Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Tắc Vân, TP Cà Mau, với quy mô 7000 tấn sản phẩm/ năm
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN...........................................................i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN ......................................................... ii
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. iii
TÓM TẮT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP .............................................................................iv
ABSTRACT ...................................................................................................................v
MỤC LỤC .....................................................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG .....................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................xi
CHƢƠNG MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1 ĐẶC VẤN ĐỀ .........................................................................................................1
2. MỤC TIÊU ĐỒ ÁN .................................................................................................1
3 ĐỐI TƢỢNG THỰC HIỆN .....................................................................................1
4. GIỚI HẠN PHẠM VI ..............................................................................................1
5. NỘI DUNG ĐỒ ÁN.................................................................................................2
6 PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN ..............................................................................2
7. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ......................................................................................2
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG ............................................................................3
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT
KHẨU TẮC VÂN........................................................................................................3
1.1.1
Giới thiệu khái quát về công ty ...................................................................3
1.1.2
Phƣơng pháp cơ học ....................................................................................8
1.3.1.1 Song chắn rác ...........................................................................................8
1.3.1.2 Bể thu và tách dầu mỡ .............................................................................9
1.3.1.3 Bể điều hòa ............................................................................................10
1.3.1.4 Bể lắng ...................................................................................................10
1.3.2
Phƣơng pháp hóa l ...................................................................................12
1.3.3
Phƣơng pháp xử lý sinh học ......................................................................16
1.3.3.1 Xử l nƣớc thải bằng phƣơng pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên .16
1.3.3.2 Xử l nƣớc thải bằng phƣơng pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo .17
1.3.4
Khử trùng nƣớc thải ..................................................................................22
1.3.5
Xử lý bùn cặn ............................................................................................22
CHƢƠNG 2 ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHO NƢỚC
THẢI THỦY SẢN .......................................................................................................24
2.1
CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ ...................................................................24
Bể lắng cát .................................................................................................42
3.2.4
Bể điều hòa ................................................................................................44
3.2.5
Bể tuyển nổi ..............................................................................................49
SVTH: TẠ HỮU PHƯỚC
GVHD: NGUYỄN NGỌC TRINH
vii
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Tắc Vân, TP Cà Mau, với quy mô 7000 tấn sản phẩm/ năm
3.2.6
Bể trung gian .............................................................................................55
3.2.7
Bể UASB ...................................................................................................57
3.2.8
4.2.2
Chi phí điện năng ......................................................................................84
4.2.3
Chi phí nhân công .....................................................................................85
4.2.4
Chi phí bảo dƣỡng .....................................................................................85
4.3
CHI PHÍ CHO 1 M3 NƢỚC THẢI ..................................................................85
KẾT LUẬN ..................................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................87
SVTH: TẠ HỮU PHƯỚC
GVHD: NGUYỄN NGỌC TRINH
viii
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Tắc Vân, TP Cà Mau, với quy mô 7000 tấn sản phẩm/ năm
DANH MỤC BẢNG
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Tắc Vân, TP Cà Mau, với quy mô 7000 tấn sản phẩm/ năm
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Song chắn rác ...................................................................................................9
Hình 1.2 Bể lắng đứng ...................................................................................................11
Hình 1.3 Bể lắng ngang .................................................................................................11
Hình 1.4 Bể lắng li tâm..................................................................................................12
Hình 1 5 Sơ đồ công nghệ bể Aerotank truyền thống ...................................................17
Hình 1.6 Bể MBBR hiếu khí và thiếu khí .....................................................................20
Hình 1.7 Bể UASB ........................................................................................................21
Hình 3.1 Tấm chắn khí ..................................................................................................60
Hình 3.2 Tấm hƣớng dòng ............................................................................................61
SVTH: TẠ HỮU PHƯỚC
GVHD: NGUYỄN NGỌC TRINH
x
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Tắc Vân, TP Cà Mau, với quy mô 7000 tấn sản phẩm/ năm
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BOD
TCXD
: Tiêu Chuẩn Xây Dựng.
