Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự liên kết trong chuỗi cung ứng sản phẩm dừa tại tỉnh Bến Tre - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------

Đề tài:

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
SỰ LIÊN KẾT TRONG CHUỖI CUNG ỨNG
SẢN PHẨM DỪA TẠI TỈNH BẾN TRE

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 60340102

Học viên thực hiện: PHAN VĂN NI
Mã số học viên: 0231245024
Khóa học: 2014-2016
Giáo viên hƣớng dẫn : TS VÕ THÀNH KHỞI

Vĩnh Long, tháng 6 năm 2016


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ABSTRACT
TÓM TẮT
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................... 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .................................................................... 1

3.2.2 Thiết kế nghiên cứu sơ bộ ........................................................................ 27
3.2.3 Thiết kế nghiên cứu chính thức ................................................................ 28
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .......................................................................................... 34
Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................... 35
4.1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH BẾN TRE VÀ NGÀNH DỪA BẾN TRE ............. 35
4.1.1 Tổng quan về tỉnh Bến Tre ...................................................................... 35
4.1.2 Tổng quan về ngành dừa tỉnh Bến Tre ..................................................... 36
4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM DỪA TẠI
TỈNH BẾN TRE .................................................................................................. 37
4.2.1 Sơ đồ tổng quát chuỗi cung ứng dừa Bến Tre .......................................... 37
4.2.2 Các dòng sản phẩm chính ........................................................................ 39
4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ LIÊN KẾT TRONG
CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM DỪA TẠI TỈNH BẾN TRE......................... 42
4.3.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ......................... 42
4.3.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA).................... 44
4.3.3 Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng hồi quy bội .................................... 48
4.3.4 Đánh giá chung những nhân tố ảnh hƣởng đến sự liên kết trong chuỗi
cung ứng sản phẩm dừa tại tỉnh Bến Tre .......................................................... 52
4.3.5 Đánh giá mức độ liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng sản
phẩm dừa tại tỉnh Bến Tre ................................................................................ 56
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 .......................................................................................... 58
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ................................................... 59
5.1 KẾT LUẬN.................................................................................................... 59
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ ...................................................................................... 60
5.2.1 Cơ sở đề xuất hàm ý quản trị ................................................................... 60

HVTH: PHAN VĂN NI

Trang ii


Bảng 4.1: Đánh giá chung về sự liên kết của nhà cung ứng nguyên vật liệu trong
chuỗi cung ứng sản phẩm dừa tại tỉnh Bến Tre ....................................................... 53
Bảng 4.2: Đánh giá chung về sự liên kết của doanh nghiệp sơ chế dừa trong chuỗi
cung ứng sản phẩm dừa tại tỉnh Bến Tre ................................................................. 54
Bảng 4.3: Đánh giá chung về sự liên kết của nhà phân phối trong chuỗi cung ứng
sản phẩm dừa tại tỉnh Bến Tre ................................................................................. 55
Bảng 5.1: Tổng hợp ý kiến của nhà quản lý/chủ cơ sở các doanh nghiệp sơ chế dừa,
nhà cung cấp nguyên vật liệu và nhà phân phối để nâng cao sự liên kết trong chuỗi
cung ứng dừa tại tỉnh Bến Tre ................................................................................. 66

HVTH: PHAN VĂN NI

Trang iv


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất .................................................................... 18
Hình 3.1: Tiến trình nghiên cứu .............................................................................. 26
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu chính thức ............................................................... 29
Hình 4.1: Sơ đồ chuỗi cung ứng sản phẩm dừa tỉnh Bến Tre .................................. 38
Hình 4.2: Các sản phẩm chính từ cây dừa tại Bến Tre............................................. 41
Hình 4.3: Đánh giá mức độ liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng sản
phẩm dừa tại tỉnh Bến Tre ....................................................................................... 56

HVTH: PHAN VĂN NI

Trang v




KMO

Kaiser – Meyer – Olkin

Chỉ số KMO
Mức độ tín nhiệm

MDTN
TSGD

Frequency Trading

HVTH: PHAN VĂN NI

Tần suất giao dịch

Trang vi


ABSTRACT

The study was carried out for the purpose of determinin that affect the
combination of the factors in the supply chain coconut products in Ben Tre. The
results of the study have shown the real activity of the factors in the supply chain
coconut products in Ben Tre and offer advantages and disadvantages to develop the
supply chain coconut products in Ben Tre nowadays.
At the same time, research results also identified the factors affecting the
combination of the factors in the supply chain coconut products in Ben Tre as
follows: (1) For the material suppliers, affected by 3 factors were Frequency

