47
CHƢƠNG II: DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ
ĐIỆN DÂN DỤNG CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
2.1. KHÁI LƢỢC VỀ NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
2.1.1. Vai trò của nghề Điện dân dụng ở nông thôn
2.1.1.1. Vị trí, vai trò của nghề Điện dân dụng trong sản xuất và đời sống
Nghề Điện dân dụng chủ yếu phục vụ đời sống, sinh hoạt, sản xuất
trong các hộ tiêu thụ nhƣ: Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt; lắp đặt
các thiết bị điện gia dụng; sửa chữa, bảo dƣỡng, vận hành các thiết bị điện gia
dụng; sửa chữa, bảo dƣỡng, vận hành, khắc phục sự cố mạng điện…
Một số lĩnh vực liên quan đến nghề điện:
- Sản xuất truyền tải và phân phối điện năng (nhƣ tổng công ty điện lực
Việt Nam, các Sở điện lực địa phƣơng).
- Chế tạo vật tƣ và các thiết bị điện (nhƣ các doanh nghiệp sản xuất,
chế tạo các loại máy điện, khí cụ điện, thiết bị điện, thiết bị đo lƣờng về điện).
- Đo lƣờng, điều khiển tự động hoá quá trình sản suất (các hệ thống dây
chuyền tự động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất).
- Lắp đặt, bảo dƣỡng, sửa chữa,… các thiết bị điện, mạng điện, hệ
thống điện trong công nghiệp và dân dụng.
2.1.1.2. Vai trò của nghề Điện dân dụng trong sản xuất, đời sống nông thôn
Trong công cuộc phát triển, Đảng và Nhà nƣớc luôn xác định rõ sự phát
triển kinh tế - xã hội không thể tách rời vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở địa
phƣơng, nâng cao chất lƣợng cuộc sống ở các vùng nông thôn. Để hiện thực
hoá điều này, Chính phủ đã và đang thực hiện nhiều chƣơng trình đề án, trong
đó “Điện khí hoá nông thôn” là một chƣơng trình mục tiêu lớn. Đến nay (sau
15 năm thực hiện) trên cả nƣớc đã đạt hơn 97% hộ gia đình có điện [82].
Việc phát triển điện đi trƣớc một bƣớc, bảo đảm điều kiện cơ bản, cải
thiện đời sống, an sinh xã hội, chuyển dịch kinh tế nông thôn là mục tiêu, chủ
49
+ Nêu đƣợc ký hiệu quy ƣớc trên sơ đồ mạch điện, bản vẽ thiết kế điện;
+ Nêu đƣợc các PP đấu nối dây dẫn, dây cáp điện;
+ Trình bày đƣợc cách sử dụng của dụng cụ đo, lấy dấu, bộ đồ nghề
điện, máy cắt và máy khoan cầm tay, bộ nong loe, mỏ hàn điện;
+ Mô tả đƣợc cấu tạo, ký hiệu, nguyên lý làm việc của các khí cụ điện,
thiết bị điện thông dụng trong nhà và trong xƣởng sản xuất nhỏ;
+ Trình bày đƣợc các PP đo bằng đồng hồ vạn năng, ampe kìm, mê
gôm mét;
+ Trình bày đƣợc quy trình lắp đặt, kiểm tra, sửa chữa, bảo dƣỡng các
khí cụ điện, thiết bị điện thông dụng trong nhà và trong xƣởng sản xuất nhỏ;
+ Trình bày đƣợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và công dụng của các
thiết bị nhiệt gia dụng: bàn là, bếp điện, lò sấy, nồi cơm điện, bình nƣớc nóng,
bếp từ, lò vi sóng, điều hòa, tủ lạnh;
+ Trình bày đƣợc PP lắp đặt và quy trình vận hành ổn áp, động cơ điện
xoay chiều một pha, ba pha, quạt điện;
+ Liệt kê đƣợc quy trình bảo dƣỡng, sửa chữa máy biến áp một pha, ổn
áp, động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha, một pha, quạt điện.
