Header Page 1 of 145.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... 4
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. 5
A.PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................ 6
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 6
2. Mục đích nghiên cứu: ..................................................................................... 7
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu: ............................................................... 7
3.1: Khách thể nghiên cứu: ................................................................................ 7
3.2: Đối tượng nghiên cứu:................................................................................. 8
4.Giả thuyết khoa học: ....................................................................................... 8
5. Nhiệm vụ nghiên cứu: .................................................................................... 8
5.1: Nghiên cứu cơ sở về việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ, thông qua trò chơi
đóng vai trò theo chủ đề. .................................................................................... 8
5.2: Khảo sát, phân tích thực trạng về việc tổ chức trò chơi đóng vai trò theo
chủ đề để nâng cao hiệu quả phát triển ngôn ngữ cho trẻ. ................................... 8
5.3: Nghiên cứu để lựa chọn, sử dụng tổ chức các trò chơi cho trẻ. .................... 8
6. Giới hạn nghiên cứu của đề tài: ...................................................................... 8
6.1: Giới hạn nghiên cứu của đề tài về khách thể:.............................................. 8
6.2: Giới hạn nghiên cứu về nội dung: ............................................................... 8
7. CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 9
7.1: Cơ sở phương pháp luận:............................................................................. 9
7.2: Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................ 9
7.2.1: Phương pháp quan sát: ............................................................................. 9
7.2.2: Phương pháp trò chuyện: .......................................................................... 9
7.3: Phương pháp thực nghiệm tác động............................................................. 9
7.4: Phương pháp trắc nghiệm ............................................................................ 9
7.5: Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động ........................................... 10
8. Đóng góp mới của đề tài: ............................................................................. 10
9. Thời gian, địa điểm ...................................................................................... 10
1.5.1: Khái niệm ............................................................................................... 18
1.5.2: Đặc điểm của trò chơi đóng vai theo chủ đề ........................................... 18
1.5.3: Cấu trúc của trò chơi đóng vai theo chủ đề ............................................. 18
1.5.4: Vai trò của trò chơi đóng vai theo chủ đề đối với trẻ mẫu giáo ............... 20
1.5.5: Khả năng nghe hiểu lời nói ..................................................................... 21
1.5.6: Phương pháp tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề ............................... 21
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG ..................................................... 24
2.1: Thực trạng việc xây dựng nội dung và tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề
ở các trường mầm non hiện nay ....................................................................... 24
2.1.1: thực trạng lập kế hoạch tổ chức hướng dẫn trẻ chơi trò chơi đóng vai theo
chủ đề............................................................................................................... 24
2.1.2: Thực trạng về tạo môi trường cho trẻ ..................................................... 24
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 2 of 145.
2
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
Header Page 3 of 145.
2.1.3: Mức độ tích lũy kinh nghiệm và làm sống lại kinh nghiệm bằng các biện
pháp khác nhau cho trẻ trong trò chơi............................................................... 24
2.1.4: Quá trình và tổ chức hướng dẫn trò chơi................................................. 24
2.2: Thực trạng sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ ........................... 24
2.2.1: Khách thể nghiên cứu ............................................................................. 24
2.2.2: Phương pháp điều tra.............................................................................. 24
2.2.3: Kết quả điều tra sự phát âm của trẻ mẫu giáo nhỡ thu được qua bảng 2 và
4
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
Header Page 5 of 145.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là riêng tôi. Các kết quả và
số liệu trong đề tài là trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ một công trình
nào.
Đồng Hới, 25 tháng 4 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Hằng
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 5 of 145.
5
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
Header Page 6 of 145.
A.PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vui chơi là hoạt động luôn đi cùng và gắn bó với cuộc sống của con
6
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
Header Page 7 of 145.
Trẻ mẫu giáo có thể tham gia nhiều loại trò chơi như trò chơi đóng vai
theo chủ đề, trò chơi đóng kịch,… Mỗi loại trò chơi có tác dụng phát triển một
mặt nhất định của trẻ. Nhưng trung tâm của hoạt động vui chơi đối với trẻ đóng
vai theo chủ đề là loại trò chơi chủ yếu tạo ra nét đặc trưng trong trò chơi, trong
đời sống tâm lí của trẻ mẫu giáo.
