Phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Sở giao dịch III – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Pdf 39

TRƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN


BùI THị QUỳNH THƠ

PHáT TRIểN hoạt động PHáT HàNH Và THANH TOáN THẻ
TạI sở GIAO DịCH III - NGÂN HàNG THƯƠNG MạI
Cổ PHầN ĐầU TƯ Và PHáT TRIểN VIệT NAM
Chuyên ngành: KINH Tế TàI CHíNH - NGÂN HàNG

Ngời hớng dẫn khoa học:
PHƯƠNG

TS.

NGUYễN

Hà Nội - 2015

THị

HOàI


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn
của TS Nguyễn Thị Hoài Phương. Các số liệu là trung thực, những kết quả nêu
trong luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.

Tác giả luận văn

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

1

ATM

2

BIDV

3

ĐVCNT

4

EFTPOS/ POS

5
6
7
8
9
10
11

NHBL


Tên tiếng Anh
Automated Teller Machine
Bank for Investment and
Development of Vietnam JSC
Electronic Funds Transfer at
Point Of Sale

Value Added Tax
Bank for Foreign Trade of
Vietnam JSC

Tên tiếng Việt
Máy rút tiền tự động
Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
Đơn vị chấp nhận thẻ
Thanh toán điện tử tại điểm
bán hàng
Ngân hàng bán lẻ
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng thanh toán
Thanh toán không dùng tiền mặt
Thuế giá trị gia tăng
Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam
Hội đồng quản trị
Ngân hàng Nhà nước



BùI THị QUỳNH THƠ

PHáT TRIểN hoạt động PHáT HàNH Và THANH TOáN THẻ
TạI sở GIAO DịCH III - NGÂN HàNG THƯƠNG MạI
Cổ PHầN ĐầU TƯ Và PHáT TRIểN VIệT NAM
Chuyên ngành: KINH Tế TàI CHíNH - NGÂN HàNG

Ngời hớng dẫn khoa học:
PHƯƠNG

TS.

NGUYễN

Hà Nội - 2015

THị

HOàI


i

PHẦN MỞ ĐẦU
Sở Giao dịch III - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là Sở
giao dịch duy nhất của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
Không chỉ thành công trong mảng hoạt động ngân hàng bán buôn và ngân hàng đại
lý, Sở Giao dịch III đã từng bước phát triển và mở rộng hoạt động ngân hàng

ii

lý là có nhưng không nhiều. Quá trình sản xuất và tiêu thụ thẻ dịch vụ diễn ra cùng
lúc. Khó kiểm tra chất lượng thẻ thanh toán khi cung cấp cho khách hàng do kết quả
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó ngoài năng lực của tổ chức cung cấp sản
phẩm thẻ còn có điều kiện khác như đơn vị cung cấp thứ 3. Tính cạnh tranh của sản
phẩm thẻ phụ thuộc rất lớn vào các sản phẩm đi kèm khác.
Có nhiều cách để phân loại thẻ, thẻ thanh toán được chia thành các loại khác
nhau tùy theo các tiêu thức phân loại như phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ (thẻ nội địa,
thẻ quốc tế), tính chất thanh toán của thẻ (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng), đặc tính kỹ thuật
(thẻ băng từ, thẻ điện tử có gắn bộ vi xử lý chip,…), đối tượng sử dụng thẻ (thẻ trả
lương, thẻ sinh viên, ...), theo hạn mức của thẻ (hạng thường, hạng sang, ...),…
Mặc dù ra đời sau các phương tiện thanh toán khác, thẻ thanh toán ngày
càng khẳng định vai trò của nó trong thanh toán nhờ vào những tính năng ưu việt
của nó so với các phương tiện thanh toán khác.
Với người sử dụng thẻ, thẻ là một phương tiện thanh toán linh hoạt và tiện
lợi, tiết kiệm thời gian, giá trị thanh toán cao hơn. Bên cạnh đó, thẻ còn là một
khoản tín dụng tự động và tức thời, có thể rút tiền mặt và thanh toán điện tử, giúp
kiểm soát chi tiêu, đảm bảo an toàn và bảo mật. Đồng thời, khách hang sử dụng thẻ
có cơ hội sử dụng nhiều dịch vụ giá trị gia tăng đi kèm và hưởng ưu đãi từ các
chương trình khuyến mại phong phú, đa dạng
Với Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT), thẻ thanh toán giúp tăng doanh số bán
hàng hoá, dịch vụ và thu hút thêm khách hàng do yếu tố giao dịch hiện đại, nhanh
chóng, an toàn; đồng thời đảm bảo khả năng chi trả, tăng vòng quay của vốn, giảm
chi phí. Bên cạnh đó, ĐVCNT được hưởng nhiều ưu đãi từ phía ngân hàng về cả
những hỗ trợ về kỹ thuật máy móc cần thiết cho việc thanh toán thẻ, được kết nối
với mạng lưới Ngân hàng để quảng bà thương hiệu của minh và những ưu đãi trong
các dịch vụ Ngân hàng khác, đặc biệt trong quan hệ tín dụng với ngân hàng; tăng
cường uy tín của ĐVCNT.
Đối với ngân hàng, thẻ giúp tăng doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng,

