ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỨC ĂN THỦY SẢN VĨNH HOÀN 1
TÓM TẮT
Đồng bằng sông Cửu Long là khu vực sông nước với mạng lưới sông ngòi chằn
chịt. Vì vậy mà ngành nghề CBTS được quan tâm và phát triển như một điều tất yếu. Tuy
nhiên, nước thải từ các ngành nghề này là một mối đe dọa đáng quan tâm đối với môi
trường. Chính vì thế cần có những nghiên cứu cụ thể về hệ thống xử lý nước thải để kiểm
soát và xử lý tốt nguồn ô nhiễm dễ lây lan này. Một trong những công nghệ xử lý tốt nước
thải hiện nay được áp dụng ở Việt Nam là xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính. Đây là công
nghệ có thể đạt hiệu quả xử lý cao đối với nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao như
nước thải thủy sản, nước thải chăn nuôi, …
Công ty cổ phần thức ăn thủy sản Vĩnh Hoàn 1 là một trong những công ty thành
viên của công ty cổ phần Vĩnh Hoàn hoạt động trên ngành nghề sản xuất bột từ phụ phẩm
cá (cá tra, cá basa).Theo quá trình quan sát HTXLNT ở Vĩnh Hoàn 1, nước thải sau khi sản
xuất đưa về hệ thống thu gom nước và được xử lý với 3 công đoạn: xử lý sơ cấp, thứ cấp,
và khử trùng…. Trong đó, công nghệ chính trong việc xử lý chất hữu cơ là công đoạn xử lý
sinh học bằng bùn hoạt tính mương oxy hóa. Qua kết quả đánh giá cho thấy, nước thải đầu
ra của công ty cổ phần thức ăn thủy sản Vĩnh Hoàn 1 có các tiêu chất lượng nước
nhưBOD, COD, TSS, pH, TN … trong 2 năm 2012 và năm 2013 đạt loại A theo QCVN 11
: 2008/BTNMT.
i
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỨC ĂN THỦY SẢN VĨNH HOÀN 1
Mục lục
TÓM TẮT............................................................................................................................ i
Mục lục................................................................................................................................ ii
1.4.3.6 Mương oxy hóa....................................................................................................................21
1.4.3.7 Bể lắng................................................................................................................................23
1.4.3.8 Bể chứa bùn..........................................................................................................................24
1.4.3.9 Máy ép bùn...............................................................................................................................24
1.4.3.10 Bồn lọc..............................................................................................................................24
1.4.3.11 Bể khử trùng.......................................................................................................................25
Chương 2........................................................................................................................... 27
KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH............................................................................................27
2.1 Diễn biến pH của nước thải 2012 – 2013...................................................................27
2.7 Nhận xét ưu và nhược điểm của HTXLNT...............................................................37
2.8 Kết quả điều tra phỏng vấn........................................................................................37
2.9.1 Giải pháp quản lý:...................................................................................................39
2.9.1.1 Tăng cường bảo dưỡng thiết bị, nâng cao tay nghề nhân viên................................................39
2.9.1.2 Xây dụng một hệ thống ủ phân để tận dụng bùn thải.............................................................40
2.9.1.3 Trồng thêm hàng rào cây xanh xung quanh nhà máy.....................................................................40
2.9.2 Giải pháp kỹ thuật...................................................................................................41
2.9.2.1 Bố trí thêm một bể lắng sơ cấp............................................................................................41
2.9.2.2Tăng cường xử lý bùn.............................................................................................................41
