BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
TRỊNH MINH LÝ
ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI
VỚI TÁC ĐỘNG DU LỊCH VÀ SỰ HỖ TRỢ CỦA
HỌ CHO SỰ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH VĨNH LONG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ LONG HẬU
Vĩnh Long, 2016
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. iii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1 Đặt vấn đề ............................................................................................................1
2 Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 3
4 Lược khảo tài liệu nghiên cứu ............................................................................. 4
5 Kết cấu luận văn ................................................................................................7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................8
Du lịch bền vững ............................................................................11
1.1.2
Tầm quan trọng của du lịch ................................................................11
1.1.2.1
Đối với kinh tế ...............................................................................11
1.1.2.2
Đối với môi trường tự nhiên ..........................................................12
1.1.2.3
Đối với văn hóa-xã hội ...................................................................13
1.1.3
Nhận thức về những tác động tích cực và tiêu cực của du lịch ........14
1.1.4
Lý thuyết về sự hỗ trợ của người dân đối với phát triển du lịch .......16
1.1.5
Mô hình lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu.....................................21
Nguồn nhân lực. .............................................................................30
2.1.2
Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................31
2.1.2.1
Văn hóa- nghệ thuật .......................................................................31
2.1.2.2
Ẩm thực và đặc sản địa phương .....................................................31
2.1.2.3
Dân cư ............................................................................................31
2.2 Khái quát về du lịch và tình hình phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Long
.................................................................................................................................... 32
2.2.1
Khái quát về du lịch Vĩnh Long ..........................................................32
2.2.1.1
Địa hình ..........................................................................................32
2.2.1.2
2.2.2.3
Cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng phục vụ du lịch ...........................49
2.3 Đánh giá tổng quát thực trạng phát triển du lịch Vĩnh Long thời gian qua
...............................................................................................................................52
2.3.1
Thuận lợi ..............................................................................................52
2.3.2
Khó khăn ..............................................................................................53
2.4 Kết quả nghiên cứu đánh giá nhận thức của người dân và sự hỗ trợ của
người dân với phát triển du lịch Vĩnh Long ....................................................... 54
2.4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu ................................................................................54
2.4.1.1
Tuổi .......................................................................................................54
2.4.1.2
2.4.1.3
Giới tính ................................................................................................ 55
Dân tộc ..................................................................................................55
2.4.1.4
3.1.2
Giải pháp nâng cao nhận thức, thái độ của người dân trong việc phát
triển du lịch tại Vĩnh Long ..................................................................................63
3.2 Kiếnnghị .........................................................................................................65
3.2.1
Đối với các cấp lãnh đạo tỉnh Vĩnh Long ...........................................65
3.2.2
Đối với Sở VHTT&DL tỉnh Vĩnh Long ..............................................65
3.2.3
Đối với các điểm kinh doanh du lịch ..................................................66
3.2.4
Đối với các công ty, đại lý lữ hành ......................................................66
3.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ................................... 66
3.3.1 Hạn chế của đề tài ......................................................................................66
3.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo ......................................................................67
KẾT LUẬN ..............................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................69
PHỤ LỤC .................................................................................................................73
i
VHTT & DL
Văn hóa thể thao và du lịch.
ii
DANH MỤC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
3.1
Lượng khách du lịch đến Vĩnh Long từ 2010-2014.
47
3.2
Thực trạng phát triển CSLT du lịch tỉnh Vĩnh Long giai đoạn
2010-2014.
51
4.1
66
70
4.7
Nhận thức của người dân về những tác động của du lịch.
73
4.8
Mô hình hồi quy kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến nhận
thức chung của người dân về du lịch.
76
iii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Số hiệu
hình
Tên hình vẽ
Trang
2.1
Mô hình về nhận thức của người dân (Perdue et al. 1990).
