MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... 4
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. 5
A.PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................ 6
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 6
2. Mục đích nghiên cứu: ..................................................................................... 7
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu: ............................................................... 7
3.1: Khách thể nghiên cứu: ................................................................................ 7
3.2: Đối tƣợng nghiên cứu:................................................................................. 8
4.Giả thuyết khoa học: ....................................................................................... 8
5. Nhiệm vụ nghiên cứu: .................................................................................... 8
5.1: Nghiên cứu cơ sở về việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ, thông qua trò chơi
đóng vai trò theo chủ đề. .................................................................................... 8
5.2: Khảo sát, phân tích thực trạng về việc tổ chức trò chơi đóng vai trò theo
chủ đề để nâng cao hiệu quả phát triển ngôn ngữ cho trẻ. ................................... 8
5.3: Nghiên cứu để lựa chọn, sử dụng tổ chức các trò chơi cho trẻ. .................... 8
6. Giới hạn nghiên cứu của đề tài: ...................................................................... 8
6.1: Giới hạn nghiên cứu của đề tài về khách thể:.............................................. 8
6.2: Giới hạn nghiên cứu về nội dung: ............................................................... 8
7. CƠ SỞ PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 9
7.1: Cơ sở phƣơng pháp luận:............................................................................. 9
7.2: Phƣơng pháp nghiên cứu: ............................................................................ 9
7.2.1: Phƣơng pháp quan sát: ............................................................................. 9
7.2.2: Phƣơng pháp trò chuyện: .......................................................................... 9
7.3: Phƣơng pháp thực nghiệm tác động............................................................. 9
7.4: Phƣơng pháp trắc nghiệm ............................................................................ 9
7.5: Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động ........................................... 10
8. Đóng góp mới của đề tài: ............................................................................. 10
9. Thời gian, địa điểm ...................................................................................... 10
10. Kết cấu của đề tài: ...................................................................................... 10
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
CHƢƠNG II: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG ..................................................... 24
2.1: Thực trạng việc xây dựng nội dung và tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề
ở các trƣờng mầm non hiện nay ....................................................................... 24
2.1.1: thực trạng lập kế hoạch tổ chức hƣớng dẫn trẻ chơi trò chơi đóng vai theo
chủ đề............................................................................................................... 24
2.1.2: Thực trạng về tạo môi trƣờng cho trẻ ..................................................... 24
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
2
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
2.1.3: Mức độ tích lũy kinh nghiệm và làm sống lại kinh nghiệm bằng các biện
pháp khác nhau cho trẻ trong trò chơi............................................................... 24
2.1.4: Quá trình và tổ chức hƣớng dẫn trò chơi................................................. 24
2.2: Thực trạng sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ ........................... 24
2.2.1: Khách thể nghiên cứu ............................................................................. 24
2.2.2: Phƣơng pháp điều tra.............................................................................. 24
2.2.3: Kết quả điều tra sự phát âm của trẻ mẫu giáo nhỡ thu đƣợc qua bảng 2 và
bảng 3 .............................................................................................................. 24
CHƢƠNG III: THỰC NGHIỆM TÁC ĐỘNG ................................................. 24
3.1: Cách thức tiến hành ................................................................................... 24
3.2: Thời gian tiến hành thực nghiệm tác động ................................................. 24
3.3: Giáo án thực nghiệm ................................................................................. 24
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 24
1. Kết luận ........................................................................................................ 24
2. Kiến nghị...................................................................................................... 24
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
5
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
A.PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vui chơi là hoạt động luôn đi cùng và gắn bó với cuộc sống của con
ngƣời từ thuở ấu thơ cho đến khi trƣởng thành. Tuy nhiên nội dung và hình thức
chơi ở mỗi giai đoạn, mỗi lứa tuổi có khác nhau song nó cùng chung một mục
đích là thỏa mãn nhu cầu hoạt động của con ngƣời trong cuộc sống.
