1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
**********
HOÀNG HÀ
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CÁC TRƯỜNG THÀNH VIÊN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Giáo dục thể chất
Mã số:
62140103
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2016
Công trình được hoàn thành tại:
2
Người hướng dẫn khoa học:
Hướng dẫn 1: PGS.TS Huỳnh Trọng Khải
Hướng dẫn 2: TS Vũ Thái Hồng
Phản biện 1:
1. PHẦN MỞ ĐẦU
Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm đào tạo đại học, sau
đại học và nghiên cứu khoa học – công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao,
đạt trình độ tiên tiến, làm nồng cốt cho hệ thống giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế – xã hội. Thực tế hiện nay, công tác GDTC ở các trường thuộc Đại
học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh còn kém hiệu quả. Việc thực hiện giảng dạy
chương trình GDTC theo qui định của các trường còn có sự khác biệt, không thống
nhất, do các điều kiện chủ quan lẫn khách quan của mỗi trường.
Từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác Giáo dục thể chất
các trường thành viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh”.
Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được tiến hành với mục đích: Nghiên cứu các giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
đại học của các trường thành viên Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu 1: Thực trạng công tác giáo dục thể chất của các trường thành viên Đại
học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu 2: Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục
thể chất các trường thành viên của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục
thể chất của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
2.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Luận án đã cung cấp thông tin chính xác về thực trạng công tác GDTC tại các
trường thành viên ĐHQG-HCM về các điều kiện đảm bảo (cơ sở vật chất, đội ngũ,
chương trình, quan tâm của Ban giám hiệu), về ý kiến góp ý, tham luận của giảng viên,
NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương tổng quan luận án trình bày 7 nội dung là: Quan điểm, đường lối của
Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học, Vai trò GDTC
đối với mục tiêu giáo dục con người toàn diện, Công tác GDTC và thể thao trong
trường học, Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác GDTC cho SV, Đặc điểm tâm sinh lý
và phát triển thể lực lứa tuổi 18 – 22, Giới thiệu về ĐHQG-HCM và Một số công trình
nghiên cứu có liên quan cò thể tốm tắt như sau:
6
Trong từng giai đoạn lịch sử Thể dục thể thao nói chung và công tác giáo dục thể
chất và thể thao trường học nói riêng được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm và
được xác định là một bộ phận không thể thiếu góp phần vào sự nghiệp xây dựng và
phát triển đất nước. Vấn đề giáo dục thể chất và hoạt động thể thao cho cho sinh viên
là một trong những nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển con người toàn
diện, đó là nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội.
Mục tiêu của giáo dục thể chất nhằm xây dựng và hình thành các kỹ năng vận
động cơ bản cho người học, giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa và rèn luyện tinh thần
tập thể, ý thức tổ chức kỷ luật, xây dựng niềm tin, lối sống tích cực, lành mạnh, giáo
dục tinh thần tự giác học tập, rèn luyện thân thể, bảo vệ và tăng cường sức khỏe,
chuẩn bị sẵn sàng phục vụ sản xuất và bảo vệ Tổ quốc, phát triển hài hòa về thể chất
góp phần hình thành và bồi dưỡng nhân cách, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho
con người.