(2) Đối với doanh nghiệp sơ chế dừa, sự liên kết bị ảnh hƣởng bởi 2 nhân tố là mức
độ tín nhiệm và văn hóa liên kết (tác động lớn nhất); (3) Đối với nhà phân phối sản
phẩm thì sự liên kết bị ảnh hƣởng bởi 2 nhân tố là tần suất giao dịch (tác động lớn
nhất) và văn hóa tín nhiệm.
Dựa trên cơ sở đó, tác giả đƣa ra hai nhóm hàm ý quản trị cho nhà cung ứng
nguyên vật liệu, nhà phân phối sản phẩm và nhóm giải pháp cho doanh nghiệp sơ
chế dừa từ các giải pháp nêu trên thì tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm thực
hiện tốt các giải pháp đã nêu ra đối với Chính phủ và Hiệp hội dừa tỉnh Bến Tre để
tăng cƣờng sự liên kết của các tác nhân trong chuỗi cung ứng dừa trong thời gian tới.

HVTH: PHAN VĂN NI

Trang viii


Chƣơng 1:
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bến Tre đƣợc mệnh danh là “xứ dừa” bởi tỉnh có khoảng 63.000ha dừa,
chiếm trên 1/3 diện tích dừa cả nƣớc và ngành dừa luôn đóng vai trò quan trọng
trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh1.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bến Tre có khoảng 2000 cơ sở chế biến dừa trong
đó có một số doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, công nghệ khá tiên tiến, thu hút
đƣợc gần 23.000 lao động2. Bên cạnh đó, ngành công nghiệp chế biến dừa ở tỉnh
Bến Tre có sự phát triển khá nhanh và toàn diện, sản phẩm dừa đa dạng và đƣợc chế
biến ở các cấp độ khác nhau. Cụ thể, ngành công nghiệp chế biến dừa đã tiêu thụ
đƣợc 80% tổng lƣợng dừa thu hoạch trên địa bàn tỉnh, giá trị sản xuất công nghiệp
của ngành sơ chế dừa thu hoạch trên địa bàn tỉnh, giá trị sản xuất công nghiệp của
ngành dừa tăng trƣởng bình quân 10,3% (giai đoạn 2011 – 2013) và chiếm trên 18%
giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh. Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm dừa tăng

ứng thích hợp là một vấn đề có ý nghĩa sống còn của chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, để
các tác nhân trong chuỗi cung ứng có thể tăng cƣờng sự liên kết với nhau một cách
bền vững thì cần phải quan tâm đến mối quan hệ liên kết với những đối tác khác
trong ngành để có thể phát triển bền vững.
Xuất phát từ thực tế nhƣ trên thì tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến sự liên kết trong chuỗi cung ứng sản phẩm dừa tại tỉnh Bến Tre”
để làm luận văn thạc sỹ, với mong muốn luận văn sẽ đóng góp thêm về vai trò của
sự liên kết trong chuỗi cung ứng và là cơ sở cho các doanh nghiệp sơ chế, nhà cung
ứng nguyên vật liệu và nhà phân phối dừa tham khảo để giúp họ có thể tồn tại và
phát triển bền vững trong tƣơng lai.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự liên kết trong chuỗi
cung ứng sản phẩm dừa tại tỉnh Bến Tre từ đó làm cơ sở đề xuất một số hàm ý quản
trị tăng cƣờng sự liên kết nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng dừa tại tỉnh Bến Tre
trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng sản phẩm dừa của các
doanh nghiệp sơ chế với các nhà cung cấp nguyên vật liệu và nhà phân phối sản
phẩm dừa trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Mục tiêu 2: Xác định các nhân tố ảnh hƣởng và mức độ tác động của chúng
đến sự liên kết trong chuỗi cung ứng sản phẩm dừa tại tỉnh Bến Tre.
4

Trang tin xúc tiến thƣơng mại, Chương trình phát triên ngành dừa tỉnh Bến Tre đến năm 2020. [Đọc từ:
(Đọc ngày: 05/06/2015)

HVTH: PHAN VĂN NI

Trang 2

yếu thông qua mối quan hệ liên kết giữa 3 tác nhân cơ bản trong chuỗi bao gồm:

HVTH: PHAN VĂN NI

Trang 3


quan hệ giữa doanh nghiệp sơ chế dừa với cơ sở cung ứng nguyên liệu;
doanh nghiệp sơ chế dừa với nhà phân phối.
1.4.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến sự liên kết chuỗi cung ứng sản phẩm
dừa tại tỉnh Bến Tre.
Bên cạnh đó, do hạn chế về nguồn lực kèm theo đó là sự tiếp cận với các
doanh nghiệp ngoài nƣớc rất khó khăn. Do đó, cỡ mẫu khảo sát chỉ tập trung vào
các doanh nghiệp sơ chế dừa, nhà cung cấp nguyên vật liệu dừa và nhà phân phối
dừa (100% vốn của Việt Nam) tại tỉnh Bến Tre.
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
 Judith M. Whipple & Dawn Russell (2007), “Building supply chain
collaboration: a typology of collaborative approaches”, The Internationnal Journal
of Logistics Management, Vol. 18 Iss: 2, pp.174- 196. Tác giả sử dụng phƣơng
pháp nghiên cứu định tính thông qua việc thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên sâu
nhằm khám phá 21 nhà quản lý từ 10 doanh nghiệp sản xuất và bán lẻ khác nhau.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra các giả định liên quan đến sự hợp tác trong chuỗi cung
ứng theo 3 loại: hợp tác theo quá trình, hợp tác theo sự kiện và hợp tác theo giao
dịch. Trong đó, hợp tác theo giao dịch là kiểu hợp tác phổ biến nhất hiện nay.
 Manoj Hudnurkar, Suresh Jakhar, Urvashi Rathod (2014), “Factors affecting
collaboration in supply chain: A literature Review”, Procedia – Social and
Behavioral Sciences 133, pp. 189 – 202. Tác giả chọn ngẫu nhiên 69 bài nghiên cứu
đƣợc công bố trên các tạp chí nổi tiếng liên quan đến lĩnh vực hợp tác trong chuỗi
cung ứng từ đó tác giả sử dụng phƣơng pháp phân tích đã đƣa ra 28 yếu tố ảnh

Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Trong chƣơng này, tác giả trình
bày lý do chọn đề tài; mục tiêu nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu; phạm vi nghiên
cứu; lƣợc khảo tài liệu.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Trong chƣơng này, tác
giả trình bày các khái niệm; cơ sở lý thuyết để xây dựng mô hình nghiên cứu và đề
xuất mô hình nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thiết kế nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu. Trong chƣơng
này, tác giả trình bày quá trình xây dựng thang đo sơ bộ và kết quả nghiên cứu sơ
bộ.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Trong chƣơng này, tác giả trình
bày đặc điểm địa bàn nghiên cứu, thực trạng chuỗi cung ứng dừa tỉnh Bến Tre; phân

HVTH: PHAN VĂN NI

Trang 5


tích các nhân tố ảnh hƣởng đến sự liên kết trong chuỗi cung ứng dừa tại tỉnh Bến
Tre.
Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý chính sách. Trong chƣơng này, tác giả trình
bày tóm lƣợc kết quả nghiên cứu, đề xuất các hàm ý chính sách dựa trên kết quả
nghiên cứu, nêu ra những hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo.

TÓM TẮT CHƢƠNG 1

Trong chƣơng 1, tác giả trình bày lý do chọn đề tài; mục tiêu nghiên cứu của
đề tài nhằm phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phàn nàn của khách hàng đối
với dịch vụ viễn thông di động Viettel trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; câu hỏi nghiên
cứu; phạm vi nghiên cứu bao gồm: phạm vi thời gian, phạm vi không gian, phạm vi
về nội dung; ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài và kết cấu đề tài.

ngƣời tiêu dùng nhằm đạt đƣợc mục tiêu của họ đã đề ra.
2.1.1.2 Quản trị chuỗi cung ứng
Quản trị chuỗi cung ứng là một hệ thống, sự liên kết mang tính chiến lƣợc
của các chức năng kinh doanh truyền thống và các sách lƣợc kết hợp trong các chức