marketing, hoạt động quản lý rủi ro,...; các yếu tố bên ngoài ngân hàng như trình độ
dân trí và thói quen dùng tiền mặt, thu nhập của người dân, môi trường pháp lý, ...
Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động phát hành thẻ: Sự phát
triển hoạt động phát hành thẻ thể hiện qua sự tăng trưởng của doanh thu hoạt động phát
hành thẻ. Các yếu tố gia tăng doanh thu hoạt động phát hành thẻ: Số lượng thẻ tăng
ròng, gia tăng doanh số giao dịch qua thẻ, gia tăng thị phần thẻ, gia tăng đối tượng
khách hàng sử dụng thẻ, gia tăng chất lượng và hiệu quả hoạt động phát hành thẻ, gia
tăng lợi nhuận hoạt động phát hành thẻ, gia tăng về chất lượng dịch vụ cung cấp
1.3. Phát triển hoạt động thanh toán thẻ
Thanh toán thẻ là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, đòi hỏi phải
có các thiết bị kỹ thuật hỗ trợ cho việc thanh toán được đơn giản, nhanh gọn và an
toàn như ATM, POS, ...


iv

Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ: Gồm có rủi ro do giả mạo; rủi ro
do thẻ bị mất cắp, thất lạc, rủi ro do thanh toán hàng hoá dịch vụ bằng thẻ qua thư,
điện thoại; ĐCVNT cấu kết và cung cấp các thông tin trên thẻ cho tội phạm; rủi ro
do đạo đức của cán bộ Ngân hàng, nhân viên ĐVCNT
Phát triển hoạt động thanh toán thẻ từ góc độ của một NHTM là việc gia
tăng không ngừng cả về lượng và chất của hoạt động thanh toán thẻ mà ngân hàng
cung ứng.
Sự phát triển hoạt động thanh toán thẻ thể hiện qua doanh thu từ hoạt động
thanh toán thẻ. Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến doanh thu hoạt động thanh toán thẻ:
Số lượng ATM/POS tăng ròng, gia tăng doanh số giao dịch qua ATM/POS, gia tăng
thị phần ATM/POS, gia tăng về chất lượng dịch vụ cung cấp.
1.4. Bài học kinh nghiệm của các tổ chức thẻ quốc tế và Ngân hàng trong hoạt
động phát hành và thanh toán thẻ
Qua nghiên cứu kinh nghiệm phát triển hoạt động phát hành và thanh toán