Tại sao trẻ mẫu giáo thích chơi trò chơi đóng vai trò theo chủ đề, bởi qua
chơi trẻ với cuộc sống của người lớn, trẻ muốn tự mình làm mội việc như người
lớn, với khả năng của mình. Do vậy trò chơi nói chung va trò chơi đóng vai theo
chủ đề nói riêng thực sự cần thiết cho trẻ…
Trong khi đó, ở các trường Mầm Non trò chơi đóng vai trò theo chủ đề
chưa thực sự được quan tâm, trò chơi chưa là niềm vui, là niềm hạnh phúc của
trẻ.
Vậy vấn đề cấp thiết hiện nay là phải tăng cường tổ chức hướng dẫn các
trò chơi một cách thường xuyên và nhất là trò chơi đóng vai trò chủ đề, phải có
sự hướng dẫn tỉ mỉ, cụ thể để tạo cho trẻ cảm giác thoái mái, hứng thú, có như
vậy chúng ta mới thực sự tạo cho trẻ niềm vui, niềm hạnh phúc…
Từ lý luận và thức tiễn với khả năng và niềm say mê hứng thú của mình
trong một thời gian hạn hẹp em đã chọn đề tài:
“ Biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ 4-5 tuổi của trường SOS, Đồng
Hới, Quảng Bình thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ”.
2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở làm rõ thực trạng tổ chức trò chơi đóng vai trò theo chủ đề cho
trẻ Mẫu Giáo ở một số trường Mầm Non ở Quảng Bình, đề xuất và vận dụng
* Tìm hiểu các khái niệm:
Khái niệm trẻ em.
Khái niệm ngôn ngữ.
Khái niệm trò chơi đóng vai theo chủ đề.
Trẻ mẫu giáo nhỡ.
5.2: Khảo sát, phân tích thực trạng về việc tổ chức trò chơi đóng vai
trò theo chủ đề để nâng cao hiệu quả phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
5.3: Nghiên cứu để lựa chọn, sử dụng tổ chức các trò chơi cho trẻ.
6. Giới hạn nghiên cứu của đề tài:
6.1: Giới hạn nghiên cứu của đề tài về khách thể:
- Đề tài này được thực hiện trên 20 trẻ Mẫu Giáo 4- 5 tuổi và 10 giáo viên
ở trường SOS, Đồng Hới, Quảng Bình.
Formatted: List Paragraph, Justified, Indent: Left: 0", First
line: 0.5", Line spacing: 1.5 lines, Bulleted + Level: 1 +
Aligned at: 0.05" + Indent at: 0.3"
6.2: Giới hạn nghiên cứu về nội dung:
- Nghiên cứu khả năng phát triển ngôn ngữ của trẻ Mẫu 4-5 tuổi và hứng
thú của trẻ trong hoạt động tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 8 of 145.
8
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
Formatted: List Paragraph, Justified, Indent: Left: 0", First
đề.
- Xây dựng được một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục văn hóa
ứng xử cho trẻ.
9. Thời gian, địa điểm
- Thời gian: Từ tháng 3 năm 2016 đến tháng 5 năm 2017.
- Địa điểm: Tại trường Mẫu Giáo SOS - Đồng Hới - Quảng Bình.
10. Kết cấu của đề tài:
A. Phần mở đầu
B. Nội dung chính
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Khảo sát thực trạng
Chương 3: Thực nghiệm tác động
C. Kết luận và kiến nghị
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 10 of 145.
10
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
Header Page 11 of 145.
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ 3-4 TUỔI
THÔNG TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
1.1: Lịch sử nghiên cứu đề tài:
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
Header Page 12 of 145.
nhân khiến cho một ngôn ngữ phát sinh một cách tự phát, được nâng lên thành
ngôn ngữ dân tộc, thì một phần là do ngôn ngữ đó được phát triển một cách lịch
sử từ chỗ nó được chuẩn bị đầy đủ về tư liệu, như ngôn ngữ La Mã và
Giescmani chẳng hạn, một phần là do sự giao dịch và hỗn hợp của các dân tộc,
như tiếng Anh chẳng hạn: một phần nữa là do các phương ngữ tập trung thành
ngôn ngữ dân tộc thống nhất và sự tập trung đó lại do sự tập trung đó lại do sự
tập trung kinh tế, chính trị quyết định “.