30
3.2
Biểu đồ khách du lịch đến Vĩnh Long giai đoạn 2010-2014
48
3.3
Biểu đồ doanh thu du lịch của tỉnh Vĩnh Long giai đoạn
2010-2014
49
4.1
Biểu đồ mẫu phân bố theo nhóm tuổi
56
4.2
Biểu đồ mẫu phân bố theo giới tính
57
4.3
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Đặt vấn đề
Ngành du lịch Việt Nam ra đời muộn hơn so với các nước khác trên thế giới,
nhưng đã có những đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của đất
nước. Cùng với sự đổi mới và tiến bộ của đất nước hơn 20 năm qua, du lịch đã đạt
được những thành tựu đáng ghi nhận. Được mệnh danh là một “ngành công nghiệp
không khói”, du lịch đã góp phần tăng thu nhập GDP cho nền kinh tế, giải quyết công
ăn việc làm cho hàng chục vạn lao động. Theo số liệu của Tổng cục du lịch, năm
2000, nước ta mới đón được 2,1 triệu lượt khách quốc tế; đến năm 2005 đón được 3,4
triệu lượt; năm 2010 đón được 5 triệu lượt và năm 2013 là 7,5 triệu lượt. Đồng thời,
lượng khách du lịch nội địa cũng ngày càng tăng: năm 2000 là 11,2 triệu lượt, 2005
là 16,1 triệu lượt, năm 2010 là 28 triệu lượt và năm 2014 là 38,5 triệu lượt. Điều này
cho thấy nhu cầu đi du lịch của khách nội địa ngày càng tăng khi trình độ dân trí và
xã hội phát triển. Đặc biệt, tổng thu từ du lịch những năm gần đây có sự tăng trưởng
vượt bậc khi năm 2014 đạt tới 230 nghìn tỷ đồng đóng góp trên 5% GDP giải quyết
được việc làm cho khoảng 1,7 triệu lao động. Đầu tư của Nhà nước và tư nhân vào
cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất cho du lịch ngày càng tăng. Hệ thống các khu, tuyến,
điểm du lịch ngày càng được hoàn thiện cho thấy ngành du lịch là một ngành công
nghiệp quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Cùng với sự phát triển du lịch của quốc gia, du lịch Vĩnh Long đã đạt được
những thành tựu đáng kể trong việc khai thác các loại hình du lịch phù hợp với những
thế mạnh mà địa phương đang có. Theo Sở VHTT và DL Vĩnh Long giai đoạn 20102014 lượng khách du lịch đến Vĩnh Long tăng trung bình 8%/năm, doanh thu tăng
13%. Đặc biệt năm 2010, Vĩnh Long đón khoảng 665.000 lượt khách, doanh thu đạt
120 tỷ đồng. Năm 2014, tổng lượt khách đến Vĩnh Long tăng lên 950.000 lượt, doanh
thu đạt 210 tỷ đồng. Nhằm khai thác và phát huy tốt hơn nữa lợi thế tài nguyên du
lịch cho tỉnh nhà một cách hiệu quả, ngoài việc nâng cấp kết cấu hạ tầng ngành du
tích cực của người dân đối với du lịch góp phần làm tăng sự hài lòng của khách đối
với du lịch của địa phương, đồng thời còn giúp đẩy mạnh công tác truyền miệng giữa
các du khách về địa phương đó. Nhận thức người dân đóng vai trò quan trọng trong
việc thúc đẩy, hỗ trợ cho việc phát triển du lịch bền vững, dài hạn như một cơ sở vững
chắc cho quy hoạch và phát triển du lịch của địa phương.
Ở Việt Nam, việc đánh giá nhận thức của người dân đối với tác động của du
lịch và sự hỗ trợ của họ đối với sự phát triển du lịch còn là vấn đề mới mẻ. Xuất phát
từ thực tế nêu trên, tiếp thu các nghiên cứu đi trước, nên tôi chọn thực hiện đề tài
Người HDKH: TS. Lê Long Hậu
Học viên TH: Trịnh Minh Lý
Trang 3
“Đánh giá nhận thức của người dân đối với tác động du lịch và sự hỗ trợ của người
dân cho sự phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh long” để làm luận văn thạc sĩ với
mong muốn góp phần nâng cao nhận thức của người dân nhằm góp phần giúp cho du
lịch tỉnh nhà có thể tồn tại và phát triển bền vững trong tương lai.