* Kỹ năng:
+ Thực hiện các biện pháp an toàn; sơ cứu nạn nhân bị tai nạn lao
động; cấp cứu nạn nhân bị điện giật;
+ Đọc đƣợc bản vẽ thiết kế điện, sơ đồ mạch điện và lập đƣợc phƣơng
án thi công khả thi;
+ Lựa chọn đƣợc dụng cụ, vật tƣ, thiết bị đủ số lƣợng và đúng chủng
loại theo thiết kế;
+ Sử dụng đƣợc đồng hồ vạn năng, ampe kìm, mê gôm mét để đo các
thông số trong mạch điện và mạng điện;
+ Sử dụng đƣợc dụng cụ đo, lấy dấu, bộ đồ nghề điện, máy cắt và máy
kế, cấu trúc bởi các mô đun đƣợc tích hợp nhiều nội dung nhƣ lắp đặt mạng
51
điện, hệ thống điện nội thất và sinh hoạt, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, bảo
dƣỡng các thiết bị điện - điện lạnh sinh hoạt và sản xuất nhỏ,… cho nên thời
lƣợng cũng nhƣ nội dung chƣơng trình mang tính dàn trải, nhiều khi không
phù hợp với điều kiện vùng miền, từng địa phƣơng, đối tƣợng ngƣời học, nhu
cầu lao động tại địa phƣơng,… Do vậy, hiện nay nghề Điện dân dụng trình độ
sơ cấp (đào tạo cho LĐNT) đã đƣợc Tổng cục Dạy nghề, Bộ LĐTBXH xây
dựng và ban hành (2011) theo cấu trúc phân tách nhiều lĩnh vực nhỏ hơn. Và
do đó nội dung cũng nhƣ thời gian đào tạo cũng ngắn gọn, cụ thể hơn và bám
sát tình hình thực tế cũng nhƣ nhu cầu và điều kiện học tập của ngƣời học và
ngƣời sử dụng lao động ở các vùng nông thôn. Việc chia tách này tạo ra các
nghề diện hẹp, bao gồm: Lắp đặt điện cho cơ sở sản xuất nhỏ; Lắp đặt mạng
điện nội thất; Sửa chữa quạt, động cơ điện và ổn áp; Sửa chữa, bảo trì tủ lạnh
và điều hòa nhiệt độ… [53][54][55][56]. Mỗi nghề diện hẹp này đƣợc cấu
trúc bởi một số mô đun đặc trƣng nhất định, mặc dù vậy nhƣng chúng vẫn
mang những nét đặc thù và nằm trong tổng thể chung của nghề (diện rộng)
Điện dân dụng.
Do yếu tố thời gian và phạm vi nghiên cứu, Luận án sẽ xây dựng một
số bài dạy minh hoạ việc vận dụng quy trình DHTN một số bài/nội dung
thuộc nghề “Sửa chữa quạt, động cơ điện và ổn áp”. Đây là một nghề hẹp và
có nhiều yếu tố sát với điều kiện, nhu cầu, đời sống của ngƣời dân nông thôn
ở một số địa bàn nghiên cứu.
* Đặc điểm chương trình đào tạo nghề Sửa chữa quạt, động cơ điện và ổn áp:
Chƣơng trình đào tạo của nghề này đƣợc xây dựng theo cấu trúc mô
đun, đƣợc mô tả chi tiết ở PHỤ LỤC 3. Chƣơng trình gồm 04 mô đun (với
tổng thời gian đào tạo 480 giờ): Thực hành điện cơ bản (24 giờ), Sửa chữa ổn
Các nội dung trên là mảng kiến thức, kỹ năng cần thiết cho ngƣời lao động
nói chung và ngƣời thợ điện nói riêng hoạt động, công tác trong môi trƣờng
công nghiệp.