1.2.2: Các bộ phận và đơn vị của ngôn ngữ
a. Các bộ phận của ngôn ngữ
Ba bộ phận câu thành của ngôn ngữ là từ vựng, ngữ âm và ngữ pháp.
Trong kết cấu ngôn ngữ, từ vựng thuộc vào ngoại biên về nghĩa vì nó trực tiếp
gọi tên các sự vật, hiện tượng của thực tế, còn ngữ âm phụ thuộc vào ngoại biên
về chất liệu vì nó trực tiếp được tích lũy bởi giác quan con người. So với ngữ âm
và từ vựng thì ngữ pháp luôn luôn là gián tiếp không có tinh thần cụ thể. Nó chỉ
liên hệ với thực tế thông qua từ vựng, chỉ lĩnh hội được thông qua ngữ âm.Vì
vậy, ngữ pháp chiếm vị trí trung tâm trong kết cấu ngôn ngữ.
b. Các đơn vị của ngôn ngữ
* Âm vị: Âm vị là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất mà người ta có thể phát âm ra
được trong chuỗi lời nói.
Ví dụ: Các âm [b], [t], [v].v. v…, hoàn toàn không thể chia nhỏ chúng
hơn.
Âm vị có chức năng nhận cảm và chức năng phân biệt nghĩa.
Ví dụ: “ bào” có nghĩa là một dụng cụ của thơ mộc đề làm mòn nhẫn gỗ,
còn “ vào” có nghĩa là “ một hành động đi từ ngoài tới trong “. Cái làm ta phân
a. Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trọng yếu nhất của con người.
Không ai có thể phủ nhận ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp của con người.
Ngay cả những bộ lạc lạc hậu nhất mà người ta mới phát hiện ra, cũng dùng
ngôn ngữ để nói chuyện với nhau.Ngoài ngôn ngữ, con người còn có những
phương tiện giao tiếp khác như: cử chỉ, các loại dấu hiệu, ký hiệu khác nhau (ký
hiệu toán học, đèn tín hiệu giao thông .v.v…), những kết hợp âm thanh của âm
nhạc, những kết hợp màu sắc của hội họa.v.v… nhưng ngôn ngữ là phương tiện
trọng yếu nhất của con người.
Chính nhờ ngôn ngữ mà con người có thể hiểu ngau trong quá trình sinh
hoạt và lao động, mà người ta có thể diễn đạt và làm cho người khác hiểu được
tư tưởng, tình cảm, trạng thái và nguyện vọng của mình.Có hiểu biết lẫn nhau,
con người mới có thể đồng tâm hiệp lực chinh phục thiên nhiên, chinh phục xã
hội, làm cho xã hội ngày càng tiến lên.
b. Ngôn ngữ là phương tiện tư duy
Chức năng giao tiếp của ngôn ngữ gắn liền với chức năng thể hiện tư duy
của nó, bởi vì việc giao tiếp bằng ngôn ngữ chỉ có thể giúp ta trao đổi tư tưởng,
tình cảm với nhau, do đó hiểu biết lẫn nhau và cùng nhau tổ chức công tác
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 13 of 145.
13
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
Header Page 14 of 145.
chung trên mọi lĩnh vực hoạt động nếu bản than ngôn ngữ tàng trữ kinh nghiệm,
những tư tưởng và tình cảm của con người.
Footer Page 14 of 145.
14
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
Header Page 15 of 145.
Ngôn ngữ là một công cụ hiện hữu để trẻ có thể bày tỏ những nguyện
vọng của mình từ khi còn rất nhỏ để người lớn có thể chăm sóc, điều khiển.
Giáo dục trẻ là một điều kiện quan trọng để trẻ tham gia vào mọi hoạt động và
trong hoạt động hình thành nhân cách trẻ.