Đối với trẻ mẫu giáo, vui chơi là hoạt động chủ đạo, qua chơi trẻ đƣợc
phát triển chức năng tâm lý và hình thành nhân cách. Khi chơi cũng là dịp tốt để
trẻ khám phá môi trƣờng xung quanh, qua đó kích thích tính tò mò, khả năng
quan sát, năng lực phán đoán, tí tƣởng tƣợng… của trẻ. Chính vì lẽ đó mà nhiều
nhà giáo dục đã gọi: ”Trò chơi là trƣờng học của cuộc sống”. Trẻ cần chơi nhƣ
cần ăn no, mặc êm, cần đƣợc yêu thƣơng. Trò chơi nuôi dƣỡng tân hồn trẻ mà
không có gì thay thế đƣợc. Mỗi dân tộc đều có một kho tàng phong phú trò chơi
trẻ em đƣợc tích lũy và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Nhà tâm lý học
nổi tiếng ngƣời Pháp là Henri – Wallon (1879 – 1962), trong khi nghiên cứu tâm
lý trẻ em cũng đã xem trò chơi của trẻ em là một hiện tƣợng xã hội đáng quan
tâm, mà trò chơi đóng vai theo chủ đề chiếm một vị trí quan trọng đối với sự
phát triển ngôn ngữ mẹ đẻ.
Các nhà tâm lý học cho rằng, hoạt động vui chơi mà nồng cốt là trò chơi
đóng vai theo chủ đề là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo. Độ tuổi mẫu giáo
nhỡ là chặng giữa tuổi mẫu giáo. Nó đã vƣợt qua thời kỳ chuyển tiếp từ độ tuổi
ấu nhi lên để tiến tới một chặng đƣờng phát triển tƣơng đối ổn định. Có thể coi
đây là một thời kỳ phát triển rực rỡ của những nét tâm lý đặc trƣng cho tuổi mẫu
giáo.
Nhƣ vậy, trƣờng Mần Non là môi trƣờng thuận lợi nhất để trẻ phát triển, ở
Hới, Quảng Bình thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ”.
2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở làm rõ thực trạng tổ chức trò chơi đóng vai trò theo chủ đề cho
trẻ Mẫu Giáo ở một số trƣờng Mầm Non ở Quảng Bình, đề xuất và vận dụng
một số biện pháp tổ chức, hƣớng dẫn trò chơi đóng vai trò theo chủ đề của trẻ
mẫu giáo nhỡ 4 - 5 tuổi nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức trò chơi đóng vai theo
chủ cho trẻ.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu:
3.1: Khách thể nghiên cứu:
Quá trình tổ chức trò chơi đóng vai trò theo chủ đề cho trẻ 4-5 tuổi.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
7
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
3.2: Đối tƣợng nghiên cứu:
Biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ 4-5 tuổi thông qua trò chơi đóng
vai theo chủ đề.
4.Giả thuyết khoa học:
Ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ 4-5 tuổi trƣờng Mẫu giáo SOS,Đồng Hới
còn phát triển chậm. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên trong đó
trò chơi đống vai theo chủ đề có vai trò quan trọng. Bằng sự đổi mới nội dung và
phƣơng pháp tổ chức trò chơi trò chơi đóng vai theo chủ đề, sẽ làm cho ngôn
ngữ của các em nhanh chóng phát triển.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1: Nghiên cứu cơ sở về việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ, thông qua
trò chơi đóng vai trò theo chủ đề.
Đều, Thụt lề: Trái: 0 cm, Dòng đầu
tiên: 1.27 cm, Giãn cách dòng: 1.5
dòng, Dấu đầu dòng + Mức: 1 + Că
cách: 0.13 cm + Thụt lề: 0.77 cm
7. CƠ SỞ PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
Đã định dạng: Đề mục 2
CỨU
7.1: Cơ sở phƣơng pháp luận:
Sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu so sánh và phân tích
7.2: Phƣơng pháp nghiên cứu:
7.2.1: Phƣơng pháp quan sát:
Dự tiết dạy của cô giáo, qua đó nắm đƣợc vốn từ và khả năng diễn đạt của
trẻ. Quan sát trong hành động và ghi chép trung thành ngôn ngữ của trẻ.