Để phát triển toàn diện và khoa học thể chất cần quan tâm đền các yếu tố tác
động đến công tác giáo dục thể chất của sinh viên các trường thành viên Đại học
Quốc gia TP. Hồ Chí Minh gồm: con người (đội ngũ giáo viên, người học); cơ chế
chính sách và sự quan tâm của các cấp lãnh đạo; cơ sở vật chất trang thiết bị; chương
2.3.1 Địa điểm nghiên cứu
Viện khoa học TDTT Việt Nam, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP. Hồ
Chí Minh, Đại học Khoa học tự nhiên TP. Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa TP. Hồ
Chí Minh, Đại học Kinh tế Luật TP. Hồ Chí Minh và Đại học Sư phạm Thể dục thể
thao TP. Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Thực trạng công tác Giáo dục thể chất của các trường thành viên Đại
học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
3.1.1. Thực trạng các điều kiện đảm bảo
Về cơ sở vật chất phục vụ cho công tác GDTC ở Đại học Quốc gia cơ bản đáp
ứng được nhu cầu giảng dạy GDTC và hoạt động TDTT cho sinh viên; trong đó trường
ĐHBK đáp ứng được 90%, ĐHKHTN và ĐHKHXH&NV 80% và trường ĐH KTL
đáp ứng được 20%. Trang thiết bị và dụng cụ giảng dạy thì hầu hết các trường đều đáp
ứng yêu, cầu chỉ có trường Đại học Kinh tế Luật là không đầy đủ.
8
Về số lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy của Đại học Quốc gia còn thiếu rất nhiều
về lực lượng chuyên môn để giảng dạy môn Giáo dục thể chất (chỉ có có 1 tiến sĩ, 21
thạc sĩ và 8 cử nhân phải đảm nhận cho hơn 51.649 sinh viên đại học chính quy, 3.943
sinh viên cao đẳng chính quy).
Căn cứ vào quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt "Quy hoạch phát triển Thể dục, Thể thao Việt Nam đến năm
2020, định hướng đến năm 2030" cho thấy: Căn cứ vào quyết định trên và số lượng
sinh viên của các trường ĐHQG-HCM cho thấy rất thiếu diện tích cho tập luyện TDTT,
chỉ ĐH BK cơ bản đáp ứng được nhu cầu trên; về đội ngũ chỉ có trường
ĐHKHXH&NV là đảm bảo về số lượng giảng viên GDTC theo qui định và cả
ĐHQG-HCM chỉ có 1 tiến sĩ.
Đội ngũ giảng viên chỉ có 01 trình độ tiến sĩ nên các hoạt động khoa học hầu như
Hồ Chí Minh
* So sánh thể chất nam SV các trường thuộc ĐHQG-HCM với nam sinh viên TP.
Hồ Chí Minh và TBTCVN 19 tuổi được trình bày tại bảng 3.7
Số liệu bảng 3.7 cho thấy thể chất của nam sinh viên ĐHQG-HCM tốt hơn
TBTCVN 19 tuổi ở chiều cao đứng, cân nặng, BMI, công năng tim, nằm ngửa gập bụng
trong 30 giây; tương đương ở bật xa tại chỗ và chạy 5 phút tùy sức; kém hơn ở các chỉ
tiêu chạy 30 m XPC, chạy con thoi 4 x 10m, lực bóp tay thuận và chỉ tiêu dẻo gập thân.
Thể chất của nam sinh viên ĐHQG-HCM tốt hơn SV TP.HCM ở chiều cao đứng,
cân nặng, BMI, công năng tim và chạy 5 phút tùy sức; kém hơn ở chỉ tiêu dẻo gập thân,
bật xa tại chỗ và chạy con thoi 4x10m.
* So sánh thể chất nữ SV các trường thuộc ĐHQG-HCM với SV TP. Hồ Chí
Minh và TBTCVN 19 tuổi được trình bày tại bảng 3.8.