XLNT
: Xử l nƣớc thải
QCVN
: Quy Chuẩn Việt Nam
HTXL
: Hệ thống xử lý
SVTH: TẠ HỮU PHƯỚC
GVHD: NGUYỄN NGỌC TRINH
xi
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Tắc Vân, TP Cà Mau, với quy mô 7000 tấn sản phẩm/ năm
CHƢƠNG MỞ ĐẦU
1. ĐẶC VẤN ĐỀ
Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa
GVHD: NGUYỄN NGỌC TRINH
1
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Tắc Vân, TP Cà Mau, với quy mô 7000 tấn sản phẩm/ năm
- Tìm hiểu quy trình sản xuất chế biến biến thủy (tôm) của Công ty cổ phần chế
biến thủy sản xuất khẩu Tắc Vân.
-
Nguồn gốc phát sinh nƣớc thải của công ty.
Tính chất nƣớc thải của công ty.
Thu thập thông số về chất lƣợng nƣớc thải đầu vào.
Lựa chọn các phƣơng án xử l nƣớc thải tối ƣu vừa đảm bảo về mặt kinh tế
nhƣng vừa bảo vệ m i trƣờng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải công
nghiệp sản xuất và chế biến thủy sản– QCVN 11-MT : 2015/BTNMT.
- Tính toán thiết kế các c ng trình đơn vị trong hệ thống xử lý.
- Dự toán chi phí.
- Thực hiện vẽ bản vẽ trên Autocad.
6. PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về nƣớc thải công nghiệp
ngành chế biến thực phẩm, tìm hiểu thành phần, tính chất nƣớc thải và các số liệu cần
thiết khác.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử l nƣớc thải
- T n doanh nghiệp: Cty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu Tắc Vân
- Loại hình doanh nghiệp: Cty cổ phần
- Giấy chứng nhận đăng k kinh doanh số: 6103000003 do Sở kế hoạch đầu tƣ
tỉnh Cà Mau cấp ngày 24/07/2000.
- Mã số thuế: 2000336035 do Cục Thuế tỉnh Cà Mau cấp ngày 26/09/2000.
- Giấy phép xuất khẩu số: 38/MSDN-XNK do cục Hải quan Cà Mau cấp ngày 14
tháng 03 năm 2001
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, chế biến t m đ ng lạnh xuất khẩu
- Địa chỉ : Số 180A – Ấp Cây Trâm A – Xã Định Bình – TP Cà Mau.
-
Điện thoại: (0780) 847589 - Fax: (0780) 847590.
Ngƣời đại diện: Huỳnh Hữu Hiếu Chức vụ : Giám đốc
Vốn điều lệ: 15 199 800 000 đồng
C ng suất của nhà máy: 7.000 tấn/năm
Tổng số cán bộ c ng nhân vi n: 800 ngƣời
Logo công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu Tắc Vân:
Tổng diện tích công ty : 14.200 m2
Máy móc thiết bị:
Hệ thống kho lạnh: 650 tấn
02 Tủ đ ng IQF
02 Xe lạnh
02 Máy tách khuôn
SVTH: TẠ HỮU PHƯỚC
GVHD: NGUYỄN NGỌC TRINH
3
Tách khuôn – Mạ băng
Đóng thùng
Bảo quản lạnh
T m nguy n liệu sau khi đƣợc rửa sạch và kiểm tra trong cơ thể có tạp chất,
sunfit hay kháng sinh kh ng thì đƣợc đem đi sơ chế C ng đoạn sơ chế bao gồm lặt
SVTH: TẠ HỮU PHƯỚC
GVHD: NGUYỄN NGỌC TRINH
4
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Tắc Vân, TP Cà Mau, với quy mô 7000 tấn sản phẩm/ năm
đầu t m, rút tim và nội tạng t m… Sau khi t m đƣợc rửa sạch thì đƣợc đem phân cỡ,
sau đó tiếp tục đƣợc rửa sạch và đƣợc đem cân khối lƣợng Tiếp đến t m đƣợc xếp vào
khu n Giai đoạn này thì các khu n chứa t m đƣợc tập trung lại và khi đủ số lƣợng thì
đƣợc vào cấp đ ng ở nhiệt độ -180C, ở nhiệt độ này bảo đảm đƣợc chất lƣợng thịt con
t m kh ng thay đổi nhiều so với t m tƣơi Sau đó các khu n chứa t m đƣợc đƣa vào
mạ băng – đây là c ng đoạn vừa tạo tính thẩm mỹ cho sản phẩm vừa bảo quản đƣợc
chất lƣợng con t m, Tiếp theo sản phẩm đƣợc đóng gói và trữ đ ng trong kho
1.2 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƢỚC THẢI PHÁT SINH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU TẮC VÂN.