Ví dụ: Cô cho trẻ quan sát ngôi nhà
Giáo viên mang ngôi nhà vào lớp, ngôi nhà đƣợc bọc kín. Cô tập trung hết
sức chú ý của trẻ rồi mới lấy ngôi nhà cho trẻ quan sát. Khi đó trẻ gọi chính xác
tên của đồ chơi là ngôi nhà: ngôi nhà màu xanh, cửa sổ màu vàng, nhà có hai
tầng, tác dụng ngôi nhà để ở.
7.2.2: Phƣơng pháp trò chuyện:
Trao đổi, tọa đàm với cô giáo về đề tài nghiên cứu. Trò chuyện với trẻ,
hỏi trẻ một số câu hỏi nhằm làm rõ hơi vốn từ và khả năng diễn đạt của trẻ,
chẳng hạn nhƣ: về cảm xúc , hứng thú của trẻ khi trẻ đóng vai.
7.3: Phƣơng pháp thực nghiệm tác động
Đề tài đã sử dụng phƣơng pháp thực nghiệm tác động nhƣ sau:
Chia lớp nghiên cứu thành hai nhóm có số lƣợng trẻ và chất lƣợng ngôn
ngữ tƣơng đƣơng.
9. Thời gian, địa điểm
- Thời gian: Từ tháng 3 năm 2016 đến tháng 5 năm 2017.
- Địa điểm: Tại trƣờng Mẫu Giáo SOS - Đồng Hới - Quảng Bình.
10. Kết cấu của đề tài:
A. Phần mở đầu
B. Nội dung chính
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chƣơng 2: Khảo sát thực trạng
Chƣơng 3: Thực nghiệm tác động
C. Kết luận và kiến nghị
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
10
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
B. NỘI DUNG
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ 3-4 TUỔI
THÔNG TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
1.1: Lịch sử nghiên cứu đề tài:
Việc sử dụng trò chơi trong dạy học không phải là vấn đề mới đƣợc đặt ra
mà ngay từ đầu thế kỷ XX, nhà tâm lý học Thụy Sỹ J. Paget đã rất quan tâm đến
phƣơng pháp này “ thông qua hoạt động vui chơi để tiến hành hoạt động học tập
“.
Năm 1974, trong tạp chí văn học ở trƣờng Mat- xcơ- va số 2 (trang 53)
B.C. Giê -nhi-xkai- a đã cho rằng “ chúng ta không những phải tạo cho trẻ đƣợc
nuôi dƣỡng bằng trò chơi “.
ngôn ngữ dân tộc thống nhất và sự tập trung đó lại do sự tập trung đó lại do sự
tập trung kinh tế, chính trị quyết định “.
1.2.2: Các bộ phận và đơn vị của ngôn ngữ
a. Các bộ phận của ngôn ngữ
Ba bộ phận câu thành của ngôn ngữ là từ vựng, ngữ âm và ngữ pháp.
Trong kết cấu ngôn ngữ, từ vựng thuộc vào ngoại biên về nghĩa vì nó trực tiếp
gọi tên các sự vật, hiện tƣợng của thực tế, còn ngữ âm phụ thuộc vào ngoại biên
về chất liệu vì nó trực tiếp đƣợc tích lũy bởi giác quan con ngƣời. So với ngữ âm
và từ vựng thì ngữ pháp luôn luôn là gián tiếp không có tinh thần cụ thể. Nó chỉ
liên hệ với thực tế thông qua từ vựng, chỉ lĩnh hội đƣợc thông qua ngữ âm.Vì
vậy, ngữ pháp chiếm vị trí trung tâm trong kết cấu ngôn ngữ.
b. Các đơn vị của ngôn ngữ
* Âm vị: Âm vị là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất mà ngƣời ta có thể phát âm ra
đƣợc trong chuỗi lời nói.
Ví dụ: Các âm [b], [t], [v].v. v…, hoàn toàn không thể chia nhỏ chúng
hơn.
Âm vị có chức năng nhận cảm và chức năng phân biệt nghĩa.