Bảng 3.7. So sánh giá trị trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể chất nam sinh viên
ĐHQG-HCM với nam sinh viên TP.Hồ Chí Minh 19 tuổi và TBTCVN 19 tuổi
SV ĐHQG
TT
Chỉ tiêu
N = 642
X
S
TBTCVN
X
D1
7.18
53.16
5.91
53.62
5.00
10.50
8.96
3
Chỉ số BMI
20.06
2.24
19.55
2.60
19.85
1.05
-
-
-
-
-
-
6
Chạy 30 m
XPC (s)
5.00
0.38
4.85
3.13
-
-
9.65
21.03
12.94
14.27
9
Nằm ngửa gập
bụng trong 30” 20.59
(lần)
3.58
20.00
2.96
-
-
3.96
-
10
Chạy con thoi
12
Lực bóp tay
(KG)
-
-
13.97
-
10.82
41.41
5.20
44.44 -6.82
Bảng 3.8. So sánh giá trị trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể chất nữ sinh viên
ĐHQG-HCM với nữ sinh viên TP.HCM 19 tuổi và TBTCVN 19 tuổi
SV ĐHQG
T
T
2 Cân nặng (kg)
47.59 5.44 45.77 3.97 46.43 2.49
7.32
4.66
3 Chỉ số BMI
19.44 1.97 19.48 0.22 19.05 2.04
0.47
4.32
4 Công năng tim
11.45 2.50 14.04 18.42 12.71 9.88
22.67
11.01
5 Dung tích sống
1.96
0.37
Chạy 30 m XPC
(s)
7
Bật xa tại chỗ
(cm)
166.94 15.81 159.00 4.99 173.00 3.50
11.01
8.41
8
Dẻo gập thân
(cm)
11.07 5.17 13.00 14.87 12.27 9.81
8.20
5.10
13.27 3.24 12.00 10.62
8.62
27.74 3.73 29.15 4.84
-
-
-
-
12
Số liệu trong bảng 3.8 cho thấy: Thể chất của nữ sinh viên ĐHQG-HCM tốt
hơn TBTCVN 19 tuổi ở chiều cao đứng, cân nặng, công năng tim, nằm ngửa gập
bụng trong 30 giây và bật xa tại chỗ; tương đương ở chỉ số BMI, chạy con thoi 4 x
10m và chạy 5 phút tùy sức; kém hơn ở các chỉ tiêu chạy 30 m XPC, lực bóp tay
thuận và chỉ tiêu dẻo gập thân.
Thể chất của nữ sinh viên ĐHQG-HCM tốt hơn nữ SV TP.HCM ở cân nặng,
BMI và công năng tim; tương đương ở chiều cao đứng và chạy 5 phút tùy sức; kém hơn
ở chỉ tiêu dẻo gập thân, bật xa tại chỗ và chạy con thoi 4 x 10m.
Đánh giá thể chất SV các trường thuộc ĐHQG-HCM theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo
dục và Đào tạo (bảng 3.9, 3.10).
Số liệu tại bảng 3.9 cho thấy kết quả xếp loại theo từng chỉ tiêu và xếp loại thể
lực nam sinh viên năm thứ nhất ĐHQG-HCM theo qui định 53/2008/BGD&ĐT loại
tốt có 130 SV, chiếm tỷ lệ 20.25%; loại đạt có 165 SV, chiếm tỷ lệ 25.70% và loại
không đạt có 347 SV, chiếm tỷ lệ 54.05%.
Quy định
BGD&ĐT
Tốt
Đạt
> 22
≥ 17
263
41.04%
295
45.91%
84
13.04%
> 225
≥ 207
230
35.83%
241
37.57%
171
26.61%
< 4,70
≤ 5,70
145
22.61%
470
73.22%
13
Bảng 3.10. Đánh giá thể lực nữ sinh viên năm thứ nhất ĐHQG-HCM theo qui
định 53/2008/BGD&ĐT
Quy định
BGD&Đ
T
Lực bóp
tay thuận
(kg)
Nằm ngửa
gập bụng
(lần/30 gy)
Tốt
> 31,6
> 19
> 169
Đạt
≥ 26,7
phút tùy
sức (m)
< 5,70
< 12,00
> 940
≥ 153
≤ 6,70
≤ 13,00
≥ 870
289
48.86%
175
29.73%
126
21.41%
59
9.98%
403
68.40%
128
21.62%
Như ta biết nghiên cứu định lượng thì người nghiên cứu sử dụng các thang đo
lường chính xác khác nhau và có độ tin cậy cao. Để kiểm định độ tin cậy của thang đo
trên luận án tiến hành theo 3 bước sau:
Bước 1: Dự thảo mẫu phiếu hỏi sơ bộ ban đầu.