Thứ nhất, số lượng thẻ ròng tăng vọt. Có được tăng trưởng khá ấn tượng
này là do Sở giao dịch III đã tiến hành phân giao các chỉ tiêu về thẻ đến từng phòng
ban, từng đơn vị và từng cán bộ tiếp thị đến khách hàng.
Thứ hai, cùng với tăng trưởng số lượng thẻ, lợi nhuận được từ hoạt động thẻ
tăng trưởng ổn định.
Thứ ba, Sở Giao dịch III ngày càng đa dạng hơn danh mục sản phẩm thẻ
cung ứng ra thị trường, với tiện ích phong phú, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối
tượng khách hàng.
Thứ tư, biểu phí dịch vụ thẻ mà Sở Giao dịch III đang áp dụng hiện nay khá
cạnh tranh so với các ngân hàng lớn trên thị trường.
Thứ năm, cùng với việc phát triển kênh phân phối truyền thống, Sở Giao
dịch III còn đẩy mạnh các kênh phân phối hiện đại qua việc lắp đặt máy ATM, tăng
cường triển khai các dịch vụ Internet Banking, Mobile Banking, BSMS, BIDV –
VnTopup, BIDV – VnMart,… qua đó nâng cao các tiện ích đi kèm với thẻ giúp
phát triển dịch vụ thẻ của Sở và đẩy mạnh hiệu quả ứng dụng marketing trong hoạt
động phát hành thẻ tại Sở.
Bên cạnh những kết quả đạt được kể trên, hoạt động phát hành thẻ tại Sở
giao dịch III vẫn còn tồn tại những hạn chế như thị phần dịch vụ thẻ của BIDV nói
chung còn khá khiêm tốn, danh mục sản phẩm thẻ mà Sở Giao dịch III cung ứng ra
thị trường mặc dù đã có sự đa dạng hơn nhưng các sản phẩm vẫn chưa tạo được sự
khác biệt nhiều so với các sản phẩm thẻ khác trên thị trường. Chính sách về lãi và
phí của Sở Giao dịch III chưa thực sự đủ sức cạnh tranh.
Từ việc phân tích thực trạng hoạt động phát hành thẻ tại Sở Giao dịch IIINgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có thể thấy được nguyên nhân của
những tồn tại trên. Đó là do những khó khăn chung của thị trường thẻ Việt Nam mà
Sở Giao dịch III cũng đang phải đối mặt và những nguyên nhân nội tại bên trong
Sở. So với các ngân hàng đối thủ, các tính năng nói chung của thẻ BIDV khá tương


vi


Nguyên nhân của những hạn chế trên là:
Thứ nhất, việc miễn phí phát hành thẻ đã khiến thị trường thẻ Việt Nam tràn
ngập thẻ “rác”, nằm yên trong ví người sử dụng từ khi phát hành đến lúc hết hạn.
Thứ hai, cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động thanh toán thẻ còn thấp. Thứ
ba, một số hạn chế trong quá trình thanh toán thẻ theo quy định chung của BIDV.


vii

Thứ tư, gian lận thanh toán thẻ và nguy cơ từ việc rò rỉ thông tin cá nhân ngày càng
nhiều. Thứ năm, về hành lang pháp lý và các quy định của Chính phủ, NHNN còn
chưa đủ mạnh để khuyến khích việc thanh toán thẻ tại Việt Nam. Thứ sáu, tuy
marketing đã được ứng dụng trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Sở
nhưng nhìn chung trong thực hành còn thiếu bài bản, chắp vá và chưa khoa học,
hoạt động marketing bị phân tán và thiếu đồng bộ. Thứ bảy, do đặc thù của Sở Giao
dịch III hoạt động chủ yếu về mảng bán buôn và dưới hình thức ngân hàng quốc
doanh nên cơ cấu quản lý, quy trình thủ tục của Sở vẫn còn nhiều điểm bất cập;
trình độ ngoại ngữ, tin học và khả năng cập nhật công nghệ, quy trình mới của nhân
viên còn hạn chế.
Chương 3: Giải pháp phát triển phát hành và thanh toán thẻ
tại Sở giao dịch III – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của BIDV
trong giai đoạn 2015 – 2020
Định hướng của BIDV giai đoạn 2015-2020 là phấn đấu trở thành một trong
20 ngân hàng hiện đại có chất lượng, hiệu quả và uy tín hàng đầu trong khu vực
Đông Nam Á.
Mục tiêu hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại BIDV:
- Đẩy mạnh phát triển quy mô khách hàng song song với việc cải thiện cơ cấu
khách hàng, tập trung vào nhóm khách hàng mang lại nguồn thu cho BIDV.
- Phát triển mới/nâng cấp sản phẩm dịch vụ theo công nghệ tiên tiến với

