ĐẠIHỌC
HỌCTHÁI
THÁINGUN
NGUN
ĐẠI
TRƯỜNGĐẠI
ĐẠIHỌC
HỌCNƠNG
NƠNGLÂM
LÂM
TRƯỜNG
-------------------------------------------------
TRIỆUVĂN
VĂNQUYẾN
QUYẾN
TRIỆU
Tênđề
đềtài:
tài:
Tên
“ĐÁNHGIÁ
GIÁHIỆU
HIỆUQUẢ
QUẢCỦA
CỦAHỆ
HỆTHỐNG
THỐNGXỬ
XỬLÝ
LÝNƯỚC
NƯỚCTHẢI
: Chính quy
Hệ đào
tạo
: Chính
quyhọc mơi trường
Chun
ngành
: Khoa
Chun ngành : Khoa
học
mơi trường
Lớp
: K47
- KHMT
- N01
Lớp
: K47
- KHMT
Khoa
: Mơi
Trường
Khoa
: Mơi
Trường
Khóa
học
: 2015
- 2019
Khóa
họchướng dẫn
Ban giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Môi trường, các thầy cô giáo trong
khoa, đặc biệt là thầy giáo Th.S Hà Đình Nghiêm đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn
chân thành tới các anh chị của Công ty TNHH dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường
Etech đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hồn thành tốt q trình thực tập.
Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong quá
trình học tập, nghiên cứu cũng như trong thời gian thực hiện đề tài.
Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức bản thân cịn hạn chế nên khóa luận
của em khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong các thầy cơ giáo và các
bạn đóng góp ý kiến để khóa luận tốt nghiệp của em được hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Triệu Văn Quyến
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Giá trị các thông số ơ nhiễm làm cơ sở tính tốn giá trị tối đa cho
phép trong nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2015/BTNMT)...........................8
Bảng 2.2. Các q trình xử lý hóa học .........................................................14
Bảng 3.1. Phương pháp phân tích các chỉ số ...............................................23
Bảng 4.1. Quy mơ của cơng ty cổ phần in và bao bì Goldsun .....................24
Bảng 4.2. Tọa độ của nhà máy .....................................................................25
Bảng 4.3. Danh mục các thiết bị vận hành của hệ thống .............................41
Bảng 4.4. Lưu lượng nước thải của công ty .................................................42
Bảng 4.5. Công suất nước thải của công ty..................................................42
Bảng 4.6. Hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải tại cơng ty
xử lý ..........................................................................................................................51
Hình 4.19. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nồng độ tổng nitơ trước và sau khi xử lý .52
Hình 4.20. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nồng độ amoni trước và sau khi xử lý ......53
Hình 4.21. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nồng độ Coliform trước và sau khi xử lý .54
Hình 4.22. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nồng độ Fe trước và sau khi xử lý ............55
Hình 4.23. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi độ màu trước và sau khi xử lý ..................56
Hình 4.24. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nồng độ dầu mỡ trước và sau khi xử lý ....57
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
Viết Tắt
Giải Thích
1
BTNMT
Bộ Tài Ngun và Mơi Trường
2
BOD
Nhu cầu oxy sinh hóa
QCVN
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
8
TSS
Total Suspended Solids - Tổng chất rắn lơ lửng
9
TCVN
Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia
10
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
11
TT
Thông tư
Mixed Liquoz Suspended Solids - Nồng độ chất rắn có
2.3.4. Phương pháp xử lý sinh học ............................................................................15
2.3.4.1. Phương pháp hiếu khí ..................................................................................15
2.3.4.2. Phương pháp yếm khí ..................................................................................17
vi
2.4. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam ...............................................18
2.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ..................................................................18
2.4.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ..................................................................20
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................21
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................21
3.2.1. Địa điểm tiến hành ..........................................................................................21
3.2.2. Thời gian tiến hành .........................................................................................21
3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ....................................................21
3.3.1. Tổng quan về công ty cổ phần in và bao bì Goldsun - KCN Quế Võ I, tỉnh
Bắc Ninh. ...................................................................................................................21
3.3.2. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải tại cơng ty cổ
phần in và bao bì Goldsun .........................................................................................21
3.3.3. Những hạn chế tồn tại khi vận hành hệ thống và biện pháp xử lý các sự cố