HVTH: PHAN VĂN NI

Trang 7


năng kinh doanh trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể, xuyên suốt hoạt động kinh
doanh trong phạm vi chuỗi cung ứng nhằm cải thiện việc thực hiện mang tính dài
hạn của các doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ chuỗi cung ứng nói chung [24].
Quản lý chuỗi cung ứng là quản lý các mối quan hệ nhiều chiều giữa các nhà
cung cấp và khách hàng nhằm phân phối đến khách hàng giá trị cao hơn với chi phí
ít hơn trong toàn bộ chuỗi cung ứng [12].
Tóm lại, quản lý chuỗi cung ứng là tập trung quản lý mối quan hệ giữa các
tác nhân trong thành phân chuỗi cung ứng.
2.1.1.3 Cấu trúc chuỗi cung ứng
Trong một chuỗi cung ứng, mỗi doanh nghiệp là một mắc xích của một hay
nhiều chuỗi cung ứng khác nhau, chúng đan xen tạo thành mạng lƣới phức tạp.
Và trong mỗi doanh nghiệp đều có những bộ phận chức năng phối hợp hoạt động
với nhau để thực hiện mục tiêu của tổ chức, đó là những chuỗi cung ứng nhỏ bên
trong.Nhƣ vậy, có thể hiểu rằng thông qua mối quan hệ giữa các doanh nghiệp sản
xuất với các doanh nghiệp cung ứng, phân phối, tiêu thụ tạo thành mối quan hệ bên
ngoài chuỗi cung ứng. Một trong những thành tố trong chuỗi thƣờng đƣợc xem nhƣ
là nhân tố trung tâm (hạt nhân), do vậy trong một chuỗi bất kỳ luôn luôn có một
doanh nghiệp trung tâm với một sản phẩm chủ lực. Khi một tổ chức mô tả chuỗi cung
ứng riêng của họ, họ thƣờng tự xem xét nhƣ là một doanh nghiệp trung tâm để xác
định nhà cung cấp và khách hàng.Các nhà cung cấp và khách hàng trong chuỗi cung


Mức độ hệ thống 4: Mạng lƣới các chuỗi nối liền với nhau [30].

b) Theo hiệu quả hoạt động và độ phức tạp của các chuỗi
Theo Joseph [4, tr. 24-26] phân tích chuỗi cung ứng bằng cách đo lƣờng chi
phí hoạt động, số lƣợng lao động, các bƣớc trong quy trình, mức độ kiểm soát
nguồn nhân lực và phân chia thành 16 dạng chuỗi cung ứng qua đặc điểm sau:
-

Chuỗi cung ứng trong đó các chức năng hiện tại không tốt tức là không tạo ra

đƣợc các lợi thế cạnh tranh, không sử dụng đƣợc các dịch vụ hậu cần bên ngoài,
hoạt động chức năng không hiệu quả dễ bị tác động tiêu cực đến khả năng cạnh tranh
và tài chính.
-

Chuỗi cung ứng bị nắm giữ bởi các tổ chức hậu cần bên ngoài hoạt động

chức năng không hiệu quả và bị thƣơng tổn về khả năng cạnh tranh và tài chính.
-

Chuỗi hoạt động kém hiệu quả làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

làm tăng chi phí cố định, lƣơng công nhân lớn, nhiều cấp quản lý khó kiểm soát,
quá trình xử lý các công tác hậu cần tại trung tâm tốn nhiều thời gian từ đó làm chậm
hoạt động thu mua, sản xuất và bán hàng dẫn đến tồn kho lớn, tốc độ quay vòng
hàng tồn kho thấp.
-

Chuỗi hỗ trợ sản xuất: chi phí cố định cao, đƣợc thiết kế hỗ trợ sản xuất,


vụ hậu cần, cuối cùng là xây dựng cả chuỗi, cung cấp vốn cho các doanh nghiệp
đang hoạt động với số vốn âm. Sau đó sẽ nắm quyền phân phối sản phẩm đến khách
hàng, dòng sản phẩm lƣu chuyển rất nhanh, phần vốn đầu tƣ sẽ đƣợc rút ra và đƣa
vào nơi khác khi chuỗi cung ứng đã hoạt động hiệu quả.
-

Chuỗi điều phối: thƣờng thấy ở các tập đoàn đa quốc gia nơi có mức độ tập

quyền thấp, khó quản lý, hoạt động chức năng không hiệu quả, bị thƣơng tổn về
tài chính, chi phí cao, không tạo đƣợc các lợi thế cạnh tranh.
-

Chuỗi theo yêu cầu khách hàng: Liên minh chặt chẽ với khách hàng, sử dụng

các phần mềm trong quản lý, các đơn hàng thƣờng lớn, tập trung, yêu cầu doanh
nghiệp có hệ thống phục vụ khách hàng tốt, yêu cầu doanh nghiệp phải có khả năng
đáp ứng kinh doanh với các dạng khách hàng khác.
-