53
Mô đun 2: Sửa chữa ổn áp, bao gồm các nội dung về cấu tạo chung của
máy biến áp, các hiện tƣợng hƣ hỏng thƣờng gặp; cách bảo dƣỡng, sửa chữa
các loại máy biến áp gia đình: máy biến áp tự ngẫu, máy biến áp cảm ứng, bộ
kích điện; việc xác định hƣ hỏng và cách sửa chữa, thay thế các mạch tự động
của ổn áp và thiết bị biến đổi nguồn. Đây là mô đun bắt đầu cho việc hình
thành và rèn luyện kỹ năng nghề sau khi đã biết thực hành điện cơ bản.
Mô đun 3: Sửa chữa quạt điện, với các nội dung trọng tâm là bảo
dƣỡng và sửa chữa các loại quạt điện vòng chập, quạt bàn chạy tụ và quạt trần
chạy tụ. Các nội dung trong mô đun cũng là nhằm hình thành và rèn luyện kỹ
năng nghề thuộc mô đun.
Mô đun 4: Sửa chữa động cơ điện, ngƣời học đƣợc đi sâu tìm hiểu động
cơ không đồng bộ: cách tháo lắp, đấu dây động cơ; bảo dƣỡng, sửa chữa,
động cơ không đồng bộ một pha và ba pha thƣờng dùng trong dân dụng.
2.1.4. Khả năng vận dụng dạy học trải nghiệm trong đào tạo nghề Điện
dân dụng cho lao động nông thôn
Mục tiêu và cấu trúc nội dung chƣơng trình đào tạo nghề (diện hẹp)
Sửa chữa quạt, động cơ điện và ổn áp cũng nhƣ nghề (diện rộng) Điện dân
dụng đào tạo cho LĐNT có những đặc điểm phù hợp với việc tổ chức các
hoạt động dạy học trải nghiệm, cụ thể:
- Nội dung chƣơng trình đƣợc thiết kế theo cấu trúc mô đun, mỗi mô
đun bao gồm các bài học, hầu hết chúng đƣợc tích hợp giữa nội dung lý
thuyết với thực hành nhằm tạo nên những năng lực cơ bản, thiết thực với
ngƣời học. Nói cách khác, nội dung các bài học đƣợc triển khai dƣới dạng các
là ngƣời trƣởng thành. Bản thân họ đã có sự từng trải trong cuộc sống, nghề
nghiệp. Mục đích đi học của họ chủ yếu để giải quyết những vấn đề trƣớc mắt
gắn liền với các vấn đề trong cuộc sống, nghề nghiệp của họ. Do vậy nội dung
cũng nhƣ PP học tập là dựa trên KN và phong cách học của chính họ chứ họ
không thích học theo cách áp đặt từ ngƣời dạy. Nói cách khác, ngƣời học là
55
LĐNT thƣờng học theo cách kế thừa và phát triển KN của bản thân, học
thông qua làm, thử nghiệm, trải nghiệm thực tế để khái quát vấn đề, rút ra lý
luận. Sau đó lý luận đƣợc vận dụng để phát triển kỹ năng thông qua luyện tập.
Tuy nhiên không phải KN nào của ngƣời học cũng là đúng, là phù hợp và do
vậy trong quá trình trải nghiệm dễ xảy ra các lỗi. Khi đó, GV cần định hƣớng
cho HV phát hiện lỗi và suy ngẫm tìm ra nguyên nhân, cách khắc phục hay
làm thế nào,... Đây là một cách dạy học hiệu quả - Dạy học qua lỗi, thông qua
KN chƣa phù hợp của HV để giúp họ thấy đƣợc cái sai để rút ra KN.