1.2.1 Nguồn gốc.
Nƣớc thải của công ty cổ phần chế biến thỷ sản xuất khẩu Tắc Vân gồm có: nƣớc
sản xuất và nƣớc thải sinh hoạt.
Nƣớc thải sản xuất là loại nƣớc thải phát sinh từ quá trình rửa tôm. Theo
Hàm lƣợng
QCVN
14/2008/BTNMT
(loại B)
1
Tổng chất rắn (TS)
mg/l
350 – 1200
100
2
BOD5
mg/l
110 – 400
50
3
Nito Amoni
mg/l
8
10
7
Tổng Coliforms
MNP/100 ml
106 - 107
5000
(Metcalf&Eddy (1991), Wastewater Engineering Treatment, Disposal, Reuse.
Third Eđition)
Theo kết quả tham khảo cho thấy nƣớc thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại vẫn
vƣợt quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) quy định rất nhiều lần. Do
vậy, nƣớc thải sinh hoạt cần phải đƣợc thu gom và xử l trƣớc khi thải ra m i trƣờng
b n ngoài Do đó nƣớc thải đen qua hầm tự hoại và cùng với nƣớc thải sinh hoạt đƣợc
đi vào hệ thống thu nƣớc thải của nhà máy và đƣợc xử l trƣớc khi đƣa ra nguồn tiếp
nhận.
1.2.3 Tính chất nƣớc thải của hoạt động sản xuất.
Bảng 1.2 Lƣu lƣợng nƣớc thải và tải lƣợng chất ô nhiễm của quá trình sản
xuất thủy sản ( Tôm đông lạnh)
Lƣu lƣợng nƣớc thải
(m3/tấn tôm) (U)
6
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Tắc Vân, TP Cà Mau, với quy mô 7000 tấn sản phẩm/ năm
Công suất cơ sở chế biến 7.000 tấn/năm Vậy số lƣợng t m đ ng lạnh hàng ngày
đƣợc chế biến 23 tấn/ngày.
Vậy tổng lƣu lƣợng nƣớc thải của cơ sở chế biến là :
Qsx = 23
115 = 2.645 m3/ngày
Tải lƣợng các thành phần ô nhiễm trong nƣớc thải.
Dựa vào bảng 1.2 và tổng lƣu lƣợng, tính đƣợc tải lƣợng và hàm lƣợng các thông số ô
nhiễm.
Bảng 1.3 Hàm lƣợng các chất ô nhiễm trong nƣớc thải sản xuất
Thông số ô nhiễm
Tải lƣợng (kg/ngày)
Hàm lƣợng (mg/l)
BOD5
2760
1043,5
Tổng P
_
15,5-
Ghi chú:
(*) Lâm Minh Triết, xử l nƣớc thải đ thị và công nghiệp, NXB Đại học quốc gia
TP.HCM.
-
Nhà máy chế biến thủy hải sản Ngô Quyền – Kiên Giang.
-
Công ty cổ phần đồ họp Hạ Long.
-
Công ty thƣơng mại thƣ nhân Minh Châu
1.3 TỔNG QUAN MỘI SỐ PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI NGÀNH
THỦY SẢN.
1.3.1 Phƣơng pháp cơ học.
Nguyên tắc chung.