2.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Đánh giá nhận thức của người dân Vĩnh Long đối với tác động của du lịch và
sự hỗ trợ của họ đối với du lịch và đề ra một số giải pháp nhằm làm tăng sự hỗ trợ
của người dân trong việc phát triển du lịch. Đồng thời, đề xuất một số chính sách
phát triển du lịch phù hợp với sự phát triển của địa phương.
Mục tiêu cụ thể
4.
Lược khảo tài liệu nghiên cứu
Phạm Hồng Long (2012) đã chỉ ra rằng đa số người dân có thái độ tích cực đối
với phát triển du lịch ở Vịnh Hạ Long, song bên cạnh đó người dân cũng nhắc đến
việc không hài lòng với môi trường sống vì du lịch đã phần nào làm ảnh hưởng tới
môi trường mà họ đang sinh sống. Nghiên cứu cũng đã nhắc đến nhận thức của người
dân đối với giá cả hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho chính người dân địa phương
cũng cao hơn những chỗ không làm du lịch. Các nhà hoạch định du lịch địa phương
và các nhà quy hoạch nên tìm kiếm sự nhận thức và thái độ của người dân trước khi
khởi đầu hành động phát triển chứ không phải là để đưa các kế hoạch và chương trình
từ trên xuống. Điều này sẽ giúp họ đánh giá tình cảm giữa chính quyền địa phương
và người dân và được kết hợp vào kế hoạch chính sách du lịch.
Theo Jurowski và các cộng sự (1997), nhận thức của cộng đồng với tác động
của du lịch liên quan đến vấn đề về lợi ích mà họ nhận được hay những chi phí mà
họ phải trả. Nên có các ý kiến tích cực hay tiêu cực của người dân là do họ cảm nhận
chủ yếu về yếu tố kinh tế mà du lịch mang lại cho họ. Bên cạnh đó còn có các yếu tố
khác như tác động về xã hội, tác động về môi trường, tác động về văn hóa, sinh thái,
nguồn tài nguyên thiên nhiên, gắn kết với cộng đồng của các sản phẩm và dịch vụ du
lịch.
Lin Yan (2013) đã khảo sát phỏng vấn người dân và sử dụng phương pháp thống
kê mô tả và đã đưa ra được các yếu tố ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đối với nhận
thức cộng đồng sống ở thị trấn Chu Trang, từ đó phân tích được các yếu tố liên quan
đến nhân khẩu có ảnh hưởng khá lớn trong nhận thức của người dân nhất là về trình
độ và tuổi tác.
Trong bài nghiên cứu của tác giả Lim Poh Ling và Shaharudin Jakpar (2011),
các tác giả đã nhận thấy rằng có rất ít nghiên cứu về cảm nhận và thái độ của cư dân
địa phương đối với sự phát triển du lịch ở Penang vì thế tác giả đã đưa ra mục tiêu
nhằm tìm kiếm mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân của cộng đồng dân cư và sự hỗ trợ
tập trung du lịch trong cộng đồng địa phương, sự phụ thuộc kinh tế vào các ngành du
lịch, giá trị văn hóa xã hội, khoảng cách giữa nơi cư trú của người dân với trung tâm
du lịch. Thêm vào đó, bài nghiên cứu cũng đề cập về sự hỗ trợ của người dân trên hai
yếu tố cơ bản là: (1) cơ sở hạ tầng du lịch và các điểm tham quan (yếu tố 1) và (2) hỗ
trợ cho ngành khách sạn (yếu tố 2). Mục đích của bài viết này là để giải thích sự hỗ
trợ của người dân đối với phát triển du lịch khu vực trung tâm của Ghana. Tác giả hy
vọng các yếu tố được tìm thấy trong nghiên cứu sẽ góp phần thúc đẩy các nền tảng
lý thuyết của các nghiên cứu về nhận thức, thái độ của người dân với du lịch.