Chuỗi mở rộng: Vòng đời sản phẩm ngắn, tốc độ lƣu chuyển nhanh, sự tìm

kiếm lợi nhuận và giảm chi phí thông qua nỗ lực liên kết với các nhà cung cấp (cả
các nhà cung cấp thứ 2, 3) và khách hàng ở bất cứ nơi nào có thể, việc phân tích chi
phí và giá trị là chìa khóa của quyết định làm hay mua, tự sản xuất hay thuê ngoài.
-

Chuỗi có ƣu thế về thị trƣờng: Dùng ảnh hƣởng và các ƣu thế cạnh tranh của

mình nhằm giới hạn các khả năng của đối thủ để tránh các cuộc cạnh tranh trên

-

Chuỗi giá trị: tìm kiếm sự cải tiến, đột phá thông qua đối tác, liên minh cùng

liên kết làm việc với nhau hơn là đối đầu, nhiệm vụ mua hàng của bộ phận thu mua
sẽ giảm tính giao dịch đàm phán và tăng vai trò tạo dựng mối quan hệ lâu dài với
nhà cung cấp.
-

Chuỗi cạnh tranh bằng thông tin: lợi thế cạnh tranh là ở thông tin, dữ liệu

đƣợc tìm kiếm và xử lý trở thành thông tin, kiến thức, có khả năng “nhìn thấy” dữ
liệu ở hai đầu đặt hàng và cung cấp mở rộng hơn là có thể “thấy” tài nguyên và
dung lƣợng của những tổ chức khác khi cần, cần có cơ sở vật chất để phục vụ cho
việc mua bán và giao nhận các sản phẩm/dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin cao.
c) Theo đặc tính của sản phẩm
Theo Taylor [4, tr.26-27] có thể chia chuỗi cung ứng thành hai loại:
Chuỗi có sản phẩm mang tính cải tiến (Innovative Supply Chain): Các sản
phẩm thay đổi liên tục trên thị trƣờng (các loại chip, phần mềm tin học, quần áo thời
trang, đồ gỗ,…). Đặc điểm của loại chuỗi này là thông tin đƣợc chia sẻ tốt, thời gian
đáp ứng rất nhanh, tốc độ qua chuỗi lớn, vòng đời sản phẩm ngắn, mức độ tồn kho ít.
Chuỗi có sản phẩm mang tính chức năng (Functional Supply Chain):
Đặc tính sản phẩm ít thay đổi, nhu cầu trên thị trƣờng ít biến động (lƣơng thực,
thực phẩm, các sản phẩm nông nghiệp,…). Để tăng hiệu suất hoạt động của chuỗi,

HVTH: PHAN VĂN NI

Trang 11




Trang 12


Ngoài ra còn có các loại liên kết khác dựa vào hình thức (thủ tục trao đổi
đƣợc cụ thể hóa ở mức độ cao), gồm hai loại: chuỗi cung ứng có liên quan đến việc
liên kết với các đồng minh nhƣ quan hệ đối tác giữa nhà bán lẻ và nhà cung cấp
(retailer-supplier partnership), liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ nhƣ logistics,
nhà phân phối, dạng chuỗi cung ứng trong đó các nguồn lực đƣợc góp chung nhƣ
các thực thể cùng chức năng, chức năng chéo và phát triển các sản phẩm mới
song hành. Câu hỏi đặt ra là tại sao bất kỳ tổ chức nào cũng muốn thiết lập mối
liên kết liên kết với các tổ chức tƣơng tự để cạnh tranh trong các thị trƣờng tƣơng tự
nhau. Nguyên nhân chính là do lợi ích mang lại từ sự liên kết liên kết giữa các
tác nhân trong chuỗi cung ứng.
Tóm lại, từ các khái niệm trên thì tác giả đề xuất phạm vi nghiên cứu của
đề tài này là nghiên cứu sự liên kết giữa các nhân tố trong chuỗi cung ứng hƣớng
đến mối liên kết dọc. Trong đó: mối liên kết liên kết giữa ba tác nhân chủ yếu là
quan hệ giữa nhà sản xuất và các nhà cung cấp, quan hệ giữa nhà sản xuất với các
khách hàng.
2.1.2.2 Vai trò của liên kết trong chuỗi cung ứng
Việc liên kết trong chuỗi cung ứng sẽ tạo ra những thuận lợi cho các bên
nhƣ sau:
Đối với ngành: Sự liên kết trong chuỗi cung ứng của ngành tốt thì sẽ giúp
ngành nâng cao đƣợc năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững và hiệu quả. Do các
thành viên tham gia liên kết chặt chẽ về phân công lao động từ đó mỗi thành viên sẽ
tự tìm công đoạn mà mình tham gia hiệu quả nhất để chủ động liên kết. Vì vậy,
nếu trong một ngành khi triển khai chuỗi cung ứng thể hiện sự liên kết thì quá trình
cơ cấu lại ngành đó sẽ diễn ra ở nhiều mặt nhƣ về phƣơng thức sản xuất, phân phối,
quy mô tiêu dùng nhằm hƣớng đến tính bền vững và khai thác triệt để lợi thế so sánh
của từng thành viên. Từ đó ngành sẽ đi vào hoạt động theo hƣớng tốt nhất và từng