Ví dụ: “ bào” có nghĩa là một dụng cụ của thơ mộc đề làm mòn nhẫn gỗ,
còn “ vào” có nghĩa là “ một hành động đi từ ngoài tới trong “. Cái làm ta phân
biệt đƣợc hai nghĩa đó không phải do bộ phận bộ phận ngữ âm trùng nhau giữa
hai từ là [-ảo] mà do sự đối lập giữa âm [b] và âm [v] tạo nên.
* Hình vị là một hoặc chuỗi kết hợp một vài âm vị, biểu thị một khái
niệm. Nó là đơn vị nhỏ nhất có ý nghĩa. Chức năng của hình vị là chức năng ngữ
nghĩa. Ví dụ kết hợp “quốc gia“ trong tiếng Việt gồm hai hình vị: “quốc” là “
nƣớc” và “gia” là “nhà”.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
12
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
của nó, bởi vì việc giao tiếp bằng ngôn ngữ chỉ có thể giúp ta trao đổi tƣ tƣởng,
tình cảm với nhau, do đó hiểu biết lẫn nhau và cùng nhau tổ chức công tác
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
13
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
chung trên mọi lĩnh vực hoạt động nếu bản than ngôn ngữ tàng trữ kinh nghiệm,
những tƣ tƣởng và tình cảm của con ngƣời.
Chức năng thể hiện tƣ duy của ngôn ngữ thể hiện ở hai khía cạnh:
+ Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tƣ tƣởng. Không có từ nào, câu nào
mà lại không biểu hiện khái niện hay tƣ tƣởng . Ngƣợc lại, không có ý nghĩ, tƣ
tƣởng nào không tồn tại dƣới dạng ngôn ngữ. Ngôn ngữ là biểu hiện thực tế của
tƣ tƣởng.
+ Ngôn ngữ trực tiếp tham gia vào quá trình hình thành tƣ tƣởng. Mọi ý
nghĩ, tƣ tƣởng chỉ trở nên rõ ràng khi biểu hiện bằng ngôn ngữ. Không có ngôn
ngữ thì không có tƣ duy và ngƣợc lại không có tƣ duy thì không có ngôn ngữ chỉ
là những âm thanh trống rỗng, thực chất là không có ngôn ngữ.
1.2.4: Vai trò của ngôn ngữ đối với tƣ duy và giao tiếp của con ngƣời
a. Ngôn ngữ là công cụ để phát triển tƣ duy, nhận thức
Quá trình hình thành của trẻ bên cạnh thể chất là trí tuệ. Công cụ để phát
triển tƣ duy, trí tuệ chính là ngôn ngữ. Ngôn ngữ chính là hiện thực ( sự hiện
hữu) của tƣ duy.
Ngôn ngữ là công cụ để học tập, vui chơi: Đây là những hoạt động chủ
yếu của trƣờng mầm non. Giống nhƣ việc dạy trẻ tiếng mẹ đẻ ở các cấp học
khác, phát triển lời nói cho trẻ ở trƣờng mầm non thực hiện mục tiêu “kép” . Đó
là, trẻ học để biết tiếng mẹ đẻ đồng thời sử dụng nó nhƣ một công cụ để vui
chơi, học tập. Nhƣ vậy, ngôn ngữ cần cho tất cả các hoạt động và ngƣợc lại, mọi
1.3.2: Ngôn ngữ viết
Trẻ luyện viết là hoạt động tập hứng thú và tự giác. Chính vì vậy, khi dạy
viết cho trẻ quan trọng nhất là giải thích để trẻ hiểu đƣợc mục đích của việc
luyện viết (lƣu ý trẻ mẫu giáo chƣa tiến hành hoạt động học tập). Giáo viên mầm
non chỉ khuyến khích cho trẻ nhận thức đƣợc trầm quan trọng của chữ viết. Trẻ
sẽ tự giác ngồi vào vẽ chữ. Khi trẻ bắt đầu có hứng thú với chữ viết nên chuản bị
dụng cụ để giúp trẻ luyện viết tại góc luyện viết (bút chì, bút màu, bút vẽ.v.v…).
1.4: Trẻ mẫu giáo
1.4.1: Khái niệm trẻ em
Theo quan niệm cổ: “ Trẻ em là ngƣời lớn thu nhỏ lại ”.