Do vậy, việc thiết kế các HĐDH cũng nhƣ tổ chức thực hiện các hoạt
động trải nghiệm cần tuân thủ tính kế thừa, phát huy KN tốt, khắc phục những
KN chƣa phù hợp, phát huy sự từng trải của ngƣời học để chúng góp phần đắc
lực vào việc xây dựng lý luận dựa trên sự trải nghiệm của họ. Để thực hiện
đƣợc điều này, nội dung dạy học và HĐDH cần đƣợc thiết kế dựa trên công
việc, đƣa ngƣời học vào các hoạt động trải nghiệm các tình huống học tập gắn
với thực tế. Qua đó tận dụng đƣợc KN, tập hợp đƣợc những tri thức rời rạc
thành hệ thống, đồng thời giúp họ tự rút ra đƣợc tri thức mới (KN mới) cần
lĩnh hội.
2.2.2. Đảm bảo sự tƣơng tác tích cực trong hoạt động dạy học trải nghiệm
Theo quan điểm sƣ phạm tƣơng tác, các thành tố trong HĐDH có sự
tƣơng tác tích cực giữa chúng với nhau là điều kiện quyết định đến sự thành
công của QTDH. Sự tác động mang tính chất tƣơng tác giữa các thành tố đã
học làm trung tâm yêu cầu mỗi HV cần biết học cái gì, học nhƣ thế nào, và
học khi nào. Tƣơng ứng với ba yếu tố này là ba thành tố chính trong dạy học
là nội dung học, PP học và trách nhiệm đối với việc học. Đây là những vấn đề
trong tƣ tƣởng đổi mới PPDH hiện nay, đổi mới theo hƣớng tích cực hóa hoạt
động của ngƣời học. HV đƣợc tham gia chính vào các hoạt động nhận thức,
chủ động, tích cực hoạt động, thao tác, hành động vật chất và tƣ duy, trao đổi,
chia sẻ KN,… nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp. Quá
57
trình lĩnh hội đó thực hiện theo hai hƣớng chuyển hóa là đồng hóa (thu nhận)
và điều ứng (thay đổi để thích nghi).
Để đảm bảo vai trò trung tâm trong môi trƣờng dạy học nghề thì việc
học phải dựa trên nền tảng học năng động chứ không phải thụ động; nhấn
mạnh việc học có ý nghĩa và hiểu sâu sắc những vấn đề đƣợc học; tăng cƣờng
quyền tự chủ và tự quyết của ngƣời học; tăng cƣờng ý thức chịu trách nhiệm
của ngƣời học; ngƣời dạy và ngƣời học có mối liên hệ tƣơng tác mang tích
chất hỗ trợ và tôn trọng nhau; sự tự phản ánh, phản hồi trong QTDH phải
đƣợc thực hiện ở cả ngƣời dạy và ngƣời học.
Từ những quan điểm trên, có thể suy luận rằng nguyên tắc của việc học
lấy ngƣời học làm trung tâm nhấn mạnh tiến trình học, chứ không nhấn mạnh
sản phẩm của quá trình học. Kết quả học cần đƣợc đặt ra bởi chính mỗi ngƣời
học để họ có động lực và nỗ lực đạt đƣợc. Vậy nên, ngoài việc chọn nội dung
học, PP học, chịu trách nhiệm với việc học, ngƣời học còn phải có ý thức và
hiểu những việc họ đang làm. Nói tóm lại, vai trò trung tâm của ngƣời học
đƣợc nhấn mạnh để đảm bảo tính tích cực, chủ động sáng tạo của họ.