SVTH: TẠ HỮU PHƯỚC
GVHD: NGUYỄN NGỌC TRINH
7
Quá trình tuyển nổi.
Song chắn rác.
- Nƣớc thải dẫn vào hệ thống xử l trƣớc hết phải qua song chắn rác. Tại đây các
thành phần có kích thƣớc lớn (rác) nhƣ giẻ, rác, vỏ đồ hộp, rác cây, bao nilon… đƣợc
giữ lại. Nhờ đó tránh làm tắc bơm, đƣờng ống hoặc kênh dẫn Đây là bƣớc quan trọng
nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử l nƣớc thải.
Tùy theo kích thƣớc khe hở, song chắn rác đƣợc phân thành loại thô, trung bình và
mịn. Song chắn rác thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 – 100 mm và song chắn
rác mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 – 25 mm. Theo hình dạng có thể phân
thành song chắn rác và lƣới chắn rác. Song chắn rác cũng có thể đặt cố định hoặc di
động.
SVTH: TẠ HỮU PHƯỚC
GVHD: NGUYỄN NGỌC TRINH
8
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Tắc Vân, TP Cà Mau, với quy mô 7000 tấn sản phẩm/ năm
- Song chắn rác đƣợc làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn, nghiêng một
góc 45 – 600 nếu làm sạch thủ công hoặc nghiêng một góc 75 – 850 nếu làm sạch bằng
máy. Tiết diện của song chắn có thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp. Song chắn tiết diện
tròn có trở lực nhỏ nhất nhƣng nhanh bị tắc bởi các vật giữ lại Do đó, th ng dụng hơn
cả là thanh có tiết diện hỗn hợp, cạnh vuông góc phía sau và cạnh tròn phía trƣớc
hƣớng đối diện với dòng chảy.Vận tốc nƣớc chảy qua song chắn giới hạn trong
khoảng từ 0,6 -1m/s. Vận tốc cực đại giao động trong khoảng 0,75 -1m/s nhằm tránh
Bể điều hòa.
- Lƣu lƣợng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc thải các khu dân cƣ c ng
trình công cộng nhƣ các nhà máy xí nghiệp lu n thay đổi theo thời gian phụ thuộc vào
các điều kiện và các điều kiện hoạt động của các đối tƣợng thoát nƣớc này. Sự giao
động và lƣu lƣợng nƣớc thải, thành phần và nồng độ chất bẩn trong đó sẽ ảnh hƣởng
không tốt đến hiệu quả làm sạch nƣớc thải. Trong quá trình lọc cần phải điều hòa
lƣợng dòng chảy, một trong những phƣơng án tốt ƣu nhất là thiết kế bể điều hòa lƣu
lƣợng.
- Bể điều hòa làm tăng hiệu quả của hệ thống xử lý sinh học do nó hạn chết hiện
tƣợng quá tải của hệ thống hoặc dƣới tải về lƣu lƣợng cũng nhƣ hàm lƣợng chất hữu
cơ giảm đƣợc diện tích xây dựng bể sinh học Hơn nữa các chất ức chết quá trình xử lý
sinh học sẽ đƣợc pha loãng và trung hòa ở lƣợng thích hợp cho hoạt động của vi sinh
vật.
1.3.1.4
Bể lắng.
- Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nƣớc thải (bể lắng
đợt 1) hoặc cặn đƣợc tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử lý sinh học
(bể lắng đợt 2). Theo dòng chảy, bể lắng đƣợc phân thành: bể lắng ngang và bể lắng
đứng, bể lắng ly tâm.