1.3: Sự hình thành, phát triển ngôn ngữ của cá nhân
1.3.1: Ngôn ngữ nói
Bắt đầu từ tháng 12 trở đi, ở trẻ xuất hiện những âm bập bẹ có ý nghĩa
đầu tiên và ngay lập tức trẻ huy động chúng vào giao tiếp với người lớn. Các âm
bập bẹ nhanh chóng mất đi nhường chỗ xho các từ tham gia vào cáu tạo câu sử
dụng trong giao tiếp. Những từ đàu tiên xuất hiện, các kiểu câu đơn giản gồm
hai từ dến ba từ khiến cho khả năng giao tiếp của trẻ tang lên. Trẻ tích cực hơn
trong giao tiếp và sử dụng ngôn ngũ để giao tiếp. Nhu cầu giao tiếp tăng lên thúc
đẩy hoạt động giao tiếp ngông ngữ; kết quả là cá kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ
được hình thành.
1.3.2: Ngôn ngữ viết
Trẻ luyện viết là hoạt động tập hứng thú và tự giác. Chính vì vậy, khi dạy
viết cho trẻ quan trọng nhất là giải thích để trẻ hiểu được mục đích của việc
luyện viết (lưu ý trẻ mẫu giáo chưa tiến hành hoạt động học tập). Giáo viên mầm
non chỉ khuyến khích cho trẻ nhận thức được trầm quan trọng của chữ viết. Trẻ
sẽ tự giác ngồi vào vẽ chữ. Khi trẻ bắt đầu có hứng thú với chữ viết nên chuản bị
dụng cụ để giúp trẻ luyện viết tại góc luyện viết (bút chì, bút màu, bút vẽ.v.v…).
Theo nghiên cứu của Casouy (1977), Dollaghan (1985) trẻ 18 tháng mới
biết được khoảng 50 từ nhưng đến khi từ 3-6 tuổi đã có thể tích lũy được 800014000 từ, trung bình 5- 8 từ/ ngày.
Điều đó cho ta thấy nếu trẻ em ở nước ta được đến trường sớm và được
các cô giáo có trình độ đạt chuẩn chăm sóc và giáo dục thì chắc chắn ngôn ngữ
sẽ tạo điều kiện căn bản cho trẻ vào lớp 1.
1.4.3: Đặc điểm tâm lý của trẻ mẫu giáo nhỡ
Để xử lý tình huống xảy ra trong quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ là tất cả
một nghệ thuật, nhất là khi trẻ em còn ở độ tuổi thơ dại. Chính vì vậy để vận
dụng khả năng sư phạm của mình trong việc giải quyết tốt các tình huống xảy ra
giáo viên ở các trường mẫu giáo ngoài tình yêu nghề, yêu trẻ; tinh thần trách
nhiệm cao, sự cần mẫn, kiên trì còn cần phải có sự hiểu biết nhất định về đặc
điểm tâm lý của trẻ.
Đối với trẻ mẫu giáo nhỡ đặc điểm đầu tiên là đặc điểm về hoạt động vui
chơi. Ở độ tuổi nào con người cũng đều tham gia vào hoạt động vui chơi, nhưng
chỉ ở tuổi mẫu giáo mà ở chính giữa cái tuổi ấy (tứ là tuổi mẫu giáo nhỡ) thì
hoạt động vui chơi mới mang đầy đủ ý nghĩa của nó nhất, cũng tức là nó đạt tới
dạng chính thức và biểu hiện đầy đủ nhất đặc điểm của hoạt động vui chơi,
nhiều hơn cả là trò chơi đóng vai theo chủ đề. Do đã có ít nhiều vốn kinh
nghiệm về cuộc sống nên trẻ mẫu giáo nhỡ đã có thể tự lựa chọn chủ đề và nội
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 16 of 145.
16
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
Header Page 17 of 145.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 17 of 145.
17
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
Header Page 18 of 145.
Ở giai đoạn trước, sử dụng rộng rãi biện pháp bắt chước thì ở giai đoạn
này giáo viên sử dụng các biện pháp để trẻ tập phát âm ( sử dụng các bài tập –
trò chơi ). Tuần tự cho trẻ phát âm tất cả các âm vị trong tiếng Việt. Các âm vị
khó nên được chú ý hơn như: S, tr, r, x, ch, l.v.v…
Ở tuổi mẫu giáo nhỡ, trẻ phải nắm được vốn từ cần thiết đủ để cho chúng
giáo tiếp với bạn bè, người lớn,tiếp thu các tri thức trong trường mầm non, xem
các chương trình truyền hình, truyền thanh.v.v… Vì thế, Giáo dục học mẫu giáo
coi việc hình thành vốn từ là nhiệm vụ quan trọng trong nội dung giáo dục trẻ.