DHTN là một xu thế dạy học hiện đại trong giáo dục, đào tạo ngƣời lớn
tuổi. Xu thế dạy học này tập trung vào các hoạt động học tập mang tính chủ
động, tích cực tìm tòi khám phá, tận dụng và chia sẻ vốn KN cụ thể của ngƣời
những định hƣớng mang tính khái quát về vai trò của ngƣời dạy. DHTN đã
chỉ ra cách thức thể hiện vai trò chủ đạo của ngƣời dạy. Ngƣời dạy là ngƣời
thiết kế, tổ chức, điều khiển các hoạt động học tập trải nghiệm của ngƣời học,
bên cạnh đó là những tác động sƣ phạm trong hoạt động này nhằm mục tiêu là
sự tiến bộ ở ngƣời học. Ngƣời dạy thể hiện vai trò chủ đạo của mình và quản
lý đƣợc những mối quan hệ tác động qua lại (giữa mình với ngƣời học, ngƣời
học với nhau và với môi trƣờng dạy học) đó để điều khiển theo ý đồ sƣ phạm
nhằm đạt đƣợc mục tiêu đặt ra. Quá trình này phải tạo ra sự chuyển biến từ
QTDH thành quá trình tự học, tự chủ động trao đổi, chia sẻ KN trong môi
59
trƣờng học tập nhằm tự chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp. Có
nhƣ vậy, quá trình DHTN mới thực sự hiệu quả và ngƣời dạy mới thực sự giữ
vai trò chủ đạo trong tổ chức và điều khiển các hoạt động DHTN. Những
phân tích trên đây về vai trò của ngƣời dạy sẽ đƣợc thể hiện đầy đủ, rõ ràng
trong quá trình thiết kế hoạt động DHTN cho đến việc thực hiện tổ chức, điều
khiển quá trình DHTN trong ĐTN cho LĐNT nói chung và nghề Điện dân
dụng nói riêng.
2.2.5. Đảm bảo tính thực tiễn trong quá trình đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
Trong nhà trƣờng, tri thức là một hệ thống các học thuyết, lý luận và
các nội dung thực hành luyện tập thƣờng chƣa sát với điều kiện thực tế. Vấn
đề này đƣợc biểu hiện qua một số điểm sau:
- Hiệu quả cá nhân trong điều kiện môi trƣờng học tập thƣờng đƣợc
nhấn mạnh. Tuy nhiên, các hoạt động nghề nghiệp bên ngoài thƣờng cần có
sự hợp tác, phối hợp thực hiện. Ví dụ: những ngƣời công nhân lắp đặt điện
cần có sự hợp tác để hỗ trợ nhau trong việc lắp đặt một mạng điện, một hệ
thống điện hay đƣờng dây truyền tải điện (nông thôn).
2.3.1. Quy trình thực hiện
Quy trình DHTN trong ĐTN cho LĐNT không nhất thiết phải triển
khai theo kỹ năng, bài học, mô đun hay cả chƣơng trình của nghề. Trong
ĐTN nói chung và nghề Điện dân dụng nói riêng, có thể thực hiện linh hoạt
cho từng nội dung dạy học. Tƣơng ứng với mỗi nội dung, mức độ rộng hay
hẹp, đơn giản hay phức tạp ta sẽ có PP, cách thức tổ chức khác nhau. Đồng
thời căn cứ vào điều kiện thực tế (thời gian, đối tƣợng ngƣời học, cơ sở vật
chất,...) để tiến hành khảo sát KN đầu vào (hay trƣớc nội dung dạy học) của
ngƣời học. Có thể khảo sát một lần cho toàn bộ nội dung của nghề, hoặc mỗi
mô đun một lần, hay có thể chia nhỏ một lần cho mỗi một bài học/công
việc/kỹ năng. Tuy nhiên việc khảo sát toàn bộ nội dung của nghề hoặc toàn bộ
mỗi mô đun đều dựa trên sự phân tích mục tiêu và khảo sát từ mỗi bài học cụ
61
thể. Luận án sẽ tiến hành vận dụng quy trình DHTN theo kết cấu cho từng bài
học/chủ đề học tập và triển khai một số bài đặc trƣng trong các mô đun đào
tạo của nghề. Quy trình DHTN đƣợc vận dụng trong ĐTN Điện dân dụng cho
LĐNT đƣợc thực hiện theo trình tự các bƣớc ở hình 2.1.