Ở thế kỷ XYIII, nhà giáo dục, nhà văn viết học J.J. Korutxô quan niệm: “
Trẻ em không là ngƣời lớn thu nhỏ lại. Trẻ em là trẻ em phát triển theo quy luật
riêng của trẻ em. Ngƣời lớn không thể hiểu đƣợc tâm lý trẻ em và không nên can
thiệp vào sự phát triển của trẻ em “.
Quan niệm khoa học về trẻ em:
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
15
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
Trẻ em là một thực thể đang phát triển, là một thực thể tự vận động theo
quy luật của bản thân nó. Ngƣời lớn là hình thức phủ định của trẻ em, là giai
đoạn phát triển mới của đời sống cá thể. Sự vận động tất yếu của trẻ em đo quá
trình phát triển bên trong của nó, sự tự phủ định bản thân mình để chuyển hóa
sang một trình độ mới khác về chất – trở thành ngƣời lớn – Nên Ngƣời.
1.4.2: Sự phát triển vốn từ của trẻ
Năng lực tƣ duy trừu tƣợng gắn liền với sự phát triển vốn từ. Đƣợc biết
hơn.
Đặc điểm thứ hai của trẻ mẫu giáo nhỡ là sự phát triển mạnh tƣ duy trực
quan hình tƣợng và có khả năng suy luận.
Tiếp theo là sự phát triển đời sống tình cảm. Trong lứa tuổi ấu nhi cũng
nhƣ lứa tuổi mẫu giáo thì tình cảm thống trị tất cả các mặt trong hoạt động tâm
lý của trẻ; nhƣng đặc biệt ở độ tuổi mẫu giáo nhỡ thì đời sống tình cảm của trẻ
có một bƣớc chuyển biến mạnh mẽ, vừa phong phú vừa sâu sắc hơn so với lứa
tuổi trƣớc đó.
Ở lứa tuổi mẫu giáo, nhất là mẫu giáo nhỡ, tình cảm của trẻ phát triển
mạnh liệt, đặc biệt là tính đồng cảm và tính dễ xúc cảm đối với con ngƣời và
cảnh vật xung quanh. Đây là thời điểm rất thuận lợi để giáo dục long nhân ái cho
trẻ.
1.4.4: Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ
Từ 4- 5 tuổi là thời điểm quan trọng để dạy trẻ nói, cho nên ở trƣờng mầm
non, các cô nuôi dạy trẻ cần tranh thủ lúc này để dạy trẻ nói. Không chỉ dạy trẻ
nói rõ ràng, nói đúng câu mà phải dạy cho trẻ cả những lời nói đẹp, những cách
ứng xử đẹp với mọi ngƣời xung quanh.
Trong giao tiếp hàng ngày cô nên thƣờng xuyên nói chuyện với trẻ, đặt
câu hỏi để gợi ý trẻ kể về các sự kiện diễn ra trong ngày, hay tổ chức các trò
chơi đóng vai theo chủ đề mà trẻ đang đƣợc học.
Ví dụ: Trò chơi “ Lớp mẫu giáo của bé” trong chủ đề “ Trƣờng mầm non
của bé “. Trò chơi “ Bác sĩ “ trong chủ đề “ Nghề nghiệp” .
Vốn từ của trẻ mẫu giáo nhỡ tăng nhanh, trẻ hiểu đƣợc nghĩa và dung từ
đã chính xác hơn trẻ ở độ tuổi mẫu giáo bé; đã sử dụng đƣợc nhiều mẫu câu đơn
giản, đúng ngữ pháp; có thể kể một số truyện ngắn một cách tuần tự; có thể kể
chuyện theo tranh; đóng vai mô phỏng công việc của ngƣời lớn.v.v…Mặc âm
thanh của lời nói cũng nhanh chóng phát triển. Trẻ lĩnh hội đƣợc và phát âm
đúng nhiều âm vị: phát âm từ, câu rõ nét hơn, trẻ bắt đầu biết điều chỉnh tốc độ,
cƣờng độ giọng nói.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
vai theo chủ đề nữa.
Trò chơi đóng vai theo chủ đề mang tính tự nguyện, tính sáng tạo, tính tự
lập cao hơn so với một số trò chơi khác.