+ Trong bể lắng ngang, dòng nƣớc chảy theo phƣơng ngang qua bể với vận tốc
không lớn hơn 0,01 m/s và thời gian lƣu nƣớc thừ 1,5 – 2,5 h. Các bể lắng ngang
thƣờng đƣợc sử dụng khi lƣu lƣợng nƣớc thải lớn hơn 15000 m3/ngày
+ Đối với bể lắng đứng, nóc thải chuyển động theo phƣơng thẳng đứng từ dƣới
l n đến vách tràn với vận tốc từ 0,5 – 0,6 m/s và thời gian lƣu nƣớc trong bể dao động
khoảng 45 – 120 phút. Hiệu suất lắng của bể lắng đứng thƣờng thấp hơn bể lắng ngang
từ 10 – 20 %.
trƣờng hợp tới 60m), chiều cao làm việc thƣờng từ 1/6 -1/10 đƣờng kính bể. Bể lắng li
tâm thƣờng đƣợc dùng cho các trạm xử lý với công suất > 20.000 m3/ngđ Trong bể
SVTH: TẠ HỮU PHƯỚC
GVHD: NGUYỄN NGỌC TRINH
11
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Tắc Vân, TP Cà Mau, với quy mô 7000 tấn sản phẩm/ năm
lắng nƣớc chuyện động từ trung tâm ra thành bể lắng, cặn lắng đƣợc dồn vào hố thu
cặn đƣợc xây dựng ở trung tâm đấy bể bằng hệ thống cào gom cặn ở phía dƣới dàn
quay hợp với trục một góc 450 Đấy bể thƣờng đƣợc thiết kế với độ dốc I = 0,02 –
0,05. Dàn quay với tốc độ 2 – 3 vòng trên 1 giờ Nƣớc trong đƣợc thu bằng máng thu
đƣợc đặt dọc theo thành bể ở phía trên.
Hình 1.4 Bể lắng li tâm
- Bể lắng cát: đƣợc sử dụng để tách các chất có trọng lƣợng lớn nhƣ cát, xỉ than
có trong nƣớc thải. Những chất này không có lợi đối với quá trình xử lý sinh hóa và xử
lý cạn bã, ngoài ra những chất này dễ gây ra sự cố đối với các công trình, thiết bị bên
trong trạm xử l nƣớc thải Cát đƣợc lấy ra từ bể lắng cát sẽ đƣợc mang đi phơi sau đó
đƣợc sử dụng với mục đích khác Theo nguy n tắc hoạt động của nƣớc trong bể lắng
cát, ta có bể lắng cát ngang, bể lắng cát đứng, bể lắng cát tiếp tuyến, bể lắng cát sục
khí.
1.3.2 Phƣơng pháp hóa lý.
- Bản chất của quá trình xử l nƣớc thải bằng phƣơng pháp hóa l là áp dụng các
quá trình vật lý và hóa học để đƣa vào nƣớc thải chất phản ứng nào đó để gây tác động
đƣờng sinh học và thƣờng có độc tính cao. Nếu các chất cần khử hấp phụ tốt và chi phí
ri ng cho lƣợng hấp phụ không lớn thì việc ứng dụng phƣơng pháp này là hợp l hơn
cả.
Các chất hấp phụ thƣờng đƣợc sử dụng nhƣ: Than hoạt tính, cac chất tổng hợp
và chất thải của vài ngành sản xuất đƣợc dùng làm chất hấp phụ (tro, mạc cƣa,…)
Chất hấp phụ v cơ nhƣ đất sét, silicagen, keo nhôm và các chất hydroxit kim loại ít
đƣợc sử dụng vì năng lƣợng tƣơng tác của chúng với các phân tử nƣớc lớn. Chất hấp
phụ phổ biến nhất là than hoạt tính, nhƣng chúng cần có các tính chất xác định nhƣ:
tƣơng tác yếu với các phân tử nƣớc và mạnh với các chất hữu cơ, có lỗ xốp th để có
thể hấp phụ các phân tử hữu cơ lớn phức tạp. Quan trọng là than phải có hoạt tính xúc
tác thấp đối với phản ứng oxy hóa bởi vì một số chất hữu cơ trong nƣớc thải có khả
năng bị oxy hóa và bị hóa nhựa. Các chất hóa nhựa bít kín lổ xốp của than và cản trở
việc tái sinh nó ở nhiệt độ thấp.
c. Phƣơng pháp trao đổi ion.