2.9.2.2 Trang bị thêm hệ thống lọc bụi.............................................................................................42
Chương 3........................................................................................................................... 44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..........................................................................................44
4.1 Kết luận....................................................................................................................... 44
4.2 Kiến nghị..................................................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................46
iii
Hình 1.2: Công ty cổ phần thức ăn thủy sản Vĩnh Hoàn 1
Hình 1.3: Quy trình chế biến bột cá
Hình 1.4: Quy trình xử xý nước thải
Hình 1.5: Sơ đồ tạo bông
Hình 1.6: Bể tuyển nổi DAF
Hình 1.7: Quy trình xử lý mương oxy hóa
Hình 1.8: Mương oxy hóa ở VH1
Hình 1.9 : Bể khử trùng
Hình 2.1: Biểu đồ pH trong giai đoạn 2012 – 2013
Hình 2.2: Biểu đồ BOD5 trong giai đoạn 2012 – 2013
Hình 2.3: Biểu đồ COD trong giai đoạn 2012 – 2013
Hình 2.4: Biểu đồ TSS trong giai đoạn 2012 – 2013
Hình 2.5: Biểu đồ các chỉ tiêu khác trong giai đoạn 2012 – 2013
Hình 2.6: Biểu đồ phân tích chất lượng nước thải trong giai đoạn 2012 – 2013
vi
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỨC ĂN THỦY SẢN VĨNH HOÀN 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBTS: Chế biến thủy sản
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
HTXLNT: Hệ thống xử lý nước thải
KCN: Khu công nghiệp
VH1: Công ty cổ phần thức ăn thủy sản Vĩnh Hoàn 1
vii
quan trọng trong ngành kinh tế cả nước. Song song với những lợi ích đạt được từ hoạt động
khai thác tiềm năng thủy sản, việc chế biến thủy hải sản lại tạo ra một lương chất thải khó
xử lý. Nước thải thủy sản chứa hàm lượng chất hữu cơ cao và mầm bệnh là một nguồn ô
1
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỨC ĂN THỦY SẢN VĨNH HOÀN 1
nhiễm dễ lây lan khó kiểm soát và xử lý. Vì vậy, đối với mỗi cơ sở hoạt động trên ngành
công nghiệp thủy sản cần có những công nghệ để xử lý nước thải trước khi thải ra môi
trường. Tuy nhiên, các khu công nghiệp hiện nay đều lơ là trong việc xử lý nước thải thủy
sản trước khi thải ra môi trường. Hiện nay, ĐBSCL có 75% cụm công nghiệp và 85% khu
công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) tập trung. Trung bình mỗi năm,
các KCN, cụm công nghiệp thải ra gần 50 triệu m 3 nước thải ra môi trường. Ước tính trên
cả nước, Tỷ lệ nước thải ra môi trường không qua xử lý chiếm đến 70%. Vì vậy, việc trang
bị một HTXLNT để đảm bảo một môi trường sạch là điều cần thiết của mỗi cơ sở.
Ở tỉnh Đồng Tháp đã có nhiều công ty hoạt động trên ngành nghề thủy sản, công ty
cổ phần thức ăn thủy sản Vĩnh Hoàn 1 (VH1) là một trong những công ty đi đầu trong hoạt
động thủy sản ở đây. VH1 kinh doanh trên ngành nghề chế biến bột cá, công ty còn được
trang bị HTXLNT để đáp ứng về chất lượng nước thải đầu ra trước khi thải ra môi trường.
Tuy nhiên, để đánh giá đúng hơn về chất lượng xử lý của hệ thống xử lý nước thải ở VH1
cần có quá trình theo dõi trong một khoảng thời gian.Vì vậy đề tài sẽ dựa trên số liệu 2
năm để đánh giá và đưa ra kết luận, đó là lý do chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả hệ thống
xử lý nước thải ở công ty cổ phần thức ăn thủy sản Vĩnh Hoàn 1” làm đề tài tiểu luận tốt
nghiệp.
II. Mục tiêu của đề tài
-
Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước thải theo QCVN
thải tại công ty.
-
Lập phiếu điều tra, khảo sát người dân về mức độ ảnh hưởng của VH1 đối với môi
trường.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu
Thu thập các số liệu về công ty và hệ thống xử lý nước thải từ các bài báo cáo hằng
năm của công ty, kết quả đo đạc mỗi năm, sách và các website thống kê, … Tổng hợp và
phân loại các số liệu đó.
2.2 Phương pháp khảo sát thực tế
Tham gia hoạt động khảo sát hệ thống xử lý nước thải phục vụ cho đề tài nghiên
cứu qua việc: chụp ảnh, ghi chép các lỗi thường gặp trong vận hành… Theo dõi nước thải
qua màu sắc và các trạng thái biến đổi.