Người HDKH: TS. Lê Long Hậu
Học viên TH: Trịnh Minh Lý
Trang 6
Theo Tatoglu (2000) thì du lịch có thể mang đến sự hưng thịnh khi nào có sự
hỗ trợ của người dân vùng. Nhận thức của người dân rất mạnh và thuận lợi với các
khía cạnh kinh tế, văn hóa xã hội, môi trường.
Theo Gursoy (2004) đã đưa ra kiến nghị du lịch nên phát triển theo nhu cầu và
khát vọng của người dân địa phương. Việc nhận thức rõ về du lịch của người dân địa
phương và các tác động của du lịch sẽ góp phần phát triển du lịch bền vững cho địa
phương đó.
Theo Muganda và các cộng sự (2013) các yếu tố cốt lõi của sự phát triển du lịch
là khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vì nó là trung tâm của sự phát
triển du lịch bền vững của ngành công nghiệp du lịch. Các tài liệu nói về vai trò của
cộng đồng địa phương nhưng ít quan tâm đến việc họ cảm nhận như thế nào với sự
phát triển du lịch. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính lẫn định lượng khảo sát
các hộ gia đình ông đã chỉ ra rằng cộng đồng địa phương cũng muốn được tham gia
góp ý vào các chính sách phát triển du lịch của địa phương. Họ muốn là một phần
phân tích t-test của nghiên cứu chỉ ra rằng không có sự khác biệt đáng kể giữa thái độ
của các nhà lãnh đạo ở cả hai huyện của Shiraz. Kết quả rút ra từ cuộc thảo luận nhóm
tập trung với các cư dân địa phương cũng cho thấy rằng các cư dân có thái độ tích
cực với tác động của du lịch đối với cộng đồng của họ.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo thì luận văn được chia
theo bố cục sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Phân tích thực trạng du lịch Vĩnh Long
Chương 3: Giải pháp nâng cao nhận thức và sự hỗ trợ của người dân với phát
triển du lịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Người HDKH: TS. Lê Long Hậu
Học viên TH: Trịnh Minh Lý
Trang 8
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về du lịch
1.1.1.1Du lịch là gì?
Về du lịch có nhiều cách hiểu do được tiếp cận bằng nhiều cách hiểu khác nhau,
sau đây là một số quan niệm về du lịch theo các cách tiếp cận phổ biến.
Du lịch là một hiện tượng: Trước thế kỷ thứ XIX đến tận đầu thế kỷ XX du lịch
hầu như vẫn được coi là đặc quyền của tầng lớp giàu có, quý tộc và người ta chỉ coi
đây như một hiện tượng cá biệt trong đời sống kinh tế - xã hội. Trong thời kỳ này
người ta xem du lịch như là một hiện tượng xã hội góp phần làm phong phú thêm
con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham
quan, giải trí nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.
1.1.1.2 Sản phẩm du lịch
Theo Luật Du lịch năm 2005, “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết
để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”.
1.1.1.3 Khách du lịch
Tại điểm 2, điều 10, chương 1 của Pháp lệnh du lịch Việt Nam năm 2005, khách
du lịch được phân thành hai loại:
Khách tham quan: là khách du lịch đến viếng thăm một nơi nào đó dưới 24h và
không ở lại qua đêm, còn gọi là khách du ngoạn hay khách ở trong ngày.
Du khách: là khách du lịch lưu trú tại một quốc gia hay một vùng khác với nơi
ở thường xuyên trên 24h và nghỉ lại qua đêm tại nơi đó với mục đích tham quan, giải
trí, nghỉ dưỡng, hội nghị, tôn giáo, công tác,…
Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học,
làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến.(điểm 2, điều 4, Luật du lịch
2005).