xảy ra trong quá trình vận hành hệ thống..................................................................21
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................21
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .............................................................21
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu nước.............................................................................22
3.4.3. Phương pháp bảo quản mẫu ............................................................................22
3.4.4. Phương pháp phân tích ....................................................................................23
3.4.5. Phương pháp so sánh.......................................................................................23
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Bắc Ninh là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ - khu vực có
mức tăng trưởng kinh tế cao và có nhiều ngành nghề kinh tế mũi nhọn với công
nghiệp hiện đại, kỹ thuật tiên tiến. Cùng với sự quy hoạch chung của tỉnh, các khu
cơng nghiệp dần dần được hình thành và đang thu hút rất nhiều các doanh nghiệp
trong và ngoài nước hoạt động trong nhiều ngành nghề khác nhau đầu tư vào Bắc
Ninh để hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch
vụ khác, nhu cầu về các sản phẩm giấy, bao bì carton để đóng gói sản phẩm xuất hàng
hóa tiêu thụ trong nước cũng như nước ngoài ngày càng gia tăng. Tuy nhiên trong quá
trình sản xuất bao bì và in ấn đã thải ra mơi trường một lượng nước thải có tải lượng ô
nhiễm khá lớn. Nước thải ngành công nghiệp sản xuất bao bì mực in có hàm lượng các
chất hữu cơ khó phân hủy sinh học với độ màu rất lớn cùng nhiều chất độc hại đối với
các loài thủy sinh. Theo đó, số lượng khu cơng nghiệp nhiều đồng nghĩa với số lượng
công nhân đáp ứng cho việc sản xuất ngày càng tăng. Dẫn đến việc phát sinh một lượng
lớn nước thải có nguồn gốc từ sinh hoạt.
Cơng ty cổ phần in và bao bì Goldsun - KCN Quế Võ I (xã Nam Sơn - huyện
Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh) là một trong các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm in và
bao bì carton giấy tại miền bắc Việt Nam. Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm như
hộp đựng hàng, hộp quà tặng, hộp điện thoại, sách hướng dẫn... Với quy mô và công
suất làm việc cao, mỗi ngày công ty xả ra một lượng lớn chất thải, trong đó chủ yếu
là nước thải mực in và sinh hoạt. Do vậy, để đảm bảo xử lý triệt để nước thải, đáp
ứng các tiêu chuẩn xả thải hiện hành, việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải của
Cơng ty cổ phần in và bao bì Goldsun là rất cần thiết.
Xuất phát từ thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S Hà Đình Nghiêm,
em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại
Công ty cổ phần in và bao bì Goldsun-KCN Quế Võ I, tỉnh Bắc Ninh”.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Một số khái niệm
- Khái niệm môi trường
Theo khoản 1 điều 3 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường
được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và
nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”. (Luật
bảo vệ môi trường Việt Nam, 2014).
- Khái niệm ô nhiễm mơi trường
Ơ nhiễm mơi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp
với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật. (Luật bảo vệ
môi trường Việt Nam, 2014).
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước
Theo Hiến chương Châu Âu về nước có định nghĩa như sau: “Ơ nhiễm mơi
trường nước là do tác động của con người gây nên một biến đổi nào đó làm thay đổi
chất lượng nước, chính sự thay đổi này gây nên nguy hiểm cho con người, công
nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, với động vật nuôi và động vật hoang dã”. (Hiến
chương Châu Âu về nước, 1996).
- Khái niệm nước thải công nghiệp
Theo TCVN 8184 - 1:2009: “Nước thải là nước đã được thải ra sau khi đã sử
dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình cơng nghệ và khơng cịn giá trị trực tiếp
đối với q trình đó”. (Tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng nước, 2009).
- Khái niệm về hoạt động bảo vệ môi trường
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phịng ngừa, hạn chế các tác
động xấu đến mơi trường; ứng phó với các sự cố mơi trường; khắc phục ơ nhiễm, suy
thối, cải thiện, phục hồi mơi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt.
- QCVN 14:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
5
- TCVN 6772:2000 Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt giới hạn ô nhiễm
cho phép.
- TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải.
- TCVN 6492:2011 Chất lượng nước. Xác định pH của nước mưa, nước uống
và nước khoáng, nước bể bơi, nước mặt....
- TCVN 6185:2015 Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định độ màu.
- Phương pháp lấy mẫu nước thải: Theo TCVN 5999:1995.
- Phương pháp bảo quản mẫu: Theo TCVN 6663-2016.
2.2. Tổng quan về nước thải
2.2.1. Tổng quan về nước thải mực in
Nước thải được sinh ra từ các cơng đoạn làm phim, q trình chế tạo khn
in,q trình in và dung dịch tẩy rửa trong q trình in. Mỗi cơng nghệ in khác nhau
thì sinh ra nước thải có các thành phần khác nhau, nó đặc trưng cho mỗi loại hình
cơng nghệ đó.