1.4.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng các phần mềm để tính toán và xử lý số liệu: Excel 2007, GIS, …
3
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỨC ĂN THỦY SẢN VĨNH HOÀN 1
Chương 1
TỔNG QUAN
I.1
Tổng quan về ngành công nghiệp thủy sản Việt Nam
3.36
22.6
2007
3.76
12.1
2008
4.51
19.9
2009
4.25
-5.7
4
2010
5.02
18
2011
6.11
21.8
2012
6.2
-0.4
2013
Với những điều kiện thuận lợi, nguồn tài nguyên dồi dào, ngành thủy sản Việt Nam
đang phát triển mạnh, thu hút nhiều đầu tư trong và ngoài nước. Song song với những lợi
ích to lớn đó, công nghiệp thủy sản còn có những tác động tiêu cực của nó, thủy sản là một
trong những nguồn đe dọa đến môi trường vì các thành phần của chúng. Ở Việt Nam, các
cơ sơ khai thác và CBTS mọc ra ngày càng nhiều mà ít quan tâm đến mức độ ảnh hưởng
của thủy sản đến môi trường. Theo tổng cục thủy sản (năm 2013), hiện nay cả nước có 576
nhà máy chế biến thủy hải sản với quy mô lớn nhỏ khác nhau, nếu mỗi cơ sở đều thải ra
môi trường mà không qua xử lý thì đây sẽ một nguồn ô nhiễm nghiêm trọng. Việc CBTS
của các cơ sở không gây ô nhiễm môi trường mà chính là lượng thải ra từ sau quá trình chế
biến mới là nguồn gây ô nhiễm. Ô nhiễm của ngành CBTS bắt nguồn từ 3 quá trình chính:
chất thải rắn, khí thải, nước thải. Trong đó, nguồn gây ô nhiễm nhiều nhất là nước thải.
1.1.2.1 Chất thải rắn
Chất thải rắn từ quá trình CBTS chủ yếu sinh ra từ công đoạn sơ chế sản phẩm và
khâu tiếp nhận nguyên liệu. Thành phần của rác thủy sản bao gồm các chất hữu cơ giàu
lipit và các chất dinh dưỡng. Bản thân chất thải rắn không gây ô nhiễm môi trường nếu
được xử lý kịp thời và hiệu quả. Vì chứa nhiều thành phần hữu cơ nên khi lưu trên mặt đất
một thời gian sẽ bị phân hủy nhanh gây mùi khó chịu và ô nhiễm không khí. Không những
thế, chất thải rắn khi ngấm xuống đất sẽ làm ô nhiễm tầng nước ngầm, tạo điều kiện phát
sinh cho các loài vi khuẩn gây bệnh, có thể gây ra dịch bệnh.
Hiện nay, hầu hết các cơ sở CBTS đều thực hiện các biện pháp thu gom, phân loại
chất thải rắn tại nguồn. Điều này sẽ rất tốt cho việc tái sử dụng, đảm bảo vệ sinh đối với
thực phẩm thải bỏ. Phế liệu thủy sản được gom lại đưa ra khỏi khu vực sản xuất hoặc sử
dụng làm nguồn nguyên liệu (phụ phẩm thủy sản) cho việc sản xuất phục vụ cho các mục
đích khác: như chế biến bột cá chăn nuôi, thức ăn gia súc, phân bón … Vì vậy, chất thải
rắn không phải là mối quan tâm đối với các doanh nghiệp CBTS nhưng cũng cần phải có
những biện pháp quản lý hiệu quả để có thể duy trì và phát huy toàn diện tác dụng của
nguồn phụ phẩm thủy sản.
1.1.2.2 Khí thải:
6
Nước thải của các cơ sở CBTS đều chứa hàm lượng hữu cơ cao, ngoài ra còn nhiều
chất rắn lơ lửng, chất gây ô nhiễm khác … Đây là nguồn dễ lây lan và cần được xử lý khi
thải ra môi trường. Hiện nay, hầu hết các cơ sở sản xuất thủy sản đều có hệ thống xử lý
nước thải. Tuy nhiên, mức độ ô nhiễm nước thải thủy sản còn cao do các cơ sở chưa thực
7
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỨC ĂN THỦY SẢN VĨNH HOÀN 1
hiện nghiêm các biện pháp xử lý nước thải. Tính đến năm 2011, nước ta có khoảng 84% số
cơ sở có hệ thống xử lý nước thải, trong đó có khoảng 240 cơ sở áp dụng phương pháp kết
hợp ( cơ học, hóa lý, sinh học) vào xử lý nước thải. Tuy nhiên vẫn còn 15,92% cơ sở chưa
có hệ thống xử lý nước thải và 29% cơ sở chưa áp dụng biện pháp xử lý hiệu quả cao
( phương pháp kết hợp).