Khách du lịch nội địa : là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại
Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Khách du lịch quốc tế : là người nước ngoài hoặc cư dân Việt Nam định cư ở
nước ngoài vào Việt Nam du lịch ; là công dân Việt nam, người nước ngoài thường
trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.
1.1.1.4 Điểm du lịch
Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan
của khách du lịch.
Người HDKH: TS. Lê Long Hậu
Học viên TH: Trịnh Minh Lý
Người HDKH: TS. Lê Long Hậu
Học viên TH: Trịnh Minh Lý
Trang 11
Du lịch làng nghề truyền thống là một loại hình du lịch văn hóa mà qua đó du
khách được thẩm nhận các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể có liên quan mật thiết
đến một làng nghề cổ truyền của một dân tộc nào đó.
1.1.1.7 Du lịch bền vững
“Du lịch bền vững là quá trình điều hành quản lý các hoạt động du lịch với mục
đích xác định và tăng cường các nguồn hấp dẫn du khách tới các vùng và các quốc
gia du lịch. Quá trình quản lý này luôn hướng tới việc hạn chế lợi ích trước mắt để
đạt được lợi ích lâu dài do các hoạt động du lịch mang lại.” (Trần Văn Thông, 2003).
1.1.2 Tầm quan trọng của du lịch
1.1.2.1Đối với kinh tế
Việc phát triển du lịch sẽ làm tăng các cơ hội việc làm, cải thiện mức sống, hỗ
trợ cơ sở hạ tầng, và tăng trưởng kinh tế cho một vùng, một quốc gia.
Nền kinh tế quốc gia có du lịch phát triển sẽ có những thay đổi lớn trong cơ cấu
sản xuất và nhất là quy hoạch môi trường phát triển. Có những ngành nghề nếu không
có sự phát triển của du lịch sẽ bị mai một trong thế giới công nghiệp hóa kỹ thuật
ngày nay như ngành thủ công mỹ nghệ.
Sự phát triển của du lịch sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cho người dân lao
động (Phạm Hồng Long, 2012 ; Faulkner & Tideswell’s, 1997). Vào mùa du lịch
chính một số lượng lớn lực lượng cần được sử dụng để phục vụ cho nhu cầu du lịch
như hướng dẫn viên du lịch, những việc làm liên quan đến việc lưu trú của du khách
như giặt ủi, ăn uống, dọn dẹp phòng…và kích thích các ngành khác phát triển như
giao thông vận tải, sản xuất…
giao thông, ô nhiễm không khí, nước, tiếng ồn (Andereck,1995 ; Nuray Turker &
Sevgi Ozturk, 2013; Perdue et al., 1990 ; Phạm Hồng Long, 2012). Trong khi đó, các
tác động tích cực được đề cập trước đây chỉ liên quan đến vấn đề bảo tồn môi trường
tự nhiên, góp phần tích cực vào bảo tồn các vườn quốc gia, các khu rừng văn hóalịch sử-môi trường, tu bổ, bảo vệ hệ thống đền đài lịch sử kiến trúc mỹ thuật.
Ở Việt Nam hiện nay Nhà nước đã xác định và đưa vào bảo vệ cấp quốc gia 105
khu rừng đặc dụng (trong đó có 16 vườn quốc gia, 55 khu bảo tồn tự nhiên và 34 khu
rừng- văn hóa- lịch sử- môi trường) (Trần Văn Thông, Tổng quan du lịch, 2002,111).
Trong các nghiên cứu trước đây của Akis et al. 1996; Nunkoo and Ramkisson,
2010a đã chỉ ra rằng có từ 81% đến 92% người dân nhận thức được sự đóng góp tích
cực từ việc du lịch mang lại, góp phần tích cực tu sửa phát triển cảnh quan đô thị,
cảnh quan tại các điểm du lịch cũng như là bảo tồn các kiến trúc lịch sử và các khu
bảo tồn thiên nhiên.
