> có được tình thương

khó khăn nhất, ranh giới mong manh giữa
sự sống và cái chết. Qua các nhân vật, nhà
văn muốn thể hiện tư tưởng: “dù kề bên cái
đói, cái chết, người ta vẫn khát khao hạnh
phúc, vẫn hướng về ánh sáng, vẫn tin vào
sự sống và vẫn hi vọng ở tương lai”.

6. Nghệ thuật:
- Xây dựng được tình huống truyện độc đáo:
Tình huống éo le này là đầu mối cho sự phát
triển của truyện, tác động đến tâm trạng,
hành động của các nhân vật và thể hiện chủ
đề của truyện.
- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng
cảnh sinh động, có nhiều chi tiết đặc sắc.
- Nhân vật được khắc họa sinh động, đối
thoại hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện tâm lý tinh
tế.
- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị nhưng chắt lọc
và giàu sức gợi.

3. Ý nghĩa văn bản
Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít
đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945 và

III. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ :
- Bài tập: Hướng học sinh tự do phát biểu nhận thức của mình
a Kiếp người cơm vãi cơm rơi
Biết đâu nẽo đất phương trời mà đi
Tố Hữu
Câu thơ của Tố Hữu đồng gợi cảm thông về số phận con người trước 1945.
Nhưng trong vợ nhặt các nhân vật có tìm được nẽo đi không?
b.Suy nghĩ của em về cái “chậc lưỡi – kệ” của Tràng và hình ảnh người phụ nữ
kéo cái nón tàng che nửa mặt?
- HS nắm nội dung phần ghi nhớ, củng cố nội dung chính của bài

Bài học kinh nghiệm
Giáo án ứng dụng dạy theo chủ đề đặt học sinh tự làm việc nhiều hơn. Các
em phải chuẩn bị bài kỹ trước khi học trên lớp. Đồng thời học sinh có điều kiện
phát huy năng lực tự học tập, năng lực hợp tác, trình bày ý kiến, ứng dụng kiện
thức, khám phá kiến thức mới trên cơ sở kiến thức đã học. Điều quan trọng là
đưa học sinh về đúng vị trí trung tâm trong phương pháp dạy học đổi mới.
Khi tôi áp dụng các hình thức hỏi, thảo luận, bài tập định hướng học sinh
tự lập học tập; khuyến khích các em tham gia bài học các em hứng thú hơn, tích
cực hơn. Bài viết của các em cũng được cãi thiện hơn. Hiệu quả vẫn còn khiêm
tốn nhưng tin chắc các em học được phương pháp tự học và ứng dụng mai sau
trong cuộc sống.
2.2. Bài tập xâu chuỗi chủ đề ( áp dụng trong phần ôn tập)
Ôn tập văn học học ta hướng các em hệ thống kiến thức theo chủ đề. Chẳng
hạn:
(1) Nội dung chủ đề: hình ảnh người phụ nữ
- Yêu cầu kiến thức: So sánh ba nhân vật phụ nữ trong Vợ chồng APhủ, Vợ
nhặt, Chiếc thuyền ngoài xa
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC NGỮ VĂN 12 QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ


Điểm
khác
nhau

giải



Điểm
giống
nhau
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC NGỮ VĂN 12 QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

20 Điểm
khác
nhau

- Bài tập:tìm điểm chung nhất của các nhân vật trong những tác phẩm ấy.
Cảm nhận một vẻ đẹp của nhân vật em yêu thích nhất.
- Bài tập 2: Nhận xét của em về nhân vật cụ Mết và chú Năm. Từ đó em
suy nghĩ gì về vai trò giữ gìn truyền thống gia đình, dân tộc của hai nhân vật
này?
( 4) Lập bảng hệ thống kiến thức
Tác phẩm -
Tác giả
-Thể loại
- PTBĐ
- Hoàn cảnh
sáng tác
- Tác dụng
Nội dung cơ
bản
Nghệ thuật
- Tuyên ngôn
độc lập