I.2
Ngành nghề chế biến phụ phẩm thủy sản
1.2.1 Giới thiệu nguyên liệu sản xuất bột cá
Sản xuất, chế biến cá tra là một trong những thế mạnh của nước ta, nhất là vùng
ĐBSCL, góp phần to lớn vào nền kinh tế thủy sản cả nước. Trong đó, việc sản xuất ra sản
phẩm thủy sản đã thừa ra một phần không nhỏ lượng phế phẩm thủy sản trong quá trình
chế biến. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đã đầu tư công nghệ để khai thác lợi ích của nguồn
phế phẩm này. Phụ phẩm cá được sử dụng để làm nguyên liệu chế biến bột cá phục vụ cho
chăn nuôi. Đây là ngành nghề mới nhằm gia tăng lợi nhuận, gia tăng giá trị kinh tế của cá.
Phế phẩm cá bao gồm: đầu, xương, vây, mỡ, … được thải ra trong quá trình chế
biến được tận dụng tốì đa để sản xuất ra các dạng chế phẩm có giá trị. Điều này không
những đã giải quyết được bài toán về môi trường mà còn đem lại nguồn lợi lớn cho ngành
này. Hiện nay, sản lượng nuôi cá tra của Việt Nam vào khoảng 1,2 triệu tấn/năm, khi đưa
phosphate và các chất mang màu khác, ngoài ra còn có sáp
Dầu cá được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như:
+ Trong y học: Trị bệnh quáng gà, khô mắt, còi xương, tim mạch, rụng tóc …
+ Trong thực phẩm: làm dầu rán thực phẩm, dầu xào …
+ Ngoài ra dầu cá còn được dùng trong công nghệ bội trơn trong thuộc da mỹ nghệ.
1.3 Vài nét về VH1 và lĩnh vực hoạt động
1.3.1 Giới thiệu khu vực nghiên cứu
Công ty Vĩnh Hoàn là một trong những công ty chế biến và xuất khẩu cá tra, basa
hàng đầu của Việt Nam được thành lập vào ngày 27 tháng 12 năm 1997 dưới dạng công ty
tư nhân. Đến ngày 17/04/2007, công ty được cổ phần hóa và được đổi tên thành công ty cổ
phần Vĩnh Hoàn nằm ở QL 30, phường 11, TP Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp với vốn điều lệ
hơn 600 tỷ đồng. Công ty là lựa chọn đầu tiên của nước ngoài trong việc lựa chọn các mặt
hàng cá tra, cá basa và loại hàng giá trị gia tăng. Sản phẩm của Vĩnh Hoàn hiện có mặt trên
9
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỨC ĂN THỦY SẢN VĨNH HOÀN 1
40 quốc gia trên thế giới, trong đó châu Âu và Mỹ chiếm 70% tổng giá trị xuất khẩu.
( nguồn: http://vinhhoanfeed.vn/Gioithieu/index.aspx?id=8)
Hình 1.2: Công ty cổ phần thức ăn thủy sản Vĩnh Hoàn 1
Hiện nay, công ty cổ phần Vĩnh Hoàn đi vào hoạt động với 5 công ty thành viên,
bao gồm:
-
Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn (Hoa Kỳ): thành lập năm 2007 nằm ở số 3371,
Hostetter-rd. San Jose, California 95132, Hoa Kỳ với vốn điều lệ 100% từ tập đoàn.
phường 11, TP Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp với vốn điều lệ là 85%. Hoạt động kinh doanh
trên lĩnh vực sản xuất Collagen và Genlatin từ da cá.
Hệ thống công ty Vĩnh Hoàn tuy hoạt động rộng trên lĩnh vực sản xuất lương thực
thực phẩm, tuy nhiên thế mạnh của công ty vẫn là xuất nhập khẩu thủy sản. Trong 5 công
ty thành viên, VH1 được xây dựng và hoạt động trên lĩnh vực chế biến phụ phẩm thủy sản.