Trao đổi ion là một quá trình trong đó các ion tr n bề mặt của chất rắn trao đổi
với ion cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau. Các chất này gọi là các
ionit (chất trao đổi ion), chúng hoàn toàn kh ng tan trong nƣớc.
SVTH: TẠ HỮU PHƯỚC
GVHD: NGUYỄN NGỌC TRINH
13
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Tắc Vân, TP Cà Mau, với quy mô 7000 tấn sản phẩm/ năm
Các chất có khả năng hút cá ion dƣơng từ dung dịch điện ly gọi là cationit,
những chất này mang tính axit. Các chất có khả năng hút các ion âm gọi là anionit và
SVTH: TẠ HỮU PHƯỚC
GVHD: NGUYỄN NGỌC TRINH
14
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Tắc Vân, TP Cà Mau, với quy mô 7000 tấn sản phẩm/ năm
f. Bể tuyển nổi.
Bể tuyển nổi dùng để tách các tạp chất (ở dạng lắng hoặc lỏng) phân tán không
tan, tự lắng kém ra khỏi nƣớc Ngoài ra còn dùng để tách các hợp chất hòa tan nhƣ
chất hoạt động bề mặt và gọi là bể tách bọt hay làm đặc bọt.
Quá trình tuyển nổi đƣợc thực hiện bằng cách sụt các bọt khí nhỏ vào pha lỏng.
Các bọt khí này sẽ kết dính với các hạt cặn, khi khối lƣợng riêng của tập hợp bọt khí
và cặn nhỏ hơn khối lƣợng riêng của nƣớc, cặn sẽ theo bọt khí nổi lên bề mặt.
Nguyên tắc hoạt động của bể tuyển nồi:
Nƣớc đƣợc đƣa vào bồn khí tan bằng bơm áp lực cao Kh ng khí đƣợc cấp vào
bồn khí tan bằng máy nén khí, tại đây nƣớc và kh ng khí đƣợc hào trộn Nƣớc bão hòa
kh ng khí cháy vào ngăn tuyển nổi của bể tuyển nổi, qua một van giảm áp suất, áp
suất đƣợc giảm đột ngột về áp suất khí quyển Khí hào tan đƣợc tách ra và dính bám
vào các hạt căn trong nƣớc, quá trình tuyển nổi đƣợc hình thành.
Các thông số thiết kế bể tuyển nổi
Thời gian lƣu nƣớc tại bể tuyển nổi: 20 – 60 phút
+
Kết hợp với quá trinh tuyển nổi sử dụng hóa chất đem lại hiệu quả cao
+
Bùn cặn thu đƣợc có độ ẩm thấp, có thể tái sử dụng
Nhƣợc điểm:
+
Chi phí đầu tƣ , bảo dƣỡng thiết bị cao
+
Đòi hỏi kỹ thuật khi vận hành
SVTH: TẠ HỮU PHƯỚC
GVHD: NGUYỄN NGỌC TRINH
15
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Tắc Vân, TP Cà Mau, với quy mô 7000 tấn sản phẩm/ năm
+
Bể lọc sinh học ( bể biophin ), bể làm thoáng sinh học (bể aeroten)… Do các điều kiện
tạo nên bằng nhân tạo mà quá trình xử lý diễn ra nhanh hơn, cƣờng độ mạnh hơn Quá
trình xử lý sinh học có thể đạt hiệu suất khử trùng 99,9% (trong các công trình trong
điều kiện tự nhiên) theo BOD tới 90- 95 %.
+ Công trình xử lý sinh học thƣờng đƣợc đặt sau khi nƣớc thải đã đƣợc xử l sơ
bộ qua các c ng trình cơ học, hóa học, hóa lý.
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên.