Dựa trên sự phân tích cơ sở của DHTN, khái niệm và bản chất quá trình
DHTN,... có thể khái quát quy trình dạy học trải nghiệm trong đào tạo nghề
Điện dân dụng cho LĐNT theo các bƣớc sau:
Bước 1
Xác định kinh nghiệm của học viên
Bước 2
Xây dựng kế hoạch dạy học
Bước 3
thực hiện các công việc theo nội dung và mục tiêu bài học.
Việc xác định KN của HV có thể tiến hành cuối bài học/buổi học trƣớc
hoặc ngay đầu bài học/chủ đề /tình huống học tập mới, thậm chí qua quá trình
giảng dạy, GV cũng có thể đánh giá đƣợc KN mà HV đã lĩnh hội đƣợc. Kiểm
tra hay xác định KN trƣớc nội dung chủ đề học tập/bài học cũng là cách giúp
ngƣời học tự đánh giá đúng năng lực của họ. Đây cũng là một cách giải thích
để họ hiểu đƣợc mình sẽ phải làm gì trong quá trình học tập. Việc đánh giá
này có thể đƣa ra cái nhìn khái quát về đối tƣợng ngƣời học để đƣa ra đƣợc
những nội dung và nhiệm vụ phù hợp với đối tƣợng thông qua làm, tự nghiên
cứu, trải nghiệm rút ra kiến thức. Vì thế, cần chia HV trong lớp ra một số
nhóm có KN và khả năng tƣơng đƣơng nhau để cho mỗi nhóm học theo lộ
trình phù hợp khác nhau.
63
Trên thực tế với nghề này, mức độ KN của ngƣời học là LĐNT thƣờng
là KN liên quan đến khả năng thực hành nghề do bản thân tự tìm tòi, khám
phá trong điều kiện, yêu cầu thực tế xảy ra ở gia đình hoặc qua quan sát từ
ngƣời khác làm. Kiến thức lý thuyết thƣờng là những kiến thức phổ thông, sơ
đẳng, hoặc những “mẹo vặt” trong cuộc sống, nghề nghiệp. Có thể phân loại
đối tƣợng ngƣời học thành ba nhóm đối tƣợng chính: ngƣời học với KN thiên
về kiến thức công nghệ - kỹ thuật điện phổ thông; ngƣời học với KN thiên về
khả năng thực hành nghề điện dân dụng; ngƣời học với KN bao gồm cả kiến
thức và thực hành nghề.
Việc xác định KN của HV có thể tiến hành cho một nội dung/chủ đề cụ
thể, một bài học/kỹ năng hoặc theo cả nghề, hay cho từng mô đun. Để thuận
lợi cho việc triển khai một số bài thực nghiệm, đề tài sẽ tiến hành xác định
KN của HV ở mức độ bài học/chủ đề học tập.
Ví dụ: Xác định KN của ngƣời học về nội dung bài học “Bảo dƣỡng,
chí đánh giá ngƣời học. ĐTN cho LĐNT nói chung và nghề Điện dân dụng
nói riêng có đặc trƣng về nội dung và cách thức tiến hành chủ yếu theo công
việc, dạy học theo công việc hay theo năng lực thực hiện. Do vậy, để tƣơng
ứng với QTDH đó thì kết quả học tập của ngƣời học cũng phải đƣợc tiến hành
đánh giá theo công việc hay theo khả năng (năng lực) thực hiện các công việc
trong quá trình học tập. Mà đánh giá theo năng lực là đánh giá dựa trên các
tiêu chí và chỉ số. Trƣớc khi thực hiện đánh giá, GV phải soạn thảo các công
cụ đánh giá, lựa chọn chiến lƣợc và PP đánh giá, kỹ thuật thu thập bằng
chứng,...để thiết kế, xây dựng bảng đánh giá HV [52][58]. Đề tài đề xuất mẫu
kế hoạch (bảng 2.1) và tiêu chí đánh giá ngƣời học (bảng 2.2 và 2.3.).