Người HDKH: TS. Lê Long Hậu
Học viên TH: Trịnh Minh Lý
Trang 13
Bên cạnh đó du lịch có ảnh hưởng tích cực trong việc cải thiện môi trường cho
cả du khách và dân địa phương bằng cách gia tăng phương tiện vệ sinh, cung cấp
nước, đường sá, thông tin, năng lượng, nhà cửa. Các chương trình quy hoạch cảnh
quan thiết kế xây dựng các công trình kiến trúc, du lịch góp phần bảo tồn thiên nhiên,
cơ sở hạ tầng. Phát triển du lịch đóng góp tích cực trong việc bảo vệ các loài động
vật hoang dã, thiết kế các cơ sở du lịch chất lượng tốt và thân thiện với môi trường.
1.1.2.3 Đối với văn hóa-xã hội
Văn hóa là một hiện tượng lịch sử, mỗi xã hội đều có nền văn hóa tương ứng
với nó và phát triển theo sự phát triển sản xuất vật chất của xã hội.
Việc phát triển du lịch có tác dụng thúc đẩy xây dựng văn minh tinh thần. Tham
Có rất nhiều nghiên cứu của các tác giả về nhận thức của người dân đối với du
lịch và được phân chia thành nhiều tiêu chí như trong nghiên cứu của Vareiro và các
cộng sự (2013), sử dụng chủ yếu là thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá nhận thức
của người dân đối với tác động và phát triển của du lịch gồm 14 tiêu chí trong đó có
6 tiêu chí sử dụng để đo lường nhận thức về tác động tích cực của văn hóa xã hội và
3 tiêu chí đo lường mặt tiêu cực của văn hóa xã hội ; 3 tiêu chí đo lường lợi ích về
kinh tế và 1 tiêu chí nhận thức về kinh tế và cuối cùng là 1 tiêu chí chỉ ra nhận thức
về mặt tiêu cực tác động của môi trường. Một nghiên cứu khác của Phạm Hồng Long
đã sử dụng 35 tiêu chí để đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực của du lịch
đối với người dân trên các mặt kinh tế, văn hóa-xã hội, môi trường và 7 tiêu chí để
đánh giá sự hỗ trợ của người dân đối với phát triển du lịch tại Vịnh Hạ Long. Tổng
hợp các tiêu chí từ các bài nghiên cứu trên lựa chọn 27 tiêu chí để đánh giá nhận thức
của người dân Vĩnh Long và 8 tiêu chí đánh giá sự hỗ trợ của họ với du lịch. Gồm
các tiêu chí sau :
Các tiêu chí đánh giá tác động tích cực của du lịch:
1. Tăng cơ hội việc làm.
2. Hỗ trợ kinh tế địa phương.
3. Cải thiên thu nhập và chất lượng cuộc sống.
4. Dịch vụ công cộng được cải thiện hơn.
5. Giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở địa phương phát triển tốt hơn.
6. Gìn giữ được các làng nghề truyền thống, các loại hình văn hóa của cộng
đồng địa phương.
7. Hỗ trợ tốt hơn cho việc phục hồi và duy trì những công trình lịch sử, những
di tích.
8. Nâng cao kiến thức văn hóa về cộng đồng khác.
9. Có thêm nhiều hoạt động vui chơi, giải trí.
Người HDKH: TS. Lê Long Hậu
Học viên TH: Trịnh Minh Lý
mối quan hệ tích cực giữa sự tham gia của cộng đồng và ý thức của cộng đồng trong
hoạt động du lịch. Các tài liệu nghiên cứu khác có liên quan đến nhận thức của người
dân về tác động của du lịch cũng cho rằng dân cư nhận thức về lợi ích của du lịch qua
Người HDKH: TS. Lê Long Hậu
Học viên TH: Trịnh Minh Lý
Trang 16
sự tăng lên về thu nhập, các công trình công cộng, cơ sở vật chất của địa phương được
đầu tư và lợi nhuận từ kinh doanh ở địa phương tăng lên hơn là việc tăng chi phí sống.