trong lĩnh vực này; đưa những quy định xử phạt đối với các đối tượng tiến hành
các giao dịch giả mạo nghiêm trọng hay có hành vi cố ý phá hoại các tài sản
phục vụ hoạt động thanh toán vào Bộ luật hình sự. Ngoài ra, cần có những chính
sách ưu đãi cụ thể nhằm thúc đẩy hoạt động TTKDTM, khuyến khích đầu tư cơ
sở hạ tầng thông qua sự phối kết hợp giữa các biện pháp hành chính và biện pháp
kích thích kinh tế.
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước
Thứ nhất, trong thời gian tới, Ngân hàng Nhà nước cùng Bộ Tài chính cần
nghiên cứu, tham mưu xem xét giảm thuế cho các doanh nghiệp cung ứng hàng hóa
dịch vụ qua thẻ, tính theo doanh số thanh toán qua POS.
Thứ hai, NHNN xem xét đề xuất với các cơ quan liên quan có hình thức hỗ
trợ đơn giản thủ tục thanh toán hóa đơn thuế đối với các trường hợp chấp nhận
thanh toán qua thẻ.
Thứ ba, cần sớm chuẩn hóa hoạt động thanh toán giữa ngân hàng với khách
hàng và giữa ngân hàng với ngân hàng.
Thứ tư, quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam
điều chỉnh các quy định về phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ
trợ hoạt động thẻ ngân được ban hành đến nay đã giúp ích cho thị trương thẻ có sự
phát triển nhanh chóng. Tuy nhiên, quy định này hiện đã có nhiều điều cần sửa đổi
và thay thế để phù hợp hơn với tình hình mới.
Thứ năm, NHNN cần có cơ chế đồng thuận và khuyến khích việc các ngân


ix

hàng phát hành thẻ quốc tế thực hiện hoạt động thanh toán bù các giao dịch trong
phạm vi lãnh thổ Việt Nam xử lý qua các công ty chuyển mạch của Việt Nam
(Banknet hoặc Smartlink).
Thứ sáu, NHNN cần ban hành các quy định, tăng cường biện pháp đảm bảo
an ninh, an toàn, bảo mật, phát hiện, đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các


BùI THị QUỳNH THƠ

PHáT TRIểN hoạt động PHáT HàNH Và THANH TOáN THẻ
TạI sở GIAO DịCH III - NGÂN HàNG THƯƠNG MạI
Cổ PHầN ĐầU TƯ Và PHáT TRIểN VIệT NAM
Chuyên ngành: KINH Tế TàI CHíNH - NGÂN HàNG

Ngời hớng dẫn khoa học:
PHƯƠNG

TS.

NGUYễN

Hà Nội - 2015

THị

HOàI


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế, hoạt động của các ngân
hàng thương mại Việt Nam cũng từng bước đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của khách hàng. Mặt khác, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa
các ngân hàng thương mại, để tồn tại và phát triển thì bên cạnh các dịch vụ truyền

nhiên, do thành lập sau, lại hoạt động với chức năng đặc thù nên việc phát triển
hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Sở Giao dịch III chưa bài bản, thiếu
toàn diện. Vì vậy yêu cầu đặt ra là cần có một chính sách toàn diện và các biện
pháp nhằm phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ nhằm tăng sức cạnh
tranh của ngân hàng.
Xuất phát từ thực tiễn trên, em đã chọn đề tài “Phát triển hoạt động phát
hành và thanh toán thẻ tại Sở giao dịch III – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam” làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.