Cơng đoạn làm phim:
Nước thải trong công đoạn làm phim gồm:
- Các chất hiện hình là các dẫn xuất của benzol và naphtalin như: hyđroquinon,
metol…
- Các chất tăng tốc trong quá trình hiện phim như KOH, NaOH, Na2CO3,
K2CO3, Na2B4O7, các chất chống Voal như KBr, benzotriajol, tetrajol,…
- Các chất bảo quản như Na2CO3, các chất hiện bản cho công nghệ in offset như
Natri Silacat, NaOH, các chất mang tính kiềm. (Chu Thế Tun, 1998).
dịch và đệm máng nước.
- Axit tactric và axit xitric dùng để chế dung dịch đệm máng nước.
- Bột tan Mg3(OH).(Si4O10) dùng xoa bề mặt tấm cao su và trục lô in,
Ca3CO3dùng để làm bột phun chống bẩn tờ in.
- Cồn etylic, isopropylic: dùng trong máng nước.
- Điclometal, axeton, xylen, dùng để rửa lô cao su và tấm cao su offset.
- Lưu huỳnh dùng để xoa tấm cao su.
- Các loại xăng, cồn và dung môi dùng để rửa lô.
- Mực in, mạt giấy.
Như vậy nước thải ở công đoạn in mang màu, chứa nhiều dầu, mỡ, các chất
7
lơ lửng khó tan trong nước, các dung mơi hữu cơ và có thể chứa cả kim loại và các
chất hữu cơ, vơ cơ rất độc. (Nguyễn Trường Sơn, 1997).
Ngồi ra trong q trình sản xuất cịn sinh ra một lượng lớn từ nước thải
sinh hoạt và tẩy rửa.
Như vậy một nhà máy in có nước thải từ nhiều nguồn khác nhau, mỗi nguồn
có đặc thù riêng. Nước thải ngành in có sự dao động về lưu lượng và tải lượng ơ
nhiễm. Nó biến đổi theo mùa, theo thời gian, tuỳ thuộc vào công nghệ in, phương
pháp in và thiết bị in, loại phim, loại bản mà nhà máy sử dụng. Ngồi ra cịn có nước
thải sinh hoạt. Ngành in thải ra môi trường lượng không lớn nước thải nhưng nó thải
ra nhiều tác nhân gây ơ nhiễm, có nhiều chất độc hại gây ô nhiễm nguồn nước, gây
độc hại tới các loài thuỷ sinh. Độ màu của nước thải làm hạn chế độ sâu tầng nước
được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong
rêu,…Đồng thời, gây tác hại về mặt cảm quan, gây tác động xấu tới chất lượng nước,
ảnh hưởng tới hệ thủy sinh, nuôi trồng thủy sản, du lịch và cấp nước. Nước thải ra
bên ngồi có đầy đủ các hố chất sử dụng trong q trình sản xuất từ ít độc đến rất
độc, có màu, có nhiều dầu mỡ và dung mơi hữu cơ, có các chất rắn khơng tan trong
Bảng 2.1. Giá trị các thơng số ơ nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho
phép trong nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2015/BTNMT)
TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị C
A
B
-
5-9
5-9
1
pH
2
BOD5 (20 0C)
mg/l
30
4,0
6
Amoni (tính theo N)
mg/l
5
10
7
Nitrat (NO3-)(tính theo N)
mg/l
30
50
8
Dầu mỡ động, thực vật
mg/l
10
5.000
(Nguồn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN
14:2015/BTNMT)
9
Thông số vật lý
Hàm lượng chất rắn lơ lửng
Các chất rắn lơ lửng trong nước ((Total Suspended Solids - TSS) có thể có bản
chất là:
- Các chất vơ cơ khơng tan ở dạng huyền phù (Phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét).
- Các chất hữu cơ không tan.
- Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…).
Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất
trong q trình xử lý.
Mùi
Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S mùi trứng thôi. Các hợp chất khác,
chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiện
yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S.
Độ màu
Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm hoặc
do các sản phẩm được tao ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ. Đơn vị đo độ
màu thông dụng là mgPt/L (thang đo Pt _Co).
Một số thơng số hóa học
Độ pH
Giá trị pH của nước thải có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử lý. Giá trị pH
người và phân xúc vật. Trong đó có thể có nhiều lồi vi khuẩn gây bệnh đặc biệt là
bệnh về đường tiêu hóa, như tả, lị thương hàn, các vi khuẩn gây bệnh E - coli là vi
khuẩn phổ biến trong nước thải, nó có thể sống trong điều kiện khắc nhiệt của mơi
trường ngồi cũng như trong phịng thí nghiệm. Chính vì vậy người ta đã chọn E coli là chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải.