Phan Thị Bích Vân (2012) đã dựa trên mô hình nghiên cứu của Perdue, Long &
Allen (1990) với những tác động của du lịch dựa trên lý thuyết về sự trao đổi trong
xã hội để kiểm tra tính hợp lý của sự tranh luận rằng những cá nhân nhận được lợi
ích từ du lịch sẽ có khả năng hỗ trợ cho sự phát triển nhiều hơn nên đã áp dụng lợi
ích các nhân vào nghiên cứu những nhu cầu và mong muốn của cộng đồng địa
phương. Những nhân tố tác động đến nhận thức về tác động du lịch của Faulker và
Tideswell (1997) bao gồm các yếu tố bên ngoài và yếu tố bên trong. Các yếu tố bên
ngoài là những đặc điểm có liên quan đến điểm đến du lịch của địa phương như giai
đoạn phát triển, mức độ hoạt động du lịch, tỷ lệ giữa khách du lịch và cư dân, khoảng
cách về văn hóa giữa chủ và khách và tính mùa vụ của hoạt động du lịch. Trong khi
đó những yếu tố bên trong quan tâm đến tính không đồng nhất của cộng đồng bằng
cách đo lường những tác động thông qua sự nhận thức của những thành viên trong
cộng đồng.
1.1.4 Lý thuyết về sự hỗ trợ của người dân đối với phát triển du lịch
Các nghiên cứu có liên quan đến thái độ, nhận thức của người dân đối với phát
triển du lịch khá nhiều. Đã có một vài nghiên cứu về mối quan hệ giữa nhận thức của
người dân và đặc điểm nhân khẩu học với sự hỗ trợ của họ trong phát triển du lịch.
các tiêu chí :(1 ) người dân sẽ hỗ trợ cho du lịch nếu họ cảm thấy du lịch mang đến
nhiều lợi ích hơn là chi phí, (2) người dân có xu hướng nhìn vào những lợi ích về mặt
kinh tế, (3) người dân có xu hướng nhìn vào các chi phí từ các quan điểm xã hội, (4)
đặc điểm nhân khẩu học với việc làm trong ngành du lịch giải thích cho sự hỗ trợ của
người dân với du lịch.
Nghiên cứu của Tsung Hung Lee( 2012 ),nghiên cứu bao gồm các mặt gắn kết
với cộng đồng, sự bao gồm tham gia của cộng đồng, nhận thức về lợi ích, nhận thức
về chi phí và sự hỗ trợ cho việc phát triển du lịch bền vững ở vùng ngập nước Cigu
Người HDKH: TS. Lê Long Hậu
Học viên TH: Trịnh Minh Lý
Trang 18
phía Tây Nam Đài Loan. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự gắn kết cộng đồng và sự
tham gia của cộng đồng là những yếu tố quan trọng giúp du lịch phát triển bền vững.
Và lợi ích mà người dân nhận được có quan hệ với sự gắn kết cộng đồng và phát triển
bền vững. Với các giả thiết được đưa ra trong bài nghiên cứu như sau:
H1 : Nhận thức lợi ích của du lịch bền vững trực tiếp và sự tích cực ảnh hưởng
đến sự hỗ trợ của người dân với phát triển du lịch bền vững.
H2 : Nhận thức chi phí của du lịch bền vững trực tiếp và sự tiêu cực ảnh hưởng
đến sự hỗ trợ của người dân với phát triển du lịch bền vững.
H3. Gắn bó cộng đồng trực tiếp và sự tích cực ảnh hưởng đến nhận thức lợi ích
và gián tiếp ảnh hưởng tích cực đến sự hỗ trợ của người dân với phát triển du lịch bền
vững.
H4 : gắn bó cộng đồng trực tiếp và sự tiêu cực ảnh hưởng đến nhận thức chi phí
và gián tiếp ảnh hưởng tích cực đến sự hỗ trợ của người dân với phát triển du lịch bền
vững.