1.5: Trò chơi đóng vai theo chủ đề
1.5.1: Khái niệm
Trò chơi đóng vai theo chủ đề là moohifnh quan hệ xã hội của người lớn
và là phương tiện định hướng cho trẻ vào mối quan hệ đó. Hay nói cách khác,
trò chơi đóng vai theo chủ đề là trẻ ướm thử mình vào vị trí của người nào đó và
bắt chước những hành động của người nào đó.
1.5.2: Đặc điểm của trò chơi đóng vai theo chủ đề
Trò chơi đóng vai theo chủ đề là do trẻ tự nghĩ ra ( tự nghĩ ra dự định
chơi, lập kế hoạch chơi, chọn bạn chơi, phân vai chơi và tìm kiếm phương tiện
phù hợp dự định chơi ban đầu, v.v…), trẻ luôn đứng ở vị trí chủ thể để hành
động ( chủ động thiết lập mối quan hệ với bạn cùng chơi, phát triển trò
hệ giữa người với người trong quá trình hoạt động chung.
+ Ở trẻ mẫu giáo lớn ( 5-6 tuổi) : Ngoài hai nội dung trên trẻ tái tạo mối
quan hệ bên trong cả về tình cảm, đạo đức,v.v…
b. Vai chơi và hành động chơi
Vai chơi là một yếu tố quan trọng tạo nên trò chơi.
Hành động chơi đó là những hành động mà trẻ em nhận thức được những
hành động của người lớn.
c. Các quan hệ của trẻ trong trò chơi
Trong trò chơi có hai mối quan hệ:
+ Quan hệ thực: Quan hệ giữa trẻ em và người khác trong quan hệ chơi.
+ Quan hệ chơi: Đó là mối quan hệ giữa các vai chơi, sức sống của trò
chơi phụ thuộc vào sự thiết lập và vận hành mối quan hệ giữa các vai chơi.
d. Đồ chơi và hoàn cảnh chơi
Đồ chơi là vật thay thế cho vật thật. Có hai loại đồ chơi đó là:
+ Đồ chơi người lớn làm cho trẻ.
+ Đồ chơi do trẻ tự làm ra: Trẻ lấy vật này để thay thế cho vật khác ( látiền).
Trong bốn yêu tố trên thì chủ đề và nội dung chơi quyết định tất cả các
yếu tố sau.
Người lớn cần tôn trọng tính tự nguyện, tính tự chủ của trẻ trong khi chơi.
Giáo viên mầm non nên căn cứ vào nội dung giáo dục để thiết kế thành các trò
chơi cho trẻ, vừa để thỏa mãn nhu cầu của trẻ, vừa đảm bảo mục tiêu giáo dục,
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 19 of 145.
19
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
Tình huống chơi đòi hỏi mỗi đứa trẻ tham gia vào trò chơi phải có một
trình độ giao tiếp bằng ngôn ngữ nhất định. Nếu trẻ không diễn đạt được mạch
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 20 of 145.
20
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
Header Page 21 of 145.
lạc nguyện vọng và ý kiến của mình đối với trò chơi, nếu không hiểu được
những lời chỉ dẫn hay bàn bạc của các bạn cùng chơi thì nó không thể chơi, trẻ
phải phát triển ngôn ngữ một cách rõ rang mạch lạc.
e. Sự phát triển tình cảm
Tình cảm được nảy sinh từ mối quan hệ giữa người với người, trong trò
chơi đóng vai theo chủ đề, trẻ phải tham gia vào hai mối quan hệ : quan hệ thực
và quan hệ chơi. Trẻ nhập vai vào mối quan hệ đó, từ đó tình cảm này được sinh
thành và phát triển.
f. Sự phát triển ý chí
Tính mục đích, tính tự chủ, tính kiên trì đây là các phẩm chất của ý chí
được hình thành và phát triển mạnh trong khi chơi.
Vậy đây là hoạt động chủ đạo quyết định sự phát triển tâm lý của trẻ mẫu
giáo.