Bước 2: Điều chỉnh mẫu phiếu hỏi thang đo và xác định hình thức trả lời
Bước 3: Kiểm định độ tin cậy của phiếu hỏi
Qua 3 bước trên cho thấy bảng hỏi của luận án có 5 mục hỏi có hệ số tương quan
biến tổng của các biến lớn hơn 0.3, hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo là 0.786 cho
thấy thang đo có độ tin cậy cao. Do đó luận án đã xác định được 05 mục hỏi trên cho
phần trở ngại, khó khăn trong việc học GDTC.
Thực trạng công tác giáo dục thể chất qua khảo sát sinh viên
Luận án tiến hành khảo sát trên 1228 sinh viên thuộc 4 trường của ĐHQG-HCM,
thu được kết quả ở bảng 3.20.
Số liệu tại bảng 3.20 cho thấy: sinh viên đánh giá chương trình ngoại khóa thấp
nhất với (trung bình = 2.45) tiếp đến là chương trình GDTC chính khóa (trung bình =
2.71) mức giữa trung bình và yếu; sinh viên đánh giá cao nhất về đội ngũ (trung bình
= 3.46) và cơ sở vật chất (trung bình = 3.39) giữa mức trung bình và khá. Trong tất cả
các mục hỏi được khảo sát thì mục hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa được sinh
Bảng 3.20. Kết quả phỏng vấn sinh viên của các trường ĐHQG-HCM đánh giá
thực trạng công tác giáo dục thể chất
Công tác giáo dục thể chất
Trung Độ lệch
bình chuẩn
2,71
2
Thời lượng chương trình (tổng số tiết)
2,81
,568
7
Phân bổ số tiết ở mỗi học kỳ
2,96
,671
Giáo dục thể chất ngoại khóa
2,45
8
Nội dung chương trình
2,39
,569
9
Hình thức tổ chức hoạt động
12 Chất lượng sân bãi
3,34
,499
13 Vệ sinh và an toàn của sân bãi
3,42
,524
14 Số lượng trang thiết bị, dụng cụ
3,47
,520
15 Chất lượng trang thiết bị, dụng cụ
3,44
,515
Về đội ngũ giảng viên
3,46
16 Phương pháp giảng dạy của giảng viên
không ảnh hưởng và không thích tham gia hoạt động TDTT được đánh giá gần mức
không ảnh hưởng (trung bình = 2.24).
Kết quả khảo sát tại bảng 3.24 cho thấy mục đích cao nhất của SV khi tham gia
học GDTC là đủ điều kiện tốt nghiệp với 473 SV chiếm 38.5%; kế đến là rèn luyện
sức khỏe với 294 SV chiếm 23.9%, mở rộng giao tiếp là 19.9%, rèn luyện phẩm chất
ý chí 16.0% và khác là 1.7%.
Kết quả khảo sát tại bảng 3.25 cho thấy mối quan tâm cao nhất của SV khi tham
gia học GDTC là nội dung chương trình với 530 SV chiếm 43.2%; kế đến là cơ sở vật
chất với 293 SV chiếm 23.9%, phương pháp giảng dạy là 11.9%, trình độ giảng viên
11.8%, thời gian đào tạo 8.1% và khác là 1.1%.
Tổ chức hội thảo khoa học
Để làm rõ hơn thực trạng công tác GDTC các trường thành viên ĐHQG-HCM tôi tổ
chức Hội thảo khoa học “Công tác Giáo dục thể chất: giá trị, thực trạng và giải pháp”
vào ngày thứ tư, ngày 11 tháng 9 năm 2013, tại Hội trường D, Trường ĐHKHXH&NV
với sự chủ trì của PGS.TS Võ Văn Sen – Hiệu trưởng Trường ĐH HKHXH&NV và
PGS.TS Đỗ Vĩnh – Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Quốc Tế Hồng Bàng.