Bảng 2.1. Kế hoạch dạy học cho 1 bài dạy
Mục
TT
Nội dung
1
Chƣơng trình đào tạo
Ghi tên chương trình/nghề đào tạo
2
Mô đun
Ghi tên mô đun
Ghi các thành phần tham dự bài học
8
Địa điểm
Nơi tổ chức hoạt động dạy học
9
Thiết bị, dụng cụ, Liệt kê tất cả các điều kiện (nguồn lực) cần
phƣơng tiện DH
10 Vấn đề an toàn
thiết phục vụ tổ chức DH.
Các quy định về an toàn trong quá trình DH.
Bảng 2.2: Bảng tiêu chí, chỉ số và bằng chứng thực hiện.
Kỹ năng/bƣớc
công việc
TT
Tiêu chí/ Chỉ số
đánh giá
Bằng chứng
1
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Họ và tên học viên:..................................
Ngày:.............................
Lớp:…………..........................................
Khóa:………….......….
Kỹ năng: ........................................................................................................
Thời gian: Bắt đầu……………………..
Kết thúc………………
66
TT
Tiêu chí đánh giá
I
Tiêu chí 1:…
1
Chỉ số …
Điểm
Đạt:
Điểm ≥ 5
10
Không đạt :
Điểm ≤ 5
* Xác định nhiệm vụ học tập: với định hƣớng xuất phát từ mục tiêu dạy
học mà ngƣời học cần đạt đƣợc sau bài học, kết hợp với nội dung trọng tâm
cần có trong QTDH cũng nhƣ phân chia nhóm trình độ HV (Vì có những KN
tự có nên trong lớp học có thể có những KN cao, thấp, thậm chí có ngƣời
chƣa có KN về một lĩnh vực học tập). Qua đó giúp GV có cơ sở để thiết kế
hoạt động DHTN tƣơng ứng.
Việc phân chia các nhóm đối tƣợng HV đƣợc tiến hành trên cơ sở đánh
giá KN của HV. Số lƣợng các thành viên (thƣờng từ 3 đến 5 ngƣời cho phù
hợp mức độ phức tạp của chủ đề hay nhiệm vụ học tập đƣợc giao) trong mỗi
nhóm, số nhóm có thể thay đổi liên tục theo từng chủ đề (hay theo bài học)
của mỗi mô đun trong nghề. Thông thƣờng số nhóm sẽ phụ thuộc các mức
trình độ KN của ngƣời học. Mỗi mức trình độ sẽ đƣợc phân thành một nhóm
(nếu ít HV cùng trình độ) hoặc có thể thành hai hay nhiều nhóm đồng cấp
67
(nếu số HV đông). Do vậy, nội dung và nhiệm vụ học tập mỗi nhóm/cá nhân
khác nhau sẽ khác nhau để cuối cùng kết quả là nhƣ nhau theo mục tiêu đã
nêu vấn đề, nghiên cứu tình huống, nghiên cứu tài liệu, trình diễn, dự án, sắm
vai hay mô phỏng, kết hợp với đàm thoại gợi mở... Các hoạt động của HV
phải đƣợc GV định hƣớng rõ ràng (thực hiện công việc, ghi nhận thông tin
theo tiến trình thực hiện,...) nhằm mục đích phục vụ cho giai đoạn kế tiếp. Vai
trò của GV lúc này là giám sát, động viên, khích lệ HV, đồng thời nhắc nhở
vấn đề an toàn. Trong trƣờng hợp cần thiết có thể can thiệp để tránh xảy ra
mất an toàn khi HV làm thử.
Ví dụ (nhƣ trên): Lúc này GV sẽ cung cấp nguồn lực về thiết bị, dụng
cụ, vật tƣ... cho các nhóm, tổ chức các hoạt động để các nhóm/cá nhân sửa
chữa, bảo dƣỡng máy bơm nƣớc theo cách (KN) của mình. Quá trình thực
hiện có sự giám sát của GV, các HV trong nhóm ghi chép chi tiết quá trình
thực hiện (có thể theo mẫu phiếu thực hiện công việc).