- …
Chính luận
Nghị luận
… … …


-> Cuộc sống của họ bấp bênh; do hoàn cảnh, do nghèo khó nên họ khó có thể lấy được
vợ.
+ Bị đè nén bởi tư tưởng cai trị của giai cấp thống trị:
- Tràng không dám cướp thóc bỏ trốn khi có cơ hội.
- A Phủ không bước qua khỏi lời nguyền, trở thành kẻ ở gạt nợ cho thống lí Pá Tra; nhẫn
nhục chịu đựng như con trâu, con ngựa.
+ Giàu ước mơ và khát vọng:
- Tràng vượt lên mọi hoàn cảnh: tàn khốc của XH; Khổ cực của bản thân; tăm tối của
cuộc sống để đến với hạnh phúc, đến với mái ấm gia đình, với thiên chức làm người cao cả
"Trong một lúc Tràng như quên những cảnh sống ê chề tăm tối hàng ngày, quên cả cái đói
khát đang đe doạ trong lòng hắn chỉ còn tình nghĩa với người đàn bà đi bên". Tràng xôn xao,
phấn khởi, sung sướng với hạnh phúc của đời mình. Khi cái đói đeo bám, cái chết đe doạ,
Tràng vẫn không thôi nâng niu những giá trị cao cả của cuộc sống.
- A Phủ: Dù khó lấy được vợ vì quá nghèo nhưng cái nghèo không kìm nén được bước
chân của những con người biết tự mình vượt lên khỏi hoàn cảnh để được sống đúng ý nghĩa
của cuộc sống. A Phủ cùng đám bạn rong ruổi theo những cuộc chơi khi mùa xuân về. Cùng
thổi kèn thổi sáo; cùng réo rắt những bản tình ca gọi bạn đi chơi…Khi bị trói, nhận thức được
cảnh ngộ của mình A Phủ đã khóc. Giọt nước mắt của sự cam chịu, bất lực, đồng thời cũng là
giọt nước mắt khóc cho những ước vọng không thành, giọt nước mắt uất hận khi bị ch2
đạp….Khi được Mị cắt dây trói, A Phủ khuỵ xuống, nhưng rồi khát vọng sống lại khiến anh
quật sức, vùng lên chạy. Đó là sự tiếp sức của lòng ham sống của, của khát vọng tự do.
+ Đều hướng về ánh sáng cách mạng:
-CM đã soi đường chỉ lối cho A Phủ, đến Phiềng Sa, A Phủ trở thành một anh du kích
dũng cảm, kiên cường -> Anh có được tự do, hạnh phúc.
- Tràng chưa trở thành một anh du kích nhưng cuối tác phẩm tronh óc anh đã nghĩ tới
đám người đói và lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới-> Tác giả đã gieo hạt giống hi vọng mãnh
liệt vào tâm hồn Tràng, nhất định ngày mai trong đoàn quân của những người đói kéo nhau đi
trên đê Sộp sẽ có Tràng, bà cụ Tứ và thị -> họ sẽ thoát khỏi đói nghèo và cuộc sống nô lệ.
* Điểm khác nhau:
+ Trong Vợ nhặt Tràng là nhân vật chính còn trong đoạn trích Vợ chồng A Phủ, A Phủ