Hội thảo có: 305 người tham dự và 26 bài viết đăng trong kỷ yếu.
Ban tổ chức đã chọn 8 báo cáo tại hội thảo.
Bảng 3.23. Kết quả khảo sát về những trở ngại, khó khăn của
SV khi học GDTC
1
2
3
4
5
.496
.496
.757
Bảng 3.24. Mục đích của SV tham gia học GDTC
1
2
3
4
5
Mục đích
Rèn luyện sức khỏe
Rèn luyện các phẩm chất ý chí
Mở rộng giao tiếp
Đủ điều kiện tốt nghiệp
Khác
Tổng
Tổng số
294
196
244
473
21
1228
Tỷ lệ %
23.9
16.0
Tỷ lệ %
43.2
23.9
11.9
11.8
8.1
1.1
100
17
Kết quả hội thảo cho thấy thực trạng công tác GDTC tại các trường thuộc
ĐHQG TP.HCM còn nhiều khó khăn, bất cập, thiếu thốn về sân bãi, trang thiết bị dụng
cụ; Đội ngũ tuy có cố gắng nhưng vẫn thiếu về số lượng, trình độ và nghiệp vụ sư
phạm không cao; Về chương trình thời lượng chưa theo qui định của Bộ GD & ĐT, nội
dung chưa đa dạng, phong phú và mật độ vận động trong giờ học GDTC chưa cao.
3.2. NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC
GDTC CÁC TRƯỜNG THÀNH VIÊN CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH.
3.2.1. Cơ sở lý luận đề xuất giải pháp
3.2.1.1. Cơ sở pháp lý để đề xuất giải pháp
Cơ sở pháp lý để đề xuất giải pháp dựa trên quan điểm, đường lối lãnh đạo của
Đảng và Nhà nước về nâng cao chất lượng đào tạo nói chung và công tác GDTC nói
riêng được quán triệt trong các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết đã được ban hành, quy chế tổ
chức và hoạt động của ĐHQG-HCM, chiến lược phát triển ĐHQG-HCM đến 2015.
3.2.1.2. Cơ sở thực tiễn để lựa chọn các giải pháp
Căn cứ vào thực trạng công tác GDTC tại các trường thuộc ĐHQG-HCM về thực
trạng các điều kiện đảm bảo cho công tác GDTC như cơ sở vật chất, đội ngũ, chương trình
1 Biện pháp 1
4.40
.516
4.35
2 Biện pháp 2
4.20
.422
4.25
3 Biện pháp 3
4.20
.422
4.15
Giải pháp về cơ chế, chính sách
4 Biện pháp 1
4.80
.422
4.75
5 Biện pháp 2
4.60
.516
4.60
6 Biện pháp 3
4.80
.422
4.85
7 Biện pháp 4
4.40
.516
4.50
Giải pháp về cơ cấu, tổ chức
4.75
15 Biện pháp 2
4.60
.516
4.50
16 Biện pháp 3
4.50
.527
4.45
17 Biện pháp 4
4.60
.516
4.65
18 Biện pháp 5
4.50
.527
4.60
19 Biện pháp 6
4.50
.527
4.55
Giải pháp về chương trình GDTC (chính khóa, ngoại khóa)
20 Biện pháp 1
5.00
.000
4.95
21 Biện pháp 2
5.00
.000
4.95
.444
.503
.366
.513
.295
.000
-.335
-.502
.770
1.000
.740
.619
.224
.000a
-.502
-.593
.619
.558
.444
.410
.510
.510
.252
.224
.224
.470
.224
.489
.701
.701
.000
.701
-.259
.489
.489
1.000
.489
.797
19
HCM và 02 chuyên gia GDTC tại TP.HCM) hai lần cách nhau 1 tháng. Luận án
chọn các giải pháp có giá trị trung bình từ 4.50 trở lên ở cả hai lần phỏng vấn gồm 6
giải pháp.