1.5.5: Khả năng nghe hiểu lời nói
Tính giác là cơ quan phân tích giúp cho việc hấp thu âm thanh của ngôn
ngữ. Cùng với sự phát triển của trẻ, dần dần sẽ phát triển sự chú ý lắng nghe, tri
giác âm thanh của ngôn ngữ.
a. Giáo viên cần hướng dẫn cho trẻ biết nhập vai
Những hành động mà trẻ thường bắt chước người lớn như : bế em bé, cho
em ăn, ru cho em ngủ..v.v… Nhưng có trẻ khi làm hành động mà không biết
mình đang làm gì. Trong trò chơi đóng vai theo chủ đề thì đóng vai là khâu then
chốt của trò chơi, do đó trong việc tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề cho trẻ,
giáo viên cần câu hỏi cho trẻ biết mình đóng là ai và đang làm gì bằng những
câu hỏi như: Bác sĩ thường làm gì? Bác đang tiêm cho ai?.v.v… Qua đó trẻ tiếp
thu được cách ứng xử giữa người với người trong cuộc sống.
b. Cần hướng hành động của người lớn, nhưng những hành động đó còn
ngây ngô, rời rạc. Có cháu đang ru “em bé” ngủ bằng gối thì liền ngay sau đó lại
chơi phi ngựa bằng chiếc gối đó. Điều đó chứng tỏ trẻ chưa biết hướng hành
động của mình vào một chủ đề chơi nhất định. Như vậy trò chơi sẽ khó duy tri.
Bởi vậy, giáo viên cần khéo léo dẫn dắt cho trẻ biết thêm những công việc
mà người lớn thường làm để trẻ có thể chơi có định hướng mà không bị lạc đề.
Ví dụ: Đối với chủ đề “ Bệnh viện”, người lớn cần nói cho trẻ biết ở bệnh
viện có những ai (bác sĩ, cô y tá, người bệnh.v.v…) và công việc của từng người
(bác sĩ khám bệnh, tiêm thuốc, dặn dò bệnh nhân những điều cần thiết với thái
độ ân cần.v.v…) chơi như vậy hành động của trẻ sẽ được xác định rõ ràng hơn.
Đây là bước tiến đáng kể trong sự phát triển đời sống tâm lý trẻ, cần cho hoạt
động học tập và lao động sau này.
c. Biết phối hợp hành động với bạn chơi trong khi chơi
Trẻ chơi tự do sẽ dẫn đến không có những hành động liên kết trong khi
chơi. Trẻ chưa biết hợp tác với nhau hay nói đúng hơn là chưa biết chơi với
nhau, phối hợp với nhau để trò chơi thêm hấp dẫn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 22 of 145.
22
Lan vì bị ốm nên không đi học.
Đầu tiên trẻ trả lời vế phụ chỉ nguyên nhân (vì Lan ốm ). Sau đó bắt trẻ
nhắc lại câu hoàn chỉnh gồm vế phụ. Giáo viên chú ý giúp trẻ đặt nhiều kiểu câu
bằng cách thay đổi vị trí các vế của câu ghép. Cô luôn luôn chú ý đến lời nói của
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 23 of 145.
23
Lớp: ĐHGD Mầm non A - K55
Header Page 24 of 145.
trẻ, uốn nắn lỗi ngữ pháp cho trẻ, đưa vào lời nói của trẻ những cấu trúc ngữ
pháp phù hợp với tình huống nói năng.
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
2.1: Thực trạng việc xây dựng nội dung và tổ chức trò chơi đóng vai
theo chủ đề ở các trường mầm non hiện nay
2.1.1: thực trạng lập kế hoạch tổ chức hướng dẫn trẻ chơi trò chơi
đóng vai theo chủ đề
2.1.2: Thực trạng về tạo môi trường cho trẻ
2.1.3: Mức độ tích lũy kinh nghiệm và làm sống lại kinh nghiệm bằng
các biện pháp khác nhau cho trẻ trong trò chơi
2.1.4: Quá trình và tổ chức hướng dẫn trò chơi
2.2: Thực trạng sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ
2.2.1: Khách thể nghiên cứu
2.2.2: Phương pháp điều tra