thôi thúc Mị cắt dây trói, cứu A Phủ và tự giải thoát cho cuộc đời.
- Đối với thị, lần đầu làm quen Tràng bởi câu hò chơi cho đỡ nhọc của anh và bởi những
lời trêu ghẹo của bạn bè, thị ton ton chạy lại đẩy xe cho Tràng rồi liếc mắt cười tít -> Thị
mong chờ một cái gì đó dù chỉ là mong manh cho tương lai tăm tối của mình.
Lần thứ hai gặp Tràng, thị đã sẵn sàng bỏ qua ý thức về danh dự về nhân phẩm; thị chao
chát chỏng lỏn, thị sấn sổ, thị trơ trẽn không biết xấu hổ là gì, thị xem miếng ăn là tất cả "cắm
đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc liền chẳng trò chuyện gì" rồi không băn khoăn, thị gật đầu
theo không Tràng về làm vợ chỉ với một suy nghĩ cho khỏi đói, để được sống.
Sáng hôm sau thị trở thành một cô dâu hiền thục, dịu dàng, đúng mực và có trách nhiệm
với gia đình: Thị bắt đầu vun vén cho tổ ấm " quét dọn sân nhà sạch sẽ, gánh nước đổ đầy
ang nước". Tình người và những khao khát nhân bản đã làm nên điều kì diệu
+ Tin tưởng vào ánh sáng CM:
- Mị rời khỏi Hồng Ngài được giác ngộ CM.
- Thị vững tin vào một ngày mai tươi sáng, yên ấm; khi một ngày mới, một lá cờ đỏ tươi
thắm, một chân trời mới đang dần hiện hữu.
* Điểm khác:
+ Vị trí nhân vật: Mị là nhân vật chính được nhà văn Tô Hoài dày công khắc hoạ; Thị là
nhân vật phụ, là hiện thân của nạn đói
+ Hoàn cảnh: Thị bị cái đói rình rập, dồn đuổi mà sẵn sàng bỏ qua tất cả, lại sẵn sàng làm
một vật rẻ rúng để người ta đơn giản nhặt về làm vợ Mị là người dân lao động nghèo miền
núi, sống dưới ách thống trị cường quyền, thần quyền của bọn chúa đất phong kiến.
+ Mị được nhà văn khám phá phát hiện và mô tả bằng những diễn biến nội tâm tinh tế,
phức tạp. Nhân vật thị chủ yếu được khắc hoạ bằng ngoại hình và hành động.

So sánh hai nhân vật cụ Mết và chú Năm.
1. So sánh hai nhân vật.
* Giống nhau:
Cùng sống trong thời đất nước bị xâm lăng, cùng chứng kiến và chịu nhiều đau thương
mất mát do giặc Mĩ gây ra.
Cùng mang trong mình dòng máu anh hùng, yêu nước căm thù giặc Mĩ, tính cách đều rất

mướn trước cách mạng, để thành bản tính ít nói. Đau thương hằn sâu từ cuộc đời gian khổ và
tư cách chứng nhân của tội ác của thằng Tây, thằng Mĩ và bọn tay sai phải chăng đã làm nên
nét đa cảm trong gương mặt với đôi mắt lúc nào cũng mở to, mọng nước. Chất Nam Bộ rặt
trong con người ông thể hiện qua việc hay sự tích cho con cháu, và kết thúc câu chuyện bao
giờ cũng hò lên mấy câu.
Nét đặc biệt độc đáo ở người đàn ông này là có sổ ghi chép chuyện gia đình. Cuốn sổ ghi
đầy đủ những chuyện thỏn mỏn của nhiều thế hệ, như minh chứng cho tấm lòng thuần hậu
của ông. Đó còn là những trang ghi chép tội ác của kẻ thù gây ra, những chiến công của từng
thành viên, như một biên niên sử. Bản thân ông cũng chính là một trang sử sống, khi gửi
gắm, nhắn nhủ cho hai chị em Chiến và Việt: “chuyện gia đình ta nó cũng dài như sông, để
rồi chú sẽ chia cho mỗi người một khúc mà ghi vào đó…”. Nhân vật đã thể hiện vẻ đẹp của
tấm lòng sắt son, ý thức trách nhiệm của thế hệ đi trước.
Truyện kể về những người con trong một gia đình nông dân Nam bộ có truyền thống yêu
nước, căm thù giặc, thủy chung sắc son với quê hương, cách mạng.
Câu nói của chú Năm: “chuyện gia đình ta nó cũng dài như sông, để rồi chú sẽ chi cho
mỗi đứa một khúc mà ghi vào đó” đã khái quát một trong những phương diện cơ bản nhất chủ
đề của truyện ngắn “Những đứa con trong gia đình”.
* Đánh giá chung
Nghệ thuật xây dựng 2 nhân vật đều giàu tính sử thi
Hai nhân vật tiêu biểu cho tính cách anh hùng của nhân dân Việt Nam, liên hệ với hình
tượng các bô lão đời Trần trong hội nghị Diên Hồng

Trích đoạn Câu hỏi tích hợp giáo dục kĩ năng sống : Nhóm chủ đề: Hình ảnh người phụ nữ (số phận và vẻ đẹp người phụ nữ Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay cho dù vẫn chưa ý thức thật đầy đủ: “Trong óc Tràng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status