Công ty với mục tiêu chính là chủ động kiểm soát được sản lượng và chất lượng nguyên
liệu, nâng cao giá trị gia tăng phế phẩm từ nhà máy chế biến. Ngành nghề chính của công
ty là sản xuất thức ăn thủy sản, bột cá tra và mỡ cá basa từ phụ phẩm cá, qua đó làm gia
tăng giá trị kinh tế của cá tra, cá basa. Để đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp cho
người nuôi những loại thức ăn tốt nhất theo đúng mục tiêu chiến lược “cá tốt ao sạch”,
năm 2008 VH1 đã đầu tư dây chuyền sản xuất thức ăn viên với công suất 60.000 tấn/năm,
với những máy móc hiện đại, quy trình sản xuất được khép kín vào được kiểm tra nghiêm
ngặt. Ngoài ra để gia tăng giá trị phế phẩm từ nhà máy chế biến, công ty đã đầu tư dây
chuyền sản xuất bột cá và mỡ cá chất lượng cao nhằm cung cấp sản phẩm cho ngành chăn
nuôi gia súc.
1.3.2 Quy trình chế biến bột cá
11
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỨC ĂN THỦY SẢN VĨNH HOÀN 1
Phụ phẩm tươi
Chặt
Bồn chứa
Nấu
Ly tâm 1
nước đang sôi. Tại máy nấu, phụ phẩm được nấu ở 95 0C – 1100C trong thời gian nấu 2 - 3
phút đến khiBồn
cóchứa
mùithành
thơmphẩm
của cá chín. Sau khi được nấu chín, phụ phẩm sẽ được đưa vào
DỊCH CÁ
máy ép để tách ra thành nước và bã.
Thành phẩm bột cá
Thành phẩm mỡ cá
12
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỨC ĂN THỦY SẢN VĨNH HOÀN 1
Nước ép sau khi được tách ra ở quá trình ép được chứa trong bồn tạm ở nhiệt độ
800C – 1000C trước khi được đưa vào 2 bồn nước ép chính. Nước ép sau đó được đưa vào
máy quay ly tâm. Tại đây, nước cá sẽ được tách ra thành 2 phần chính là dịch cá và mỡ cá
thô. Mỡ thô sau khi tách ở nhiệt độ 60 - 100 0C, được hoàn lưu và chuyển sang bồn dầu tinh
cho cả 2 dây chuyền. Tại đây, sử dụng phương pháp sấy chân không nhằm loại bỏ hơi
nước; phần còn lại là thành phẩm mỡ cá sẽ chuyển vào bồn chứa tạm, lắng cặn bã trước khi
đưa vào bồn dự trữ.
Phần còn lại dịch cá và nước rửa không được sử dụng sẽ được đưa đến hệ thống xử lý nước
thải để xử lý và thải ra môi trường.
Bã cá sau xử lý được đưa vào máy sấy ở nhiệt độ 60 0C – 900C. Sau đó được đưa
đến bồn làm nguội trong 3 – 15 phút để ổn định trước khi được đưa vào máy ly tâm để tách
xương to, xương nhỏ... Bã cá trong máy ly tâm 200 vòng/phút trong 2 – 3 phút đến khi
THỨC ĂN THỦY SẢN VĨNH HOÀN 1
1.4 Hệ thống xử lý nước thải ở VH1
1.4.1 Giới thiệu hệ thống xử lý nước thải
Nước thải từ việc CBTS khó xử lý và rất dễ gây ô nhiễm môi trường. Vì vậy thiết kế
một HTXLNT đối với mỗi công ty thủy sản là điều cần thiết. Hệ thống XLNT của VH1
được thiết kế từ Công ty TNHH Glowtec Environmental ( Việt Nam) – trụ sở chính đặt ở
Singapore. Hệ thống có công suất thiết kế 600 m3/ngày đêm và đưa vào hoạt động khoảng
100m3/ngày đêm.