2. Mục đích nghiên cứu
Luận văn nhằm đạt được ba mục đích sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về hoạt động phát hành và
thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại.
Thứ hai, đánh giá thực trạng, kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của
hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Sở Giao dịch III- Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam.
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động phát hành và thanh
toán thẻ tại Sở Giao dịch III- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động phát hành và thanh toán thẻ
của ngân hàng thương mại.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại
Sở Giao dịch III- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn
2011 – 6 tháng năm 2015.

4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học như
thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp và đánh giá các thông tin, số liệu thứ cấp
được chọn lọc. 

bán lẻ của các ngân hàng thương mại.

1.1.2. Đặc điểm thẻ
Chứa nhiều yếu tố khoa học kĩ thuật hiện đại: Điều này là một mặt là ưu thế,
một mặt cũng là rào cản đối với người sử dụng thẻ thanh toán, nhất là đối với các
thị trường và phân khúc khách hàng có trình độ dân trí còn hạn chế, đồng thời gây
khó khăn cho quá trình chuyển giao công nghệ, quản lý, vận hành và giải quyết các
vấn đề phát sinh.
Quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ diễn ra cùng lúc: Khi khách hàng sử
dụng thẻ cũng là lúc đơn vị cung cấp thực hiện các quy trình, nghiệp vụ, vận hành
hệ thống công nghệ nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách hàng.
Khó kiểm tra chất lượng khi cung cấp cho khách hàng: Do kết quả phụ thuộc
vào rất nhiều yếu tố, trong đó ngoài năng lực của tổ chức cung cấp sản phẩm thẻ
còn có điều kiện khác như đơn vị cung cấp thứ 3 (đường truyền, máy móc, dịch vụ
bảo hành, bảo trì...).
Tính cạnh tranh của sản phẩm thẻ phụ thuộc rất lớn vào các sản phẩm đi


5

kèm khác: Do nhu cầu của khách hàng rất da dạng cho nên dịch vụ thẻ thường được
cung cấp trong cùng một gói sản phẩm tổng hợp đến với khách hàng. Trong đó
thường gắn liền với sản phẩm tài khoản tiền gửi đối với thẻ ghi nợ và tài khoản tiền
vay đối với thẻ tín dụng và dịch vụ thanh toán... Chính vì vậy, việc phát triển và đa
dạng của các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến tính cạnh
tranh của sản phẩm thẻ.
Tính đồng nhất cao: Không giống như các sản phẩm, dịch vụ khác, sản phẩm
thẻ mang tính đồng nhất cao, sự khác biệt hoá sản phẩm giữa các ngân hàng trong
cùng một khu vực địa lý là có nhưng không nhiều. Vì vậy, bên cạnh việc cung cấp
sản phẩm có nhiều tính năng đến khách hàng thì để có thể tạo nên sự khác biệt so