1.5.3: Cấu trúc của trò chơi đóng vai theo chủ đề
Cấu trúc là yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố.
a. Chủ đề và nội dung chơi
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
18
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
Chủ đề của trò chơi là mảng hiện thực đƣợc trẻ em phản ánh vào trong trò
chơi ( chủ đề dạy học, chủ đề gia đình,v.v…)
Nội dung là hoạt động của ngƣời lớn đƣợc trẻ em nhận thức và đƣợc tái
tạo lại trong trò chơi.
Nội dung trò chơi đƣợc phức tạp dần theo trình độ phát triển của trẻ.
+ Ở trẻ mẫu giáo bé (3-4 tuổi ): Trẻ tái tạo những hành động của ngƣời
lớn.
+ Ở trẻ mẫu giáo nhỡ ( 4-5 tuổi): Có thêm nội dung mới đó là mối quan
hệ giữa ngƣời với ngƣời trong quá trình hoạt động chung.
+ Ở trẻ mẫu giáo lớn ( 5-6 tuổi) : Ngoài hai nội dung trên trẻ tái tạo mối
quan hệ bên trong cả về tình cảm, đạo đức,v.v…
b. Vai chơi và hành động chơi
Vai chơi là một yếu tố quan trọng tạo nên trò chơi.
Hành động chơi đó là những hành động mà trẻ em nhận thức đƣợc những
hành động của ngƣời lớn.
c. Các quan hệ của trẻ trong trò chơi
Trong trò chơi có hai mối quan hệ:
một cách chủ định.
b. Sự phát triển tƣ duy
Trong hoạt động vui chơi, đặc biệt là trò chơi đóng vai theo chủ đề, trẻ
phải nhập vai và thực hiện các vai chơi vói vật thay thế trong khi hành động với
vật thay thế trẻ suy nghĩ về đồ vật thực. Trẻ phải dựa vào các hình ảnh đã biết
để thực hiện vai chơi của mình.
Ví dụ: Cô giáo thƣờng có các hoạt động nhƣ: dạy trẻ đọc thơ, dạy hát,
múa,v.v… Từ đó hành động của trẻ bắt đầu rút gọn và mang tính khái quát và
chuyển dần dần vào trong đầu. Trẻ bắt chƣớc những việc làm của cô giáo.
c. Sự phát triển tƣởng tƣợng
Tƣởng tƣợng là một quá trình nhận thức, xây dựng hình ảnh mới dựng
vào những hình ảnh đã biết.
Trong quá trình chơi trò chơi đóng vai theo chủ đề trẻ phải thực hiện các
hành động của các vai chơi mà phụ thuộc vào vật thay thế. Từ đó trẻ buộc phải
tƣởng tƣợng ra hành động chơi. Nhƣ vậy hoạt động vui chơi quyết định sự hình
thành và phát triển tƣởng tƣợng ở lứa tuổi này.
d. Sự phát triển ngôn ngữ
Tình huống chơi đòi hỏi mỗi đứa trẻ tham gia vào trò chơi phải có một
trình độ giao tiếp bằng ngôn ngữ nhất định. Nếu trẻ không diễn đạt đƣợc mạch
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
20
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
lạc nguyện vọng và ý kiến của mình đối với trò chơi, nếu không hiểu đƣợc
những lời chỉ dẫn hay bàn bạc của các bạn cùng chơi thì nó không thể chơi, trẻ
phải phát triển ngôn ngữ một cách rõ rang mạch lạc.