Nitơ và các hợp chất chứa nitơ
Nitơ là nguyên tố quan trọng trong sự hình thành sự sống trên bề mặt Trái Đất.
Nitơ là thành phần cấu thành nên protein có trong tế bào chất cũng như các acid amin
trong nhân tế bào. Xác sinh vật và các bã thải trong quá trình sống của chúng là những
tàn tích hữu cơ chứa các protein liên tục được thải vào môi trường với lượng rất lớn.
Các protein này dần dần bị vi sinh vật dị dưỡng phân hủy, khống hóa trở thành các
11
hợp chất nitơ vô cơ như NH4+, NO2-, NO3- và có thể cuối cùng trả lại N2 cho khơng
khí.
Photpho và các hợp chất chứa photpho
Nguồn gốc các hợp chất chứa photpho có liên quan đến sự chuyển hóa các chất
thải của người và động vật và sau này là lượng khổng lồ phân lân sử dụng trong nông
nghiệp và các chất tẩy rửa tổng hợp có chứa phosphate sử dụng trong sinh hoạt và
một số ngành công nghiệp trôi theo dịng nước.
Photpho và các hợp chất chứa photpho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng phú
dưỡng hóa nguồn nước, do sự có mặt q nhiều các chất này kích thích sự phát triển
mạnh của tảo và vi khuẩn lam. (Dư Ngọc Thành, 2012).
Thành phần, tính chất nước thải
Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồn
nước thải tiếp nhận. Ngoài ra lượng nước thải ít hay nhiều cịn phụ thuộc vào tập quán
sinh hoạt. Thành phần nước thải gồm 2 loại:
- Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh.
- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: Cặn bã, dầu mỡ từ các nhà
nhiệm vụ đón nhận các loại nước rửa xe, nước mưa trong khu vực bãi đỗ xe…
Bể tách mỡ
Dùng để tách và thu các loại mỡ động thực vật, các loại dầu… có trong nước
thải. Bể tách mỡ thường được bố trí trong các bếp ăn của khách sạn, trường học, bệnh
viện… xây bằng gạch, bê tông cốt thép, nhựa composite… và bố trí bên trong nhà,
gần các thiết bị thốt nước hoặc ngồi sân gần khu vực bếp ăn để tách dầu mỡ trước
khi xả vào hệ thống thốt nước bên ngồi cùng với các loại nước thải khác.
+ Bể lắng
Bể lắng cát
Các loại bể lắng cát thường dùng cho các trạm xử lý nước thải công suất trên
100m3/ngày. Các loại bể lắng cát chuyển động quay có hiệu quả lắng cát cao và hàm
lượng chất hữu cơ trong cát thấp. Do cấu tạo đơn giản bể lắng cát ngang được sử
dụng rộng rãi hơn cả. Tuy nhiên trong điều kiện cần thiết phải kết hợp các cơng trình
xử lý nước thải, người ta có thể dùng bể lắng cát đứng, bể lắng cát tiếp tuyến hoặc
thiết bị xyclon hở một tầng hoặc xyclon thuỷ lực.
13
Từ bể lắng cát, cát được chuyển ra sân phơi cát để làm khô bằng biện pháp trọng
lực trong điều kiện tự nhiên.
Bể lắng nước thải
Dùng để tách các chất không tan ở dạng lơ lửng trong nước thải theo nguyên tắc
dựa vào sự khác nhau giữa trọng lượng các hạt cặn có trong nước thải. Vì vậy, đây là
quá trình quan trọng trong xử lý nước thải, thường bố trí xử lý ban đầu thể bố trí nối
tiếp nhau, q trình lắng tốt có thể loại bỏ đến 90 - 95% lượng cặn có trong nước hay
sau khi xử lý sinh học. Để có thể tăng cường quá trình lắng ta có thể thêm vào chất
riêng bằng tuyển nổi phụ thuộc kích thước và số lượng bong bóng khí. (Trần Văn
Nhân, Ngơ Thị Nga, 2006)
+ Phương pháp hấp phụ
Hấp phụ là phương pháp tách các chất hữu cơ và khí hịa tan ra khỏi nước thải
bằng cách tập trung các chất đó trên bề mặt chất rắn (chất hấp phụ) hoặc bằng cách
tương tác giữa các chất bẩn hòa tan với các chất rắn (hấp phụ hóa học).