1.4.2 Quy trình công nghệ xử lý nước thải
14
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỨC ĂN THỦY SẢN VĨNH HOÀN 1
Song chắn rác
Dòng vào
Bể tách béo
Bể tiếp nhận
Máy thổi khí
Hóa chất keo tụ
, tạo bông
Bể điều hòa
15
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỨC ĂN THỦY SẢN VĨNH HOÀN 1
Hình 1.4: Quy trình xử xý nước thải
Bảng 1.2: Thông số các bể xử lý trong hệ thống XLNT của VH1:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tên
Kích thước
Dung tích
Hình dạng
Bể tách béo
Bể khử trùng
Bể chứa bùn
Máy ép bùn
Bồn lọc
8,4 x 8,4 x 5,4
8,5 x 4,5 x 5,4
8,5 x 4,5 x 5,4
381.024
206.55
206.55
1
đầu bo tròn
Hình hộp chữ nhật
Hình hộp chữ nhật
Hình hộp chữ nhật
Hình hộp chữ nhật
Hình trụ đứng
Thuyết minh quy trình
Nước thải đầu vào được gom về bằng mương thu nước có đặt song chắn rác để loại
bỏ các rác, chất rắn có kích thước lớn để tránh nghẹt bơm. Sau đó được đưa qua bể tách
béo nhằm loại bỏ các thành phần chất béo có trong nước thải, rác từ quá trình này sinh ra
được sử dụng làm thức ăn cho gia súc. Nước thải tiếp tục qua bể tiếp nhận nhằm lọc các
hạt có kích thước nhỏ đóng vai trò trung gian cho quá trình xử lý sau được tốt hơn. Tiếp
theo, bùn trong nước thải được ổn định và tách ra khỏi qua bể điều hòa và bồn tạo bông.
Sau đó, nước được đưa tiếp đến bể DAF nhằm tách các bông cặn từ quá trình tạo bông ở bể
trước ra khỏi nước thải bằng phương pháp sục khí ở áp suất cao.
động, chỉ hoạt động khi nước đầy thì van sẽ được mở để nước trong bể sẽ được bơm ra
bằng máy bơm cho đến khi phao cạn đến một mức cho phép sẽ tự tắt.
Bể điều hòa được sử dụng nhằm điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào, giúp
cho hoạt động các công trình xử lý phía sau được liên tục và ổn định, đồng thời tối ưu hóa
kích thước cũng như công suất thiết bị cho các công trình này. Việc xây dựng bể điều hòa
có kích thước lớn (hơn 350 m 3) nhằm xử lý tối đa lượng rác thải kích thước < 1mm nhằm
tối đa hóa việc xử lý ớ các giai đoạn sau, đồng thời giảm kích thước các bể còn lại, tiết
kiệm chi phí thiết kế cũng như xử lý.
17
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỨC ĂN THỦY SẢN VĨNH HOÀN 1
Trước bể điều hòa có đặt lược rác tinh để loại bỏ các loại rác có kích thước lớn hơn
1mm, ngăn không cho chúng đi vào hệ thống xử lý phía sau. Rác thải được thu gom và thải
bỏ định kỳ. Nước thải trong bể điều hòa được khuấy trộn hoàn toàn nhờ hệ thống máy thổi
khí và phân phối khí (lắp trong bể). Việc khuấy trộn giúp ổn định nồng độ các chất ô
nhiễm có trong nước thải luôn ổn định.
* Lợi ích của bể điều hòa:
+ Bể điều hòa giúp tăng hiệu quả của hệ thống xử lý nước và điều hòa lưu lượng nước và
hàm lượng các chất hữu cơ để tránh trình trạng quá tải.
+ Chất lượng nước thải sau khi xử lý và việc cô đặc bùn được cải thiện do việc cung cấp
các chất xử lý ổn định.
+ Tiết kiệm chi phí trong thiết kế và giảm kích thước cho các bể sau.
1.4.3.4 Bồn tạo bông
Nước thải sau khi đi ra từ bể đều hòa sẽ được đưa đến bồn tạo bông. Trước khi đến
bể tạo bông, hóa chất được trộn với nước thải trên đường ống. Hóa chất keo tụ sẽ tác dụng
chất rắn lơ lửng và những chất ô nhiễm khác có mặt trong nước thải thành những hạt cặn
có kích thước lớn hơn lắng xuống dưới. Quá trình tạo bông sẽ giúp giảm độ đục, khử màu