e. Sự phát triển tình cảm
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
trong xã hội rồi bắt chƣớc hành động của họ để thực hiện chức năng xã hội nhƣ
một sự tập dƣợt làm ngƣời lớn. Do đó, việc tổ chức cho trẻ chơi trò chơi đóng
vai theo chủ đề là tạo điều kiện để trẻ đƣợc thỏa mãn nguyện vọng là muốn làm
ngƣời lớn, từ đó cần định ra các biện pháp có tác động tích cực đối với sự phát
triển của trẻ khi chúng chơi trò chơi đóng vai theo chủ đề. Khi tổ chức cho trẻ
chơi trò chơi đóng vai theo chủ đề giáo viên cần lƣu ý mấy điểm sau:
a. Giáo viên cần hƣớng dẫn cho trẻ biết nhập vai
Những hành động mà trẻ thƣờng bắt chƣớc ngƣời lớn nhƣ : bế em bé, cho
em ăn, ru cho em ngủ..v.v… Nhƣng có trẻ khi làm hành động mà không biết
mình đang làm gì. Trong trò chơi đóng vai theo chủ đề thì đóng vai là khâu then
chốt của trò chơi, do đó trong việc tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề cho trẻ,
giáo viên cần câu hỏi cho trẻ biết mình đóng là ai và đang làm gì bằng những
câu hỏi nhƣ: Bác sĩ thƣờng làm gì? Bác đang tiêm cho ai?.v.v… Qua đó trẻ tiếp
thu đƣợc cách ứng xử giữa ngƣời với ngƣời trong cuộc sống.
b. Cần hƣớng hành động của ngƣời lớn, nhƣng những hành động đó còn
ngây ngô, rời rạc. Có cháu đang ru “em bé” ngủ bằng gối thì liền ngay sau đó lại
chơi phi ngựa bằng chiếc gối đó. Điều đó chứng tỏ trẻ chƣa biết hƣớng hành
động của mình vào một chủ đề chơi nhất định. Nhƣ vậy trò chơi sẽ khó duy tri.
Bởi vậy, giáo viên cần khéo léo dẫn dắt cho trẻ biết thêm những công việc
mà ngƣời lớn thƣờng làm để trẻ có thể chơi có định hƣớng mà không bị lạc đề.
Ví dụ: Đối với chủ đề “ Bệnh viện”, ngƣời lớn cần nói cho trẻ biết ở bệnh
viện có những ai (bác sĩ, cô y tá, ngƣời bệnh.v.v…) và công việc của từng ngƣời
(bác sĩ khám bệnh, tiêm thuốc, dặn dò bệnh nhân những điều cần thiết với thái
độ ân cần.v.v…) chơi nhƣ vậy hành động của trẻ sẽ đƣợc xác định rõ ràng hơn.
Đây là bƣớc tiến đáng kể trong sự phát triển đời sống tâm lý trẻ, cần cho hoạt
động học tập và lao động sau này.
c. Biết phối hợp hành động với bạn chơi trong khi chơi
ghép. Câu hỏi có thể đi từ dễ đến khó.
Ví dụ: Tại sao hôn nay Lan không đi học?
Tại sao hôm nay mọi ngƣời trong thành phố đềi treo cờ?
Trả lời: Lan không đi học vì Lan bị ốm.
Vì bị ốm nên Lan không đi học.
Lan vì bị ốm nên không đi học.
Đầu tiên trẻ trả lời vế phụ chỉ nguyên nhân (vì Lan ốm ). Sau đó bắt trẻ
nhắc lại câu hoàn chỉnh gồm vế phụ. Giáo viên chú ý giúp trẻ đặt nhiều kiểu câu
bằng cách thay đổi vị trí các vế của câu ghép. Cô luôn luôn chú ý đến lời nói của
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
23
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
trẻ, uốn nắn lỗi ngữ pháp cho trẻ, đƣa vào lời nói của trẻ những cấu trúc ngữ
pháp phù hợp với tình huống nói năng.
CHƢƠNG II: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
2.1: Thực trạng việc xây dựng nội dung và tổ chức trò chơi đóng vai
theo chủ đề ở các trƣờng mầm non hiện nay
2.1.1: thực trạng lập kế hoạch tổ chức hƣớng dẫn trẻ chơi trò chơi
đóng vai theo chủ đề
2.1.2: Thực trạng về tạo môi trƣờng cho trẻ
2.1.3: Mức độ tích lũy kinh nghiệm và làm sống lại kinh nghiệm bằng
các biện pháp khác nhau cho trẻ trong trò chơi
2.1.4: Quá trình và tổ chức hƣớng dẫn trò chơi
2.2: Thực trạng sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ
2.2.1: Khách thể nghiên cứu