+ Phương pháp trao đổi ion
Là phương pháp thu hồi các cation và anion bằng các chất trao đổi ion. Các chất
trao đổi ion là các chất rắn trong thiên nhiên hoặc vật liệu nhựa nhân tạo. Chúng
khơng hịa tan trong nước và dung mơi hữu cơ, có khả năng trao đổi ion.
Phương pháp này được ứng dụng để làm sạch nước thải khỏi các kim loại:
Zn,Cu,Cr,Ni,Mn,Fe…. Cũng như các hợp chất của Asen.
Ngồi ra cịn có phương pháp xử lý nước thải bằng q trình màng, trích ly.
2.3.3. Phương pháp xử lý hố học
Đó là q trình khử trùng nước thải bằng hoá chất (Clo, Ozone), xử lý nước thải
bằng phương pháp hoá học thường là khâu cuối cùng trong dây chuyền công nghệ
trước khi xả ra nguồn yêu cầu chất lượng cao hoặc khi cần thiết sử dụng lại nước thải.
Bảng 2.2. Các quá trình xử lý hóa học
Ứng dụng
Để trung hồ các nước thải có độ kiềm hoặc axit cao
Để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh. Các phương pháp thường sử
Oxy hóa và khử
dụng là: chlorine, chlorine dioxide, bromide chlorine,...
Q trình
Trung hồ
15
Kết tủa
Quá trình xử lý trong aerotank diễn ra theo dòng nước thải được sục khí và trộn với
bùn hoạt tính. Việc sục khí đảm bảo hai u cầu của q trình: bão hịa O2 vào trong
16
nước và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng. Nước thải được đưa vào trong bể
lắng, để tăng cường sự lắng các hạt lơ lửng có thể đưa vào một phần bùn hoạt tính,
sau đó nước trong đi vào bể ổn định - thơng khí sơ bộ, đưa thêm vào đây một phần
bùn hoạt tính từ bể lắng đợt II. Các quá trình sinh học xảy ra xảy ra trong aerotank
được chia thành 2 giai đoạn:
• Hấp thụ các chất hữu cơ trên bề mặt bùn hoạt tính và khống hóa các chất dễ
bị oxy hóa với sự tiêu thụ mãnh liệt oxy.
• Oxy hóa bổ sung các chất khó bị oxy hóa, tái sinh bùn hoạt tính. Ở giai đoạn
này oxy hóa tiêu thụ chậm.
* Xử lý nước thải trong thiết bị lọc sinh học.
Bể lọc sinh học là thiết bị phản ứng sinh học trong đó các vi sinh vật
sinh trưởng cố định trên lớp màng bám trên lớp vật liệu lọc (môi trường lọc). Nước
thải được chảy từ trên xuống và được lọc qua lớp vật liệu bao phủ màng vi sinh. Vi
sinh trong màng oxy hóa các chất hữu cơ, sử dụng chúng làm nguồn dinh dưỡng và
năng lượng. Vì vậy chất hữu cơ được tách ra khỏi nước. Đồng thời khối lượng màng
sinh học tăng lên. Màng sinh học chết trôi theo nước thải ra khỏi thiết bị. Vật liệu
đệm có thể là đá dăm, xỉ, đá cuội, keramit, vòng sứ nhựa hoặc kim loại. Cường độ
oxy hóa trong thiết bị lọc sinh học thấp hơn trong aerotank. Thiết bị lọc sinh học được
dùng xử lý nước với năng suất đến 1000m3/ngày đêm nếu BOD < 200mg/l. (Nguyễn
Trung Việt, 2012).
b) Làm sạch nước thải trong điều kiện tự nhiên
Cơ sở của phương pháp này là dựa vào khả năng tự làm sạch của đất và nguồn
nước. Việc xử lý nước thải được thực hiện trên các cơng trình :
* Cánh đồng tưới
dạng: (1) có mục đích là tối ưu sản lượng tảo, hồ này có chiều sâu cạn 0,15 - 0,45 m;
(2) tối ưu lượng ôxy cung cấp cho vi khuẩn, chiều sâu hồ này khoảng 1,5 m. Để đạt
hiệu quả tốt có thể cung cấp ôxy bằng cách thổi khí nhân tạo.
2.3.4.2. Phương pháp yếm khí
Phương pháp này được ứng dụng để lên men bùn cặn sinh ra trong quá trình xử
lý bằng phương pháp sinh học, cũng như nước thải công nghiệp chứa hàm lượng các
chất hữu cơ cao (BODtp=4-5 g/l). Đây là phương pháp cổ điển nhất dùng để ổn
định bùn cặn, trong đó các vi khuẩn yếm khí phân hủy các chất hữu cơ.