3.2.3. Phỏng vấn các chuyên gia, nhà quản lý, giảng viên GDTC
Để xác định các biện pháp thực hiện 6 giải pháp nâng cao chất lượng công tác
GDTC tại các trường thuộc ĐHQG-HCM, tôi tiến hành xây dựng phiếu (phụ lục 6) và
phỏng vấn 10 chuyên gia và 20 giảng viên, kết quả thu được ở bảng 3.29.
Kết quả khảo sát ở bảng 3.29 chọn những biện pháp được cán bộ quản lý và
giảng viên chọn ở mức trung bình từ 4.00 (mức đồng ý) trở lên. Kết quả chọn được 24
cứu khoa học của mình. Giúp sinh viên có môi trường học tập và rèn luyện thể dục
thể thao tốt nhất.
Nội dung của giải pháp: Xác định được nội dung, cách thức, văn bản quy định,
văn bản hỗ trợ quản lý, tổ chức, triển khai công tác giáo dục thể chất của Đảng, Chính
phủ, Bộ giáo dục & Đào tạo, ĐHQG – HCM và của từng thành viên. Xây dựng đề xuất
ban hành các văn bản hỗ trợ giảng viên và SV thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của
mình trong công tác GDTC.
Cách thực hiện: gồm 4 biện pháp
Biện pháp 1: Quán triệt các Nghị quyết, chính sách của Đảng và Nhà nước; các
thông tư, quyết định, văn bản của Bộ GDĐT, ĐHQG-HCM về công tác GDTC và thể
thao trường học. Qua đó có những biện pháp, kế hoạch cụ thể để triển khai các chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT và ĐHQG-HCM.
Biện pháp 2: Xây dựng các hệ thống văn bản, quy định chặt chẽ, chi tiết về chức
năng, nhiệm vụ về công tác GDTC của các trường thuộc ĐHQG-HCM.
Biện pháp 3: Xây dựng và ban hành các văn bản về chế độ chính sách cho cán
bộ giảng dạy GDTC ngang với cán bộ giảng dạy các môn khác (tính giờ trong giảng
dạy chính khóa, ngoại khóa, giờ chuẩn, ...).
Biện pháp 4: Xây dựng và ban hành các văn bản về chế độ chính sách ưu tiên cho
SV trong các đội tuyển đạt thành tích xuất sắc, VĐV đẳng cấp.
21
Giải pháp 3: Giải pháp về cơ cấu, tổ chức
Mục đích của giải pháp: Phát huy tiềm năng tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản
lý tổ chức đào tạo, góp phần tổ chức thực hiện tốt công tác giáo dục thể chất của các
trường thành viên phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của ĐHQG-HCM.
Nội dung của giải pháp: Xây dựng và hoàn chỉnh bộ máy quản lý thống nhất về
công tác giáo dục thể chất của ĐHQG-HCM. Tổ chức và hoàn thiện bộ máy quản lý và
cơ chế phối hợp giữa các đơn vị giúp cho công tác giáo dục thể chất được thuận lợi.
Giải pháp 5: Giải pháp về đội ngũ
Mục đích của giải pháp: Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý GDTC
đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn hoá về trình độ theo đúng qui
định.
Nội dung của giải pháp: Tuyển dụng, qui hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản
lý, giảng dạy GDTC đạt chuẩn theo qui định.
Cách thực hiện: gồm 6 biện pháp
Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch quy hoạch tuyển dụng và phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý, giảng viên GDTC đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn
hoá về trình độ theo đúng qui định.
Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch nâng cao trình độ cho đội ngũ giảng viên, cán
bộ quản lý đạt chuẩn theo qui định của Bộ GD&ĐT.
Biện pháp 3: Thường xuyên mở lớp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác
GDTC để bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý.