giới. Thẻ quốc tế có thể được sử dụng trên phạm vi trong nước và quốc tế, tại bất kỳ
các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc máy ATM có mang biểu tượng chấp nhận thanh toán thẻ
đó. Để phát hành thẻ quốc tế, ngân hàng phát hành thẻ phải được chấp nhận làm thành
viên của Tổ chức thẻ quốc tế, tuân thủ một cách chặt chẽ các quy định phát hành và
thanh toán thẻ do Tổ chức thẻ đó ban hành. Thẻ quốc tế có thể sử dụng ngoại tệ để
thanh toán, đồng thời được hỗ trợ quản lý trên khắp thế giới bởi các tổ chức thẻ lớn
hoạt động thống nhất, đồng bộ. Vì vậy, thẻ quốc tế rất được ưa chuộng và ngày càng
phổ biển.
* Căn cứ theo tính chất thanh toán của thẻ
- Thẻ tín dụng (credit card): Thẻ tín dụng là phương thức thanh toán cho phép
nguời sử dụng chi tiêu trước trả tiền sau. Chủ thẻ sử dụng thẻ trong hạn mức tín
dụng tuần hoàn được cấp và thanh toán các khoản dư nợ, lãi và phí phát sinh theo
quy định. Tính chất tín dụng của thẻ thể hiện ở việc chủ thẻ được ứng trước một hạn
mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất
định. Vì vậy, thẻ tín dụng được coi là một công cụ tín dụng trong lĩnh vực cho vay
tiêu dùng. Sau khi thanh toán hết dư nợ phát sinh trong kỳ, hạn mức tín dụng của
chủ thẻ sẽ được khôi phục như ban đầu. Điều này thể hiện tính chất tuần hoàn của
thẻ tín dụng.
Ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng
dựa trên uy tín và khả năng chi trả từng khách hàng. Khả năng chi trả được xác định
dựa trên nhiều tiêu chí như: thu nhập, chức vụ, tình hình chi tiêu, uy tín, mối quan
hệ sẵn có với các tổ chức tài chính, tài sản thế chấp … của khách hàng.
- Thẻ ghi nợ (debit card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong
phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn của chủ thẻ mở tại


7

một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Thẻ ghi nợ cho phép khách hàng kết nối
với số dư tài khoản của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng

8

khẳng định vai trò của nó trong thanh toán nhờ vào những tính năng ưu việt của nó
so với các phương tiện thanh toán khác.

1.1.4.1. Đối với người sử dụng thẻ
• Sự linh hoạt và tiện lợi trong thanh toán:
Tiện ích nổi bật cho người sử dụng thẻ là sự tiện lợi và tính linh hoạt hơn hẳn
các phương tiện thanh toán khác. Khách hàng có thể thấy rõ điều này khi đi du lịch
hay công tác nước ngoài. Thẻ thanh toán như Visa, MasterCard được chấp nhận
trên toàn thế giới. Điều này có nghĩa là, khi dự định ra nước ngoài, thay vì phải
chuẩn bị trước một lượng ngoại tệ hay séc du lịch, khách hàng có thể mang theo thẻ
để thanh toán cho mọi nhu cầu chi tiêu của mình.
• Tiết kiệm thời gian mua, giá trị thanh toán cao hơn:
Thẻ thanh toán có nhiều tiện ích hơn tiền mặt hay cả trước, trong và sau
chuyến đi. Với tiền mặt, khách hàng phải dự định trước xem sẽ tiêu bao nhiêu và
đến ngân hàng làm thủ tục để mua ngoại tệ trước chuyến đi. Khi trở về, nếu chưa sử
dụng hết số tiền trên, hoặc khách hàng lại phải mất thời gian và chi phí để đến ngân
hàng làm thủ tục bán lại hoặc sẽ chấp nhận rủi ro về tỷ giá khi giữ số tiền đó lại cho
lần sử dụng sau.
Sử dụng thẻ thanh toán đơn giản hơn rất nhiều. Với thẻ tín dụng, chủ thẻ được
phép chi tiêu trước, trả tiền sau; bên cạnh đó tài khoản của thẻ chỉ bị ghi nợ khi nào
chủ thẻ thực sự chi tiêu và thanh toán bằng thẻ. Như vậy, không những giúp người sử
dụng thẻ tiết kiệm tiền, thẻ còn giúp tiết tiệm thời gian và hạn chế được rủi ro.
• Khoản tín dụng tự động, tức thời:
Thẻ thanh toán là một nguồn tín dụng tức thời giúp cho chủ thẻ không phải
đến ngân hàng vay vốn khi phát sinh nhu cầu mua hàng hóa đột xuất. Hơn thế nữa,
chủ thẻ chỉ phải thanh toán khi đến hạn thanh toán (tối đa 45 ngày) mà ko mất bất
kỳ chi phí lãi nào; hoặc chủ thẻ có thể thanh toán phần tối thiểu, số còn lại có thể
trả sau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status