tồn kho, cải tiến dịch vụ chăm sóc khách hàng, sử dụng nhân sự hiệu quả hơn,
phân phối tốt hơn bằng cách giải số lần chu trình, tăng tốc thị trƣờng nhanh hơn, tập
trung mạnh hơn vào các năng lực cạnh tranh và cải thiện hình ảnh chung.
2.1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự liên kết trong chuỗi cung ứng
Thông qua phần lƣợc khảo các công trình nghiên cứu có liên quan đến
luận văn thì tác giả rút ra một số nhân tố đã đƣợc các nhà nghiên cứu phát hiện và
kiểm định thực tế bao gồm: tần suất giao dịch, chính sách của chính phủ, mức độ

HVTH: PHAN VĂN NI

Trang 14


tín nhiệm giữa các đối tác, văn hóa liên kết. Nhân tố cạnh tranh đƣợc lập luận trong
các bài viết học thuật nhƣng chƣa có công trình nghiên cứu cụ thể nhƣ sau:
2.1.3.1 Tần suất giao dịch giữa các đối tác
Theo Cooper và ctg (1997) cho rằng giao dịch càng nhiều đƣa đến
hoạt động tƣơng tác càng lớn vì vậy một mối quan hệ gần gũi sẽ đảm bảo cho
giao dịch đó dễ dàng hơn [13].
Theo Sahay (2003) cho rằng mối quan hệ giữa nhà cung cấp và khách hàng
phụ thuộc vào mức độ thƣờng xuyên tƣơng tác giữa các đối tác [29].
Theo công trình nghiên cứu của Huỳnh Thị Thu Sƣơng (2012) cho rằng tần
suất giao dịch giữa các đối tác trong chuỗi cung ứng càng cao thì sự liên kết trong
chuỗi cung ứng sẽ càng lớn [4].
2.1.3.2 Yếu tố cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh của các công ty có thể kích thích và hỗ trợ sự liên kết.
Lợi thế cạnh tranh là mức độ mà một tổ chức có thể tạo ra một vị trí đƣợc bảo hộ
hơn đối thủ cạnh tranh của nó [26].
Koufteros và ctg (1997) đã đƣa ra một khung nghiên cứu về khả năng
cạnh tranh và xác định các kích thƣớc, giá cả cạnh tranh, giá trị chất lƣợng

thái độ tích cực nhằm hƣớng đến làm việc với nhau [27].
Theo Zelewski và cộng sự thì cho rằng văn hóa liên kết là tập hợp các
khả năng cụ thể, sự tự nguyện và nhận thức của doanh nghiệp trong sự liên kết với
các đối tác nhằm cung cấp các giải pháp hƣớng về khách hàng. Văn hóa liên kết
trong một doanh nghiệp chịu ảnh hƣởng của 7 nhân tố sau đây:
1. Cùng hƣớng đến một mục tiêu, nghĩa là các đối tác liên kết phấn đấu theo
đuổi mục tiêu liên kết chung;
2. Có những thỏa thuận về cách thức quản lý một cách tƣơng thích nhằm đƣa
đội ngũ nhân viên vào các vị trí liên kết với đối tác, khuyến khích làm việc
nhóm;
3. Phân công lao động giữa các đối tác trong chuỗi sẽ giảm khối lƣợng
công việc cho các bên trong quá trình liên kết;
4. Văn hóa liên kết dựa vào sự tín nhiệm giữa doanh nghiệp với các đối tác
khác trong chuỗi cung ứng;
5. Nếu đối tác tiếp cận với thông tin liên quan đến liên kết mà không bị thất lạc,
chậm chạp và bóp méo thì đã tồn tại tính minh bạch về truyền thông trong
chuỗi;

HVTH: PHAN VĂN NI

Trang 16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status