Biện pháp 4: Giảng viên thường xuyên đổi mới phương pháp và hình thức tổ
chức dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của sinh viên, tăng cường
phương pháp dạy học tích cực tạo hứng thú thu hút sinh viên, qua đó phát huy tính
tích cực, chủ động sáng tạo, năng lực tự học, tự rèn luyện của sinh viên.
Biện pháp 5: Giảng viên thường xuyên cập nhật được những thông tin, kỷ lục,
kỹ thuật thể thao mới nhất phù hợp với đối tượng, với thực tiễn trong bài giảng. Giới
thiệu được những tài liệu tham khảo quan trọng cho sinh viên tự học, tự rèn luyện.
23
Biện pháp 6: Giảng viên kích thích nhu cầu khơi gợi hứng thú tập luyện TDTT;
quan tâm phát hiện và giúp đỡ sinh viên hình thành động cơ, thái độ yêu thích TDTT
qua đó tích cực trong học tập và rèn luyện.
Giải pháp 6: Giải pháp về chương trình GDTC (chính khóa, ngoại khóa).
Mục đích của giải pháp: Nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản,
Trong điều kiện thực tiễn, năng lực của bản thân không thể đánh giá hiệu quả 6
giải pháp và 24 biện pháp được xây dựng ở mục tiêu 2. Trong phạm vi cho phép và
phù hợp với năng lực chuyên môn của mình tôi xin đánh giá hiệu quả GDTC nội khóa
nhờ đổi mới theo phương pháp tự chọn nội dung dạy và học.
3.3.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực nghiệm
Căn cứ vào điều kiện thực tế và phạm vi nghiên cứu của luận án, bản thân nghiên
cứu sinh không thể tổ chức thực nghiệm tất cả các giải pháp, biện pháp mà chỉ tập trung
thực nghiệm giải pháp về nội dung chương trình chính khóa mà cụ thể là 3 biện pháp
(mục 2.3).
3.3.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm
Để đánh giá hiệu quả của giải pháp về nội dung chương trình chính khóa góp phần
nâng cao chất lượng công tác GDTC cho SV ĐHQG-HCM, luận án tiến hành hai bước:
Bước 1: Đánh giá hiệu quả của giải pháp thực nghiệm qua các test đánh giá thể
lực cho SV theo quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT.
Bước 2: Đánh giá hiệu quả của giải pháp thực nghiệm qua bảng hỏi sinh viên khi
học xong chương trình GDTC mới.
Kết quả đánh giá như sau:
3.3.2.1. Đánh giá hiệu quả của giải pháp thực nghiệm qua các test đánh giá
thể lực cho SV theo quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT.
Trước thực nghiệm
Số liệu so sánh cho thấy thành tích các test đánh giá thể lực giữa SV 07 nhóm thực
nghiệm và SV 2 nhóm đối chứng đều không có sự khác biệt (ttính< tbảng = 1.980), ở
ngưỡng xác suất P > 0,05. Hay nói cách khác, thành tích tất cả các test đánh giá thể lực
Bảng 3.32. Nhịp tăng trưởng theo từng test đánh giá thể lực của NAM sinh viên nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chứng sau thực nghiệm
Bóng chuyền (n=46)
4.93 0.63
216.0
Bật xa tại chỗ (cm)
12.48
7
Nằm ngửa gập bụng trong
18.20 2.63
30” (lần)
Chạy con thoi (s)
10.55 0.23
951.3
Chạy 5 phút tùy sức (m)
91.91
5
Lực bóp tay (KG)
41.96 2.84
Chạy 30 m XPC (s)
4.86 0.34
219.6
Bật xa tại chỗ (cm)
9.92
5
Nằm ngửa gập bụng trong
18.15 3.00
30” (lần)
Chạy con thoi (s)
10.51 0.35
943.7
Chạy 5 phút tùy sức (m)
100.60
S
W
t
P
4.63 0.34 5.45 5.47
9.88
1010.9
4
47.68
4.47
240.83
0.53 6.75 13.14