1.3.3.1
Để tách các chất bẩn hữu cơ dạng keo và hoà tan trong điều kiện tự nhi n ngƣời
ta xử lí nƣớc thải trong ao, hồ (hồ sinh vật) hay tr n đất (cánh đồng tƣới, cánh đồng
lọc…)
-
Hồ sinh học:
Hồ sinh vật là các ao hồ có nguồn gốc tự nhi n hoặc nhân tạo, còn gọi là hồ oxy
hoá, hồ ổn định nƣớc thải,… xử lí nƣớc thải bằng phƣơng pháp sinh học Theo bản
SVTH: TẠ HỮU PHƯỚC
GVHD: NGUYỄN NGỌC TRINH
16
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Tắc Vân, TP Cà Mau, với quy mô 7000 tấn sản phẩm/ năm
Quá trình sinh học có thể diễn ra tóm tắt nhƣ sau:
Chất hữu cơ + Vi sinh vật + oxy NH3 + H2O + Năng lƣợng + Tế Bào mới
Dòng ra
Dòng vào
Bể Aerotank
Bùn hoạt tính tuần hoàn
Lắng
Bùn dƣ
Hình 1.5 Sơ đồ công nghệ bể Aerotank truyền thống.
SVTH: TẠ HỮU PHƯỚC
GVHD: NGUYỄN NGỌC TRINH
17
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Tắc Vân, TP Cà Mau, với quy mô 7000 tấn sản phẩm/ năm
b. Bể sinh học hiếu khí hoạt động gián đoạn theo mẻ (hệ SBR).
Là dạng công trình xử l nƣớc thải bằng bùn hoạt tính. Do hoạt động gián đoạn
nên số ngăn của bể tối thiểu là 2 Các giai đoạn hoạt động diễn ra trong một ngăn bể
bao gồm: làm đầy nƣớc thải, để lắng tĩnh, xả nƣớc thải và xả bùn dƣ Hệ SBR làm việc
liên tục trong suốt quá trình phản ứng.
- Vi sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ sẽ dính bám và phát triển trên
bề mặt các vật liệu. Các vi sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa các chất hữu cơ trong nƣớc
SVTH: TẠ HỮU PHƯỚC
GVHD: NGUYỄN NGỌC TRINH
18
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu
Tắc Vân, TP Cà Mau, với quy mô 7000 tấn sản phẩm/ năm
thải để phát triển thành sinh khối. Quần xã vi sinh sẽ phát triển và dày lên rất nhanh
chóng cùng với sự suy giảm các chất hữu cơ trong nƣớc thải Khi đạt đến một độ dày
nhất định, khối lƣợng vi sinh vật sẽ tăng l n, lớp vi sinh vật phía trong do không tiếp
xúc đƣợc nguồn thức ăn n n chúng sẽ bị chết, khả năng bám vào vật liệu không còn,
sau đó bị bong ra rơi vào trong nƣớc thải. Một lƣợng nhỏ vi sinh vật còn bám trên các
vật liệu sẽ tiếp tục sử dụng các hợp chất hữu cơ có trong nƣớc thải để hình thành một
quần xã sinh vật mới.
- Ngoài nhiệm vụ xử lý các hợp chất hữu cơ trong nƣớc thải, thì trong bể sinh
học hiếu khí dính bám lơ lửng còn xảy ra quá trình Nitrat hóa và Denitrate, giúp loại
bỏ các hợp chất nito, photpho trong nƣớc thải, do đó kh ng cần sử dụng bể Anoxic.
Khi oxy hòa tan và các chất bề mặt khuếch tán vào lớp phía trong so với lớp ngoài
cùng của màng sẽ đƣợc các vi sinh vật tiêu thụ nhiều hơn Sự giảm oxy thông qua các
lớp màng sinh học tạo điều kiện tạo ra các m i trƣờng: lớp ngoài cùng là vi sinh vật
hiếu khí, tiếp là lớp vi sinh vật thiếu khí, lớp trong cùng là vi sinh vật kị khí Nitơ chủ
yếu tồn tại ở dạng ammoniac, hợp chất nitơ hữu cơ Vi sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa
hợp chất nitơ về dạng nitrite, nitrate. Tiếp tục vi sinh vật thiếu khí và kị khí sẽ sử dụng