Bước 4: Phân tích trải nghiệm và khái quát lý luận:
Việc phân tích sẽ là khởi đầu cho việc hình thành kiến thức mới từ
những kiến thức đơn lẻ mà HV đã đƣợc trải nghiệm. Khi ngƣời học bắt đầu
hiểu rõ những gì họ vốn có, họ sẽ càng hứng thú tìm hiểu cái mới, điều đó
thúc đẩy việc học diễn ra tốt hơn. Sự phân tích hoạt động trải nghiệm đƣợc
thực hiện qua hoạt động phản ánh/phản hồi. Sự phản ánh đơn giản là suy nghĩ
trở lại các hoạt động và kiểm tra một cách hệ thống KN đƣợc chia sẻ của
những ngƣời tham gia. Ở đây, ngƣời học tái cấu trúc các mẫu hình và sự
tƣơng tác của các hoạt động từ các báo cáo, quan điểm cá nhân. Trên cơ sở
đó, khi tiến hành DHTN, GV cần thiết kế nội dung, hoạt động sáng tạo ở
ngƣời học, giúp họ tự lắp ghép những mảnh ghép “vốn kiến thức, KN nghề
nghiệp của họ với những mảnh ghép “kiến thức, kỹ năng” bổ sung từ bài học
qua các tình huống học tập nhằm đáp ứng mục tiêu dạy học.
Các thành viên trong nhóm phân tích các hoạt động vừa thực hiện của
69
Bước 5: Thực hành, luyện tập:
Sau khi đã có sự thống nhất về mặt lý luận hay kiến thức trên cơ sở
KN có ích, đồng thời thừa nhận và loại bỏ KN không phù hợp, HV sẽ áp dụng
vào thực hành, luyện tập để phát triển kỹ năng gắn liền với giải quyết công
việc trong thực tế. Qua đó, kiến thức, kỹ năng và thái độ học tập đƣợc khắc
sâu và đƣợc vận dụng triệt để trong các hoạt động nghề nghiệp. Lúc này GV
với vai trò giám sát, uốn nắn, sửa sai (nếu có) các hoạt động thực hành của
HV. PPDH chủ đạo mà GV có thể sử dụng là PPDH thực hành, trình diễn,
trực quan, thực tập, dự án, theo tình huống, học tập về dịch vụ...
Ví dụ (nhƣ trên): Lúc này quy trình, nguyên tắc sửa chữa, bảo dƣỡng
máy bơm đã đƣợc thống nhất. GV sẽ cho ngƣời học áp dụng vào thực hành,
luyện tập cũng nhƣ vận dụng vào sửa chữa, bảo dƣỡng trong nghề.
Bước 6: Đánh giá tổng kết:
Đây là lúc nhìn lại toàn bộ các hoạt động đã diễn ra cũng nhƣ đánh giá
tổng kết. Bất cứ QTDH nào cũng phải tổng kết, đánh giá kết quả học tập của
ngƣời học. Đánh giá đƣợc thực hiện qua việc thu thập bằng chứng bằng quan
sát ngƣời học thực hiện; đo đạc và lƣợng giá sản phẩm mà họ làm, luyện tập;
trắc nghiệm kiến thức về nội dung học tập. Từ đó đối chiếu với tiêu chí đánh
giá để đƣa ra phán xét về kết quả học tập của ngƣời học. Hoạt động đánh giá
có thể thực hiện linh hoạt: GV đánh giá hoặc HV tự đánh giá (hoặc đánh giá
chéo). Ngoài ra, trong giai đoạn tổng kết, GV cần nhận xét chung, chỉ ra kiến
thức cần lĩnh hội, tài liệu học, yêu cầu HV viết nhật ký học tập,...
Trên đây là nội dung chi tiết các bƣớc của quy trình vận dụng DHTN
trong đào tạo nghề Điện dân dụng cung nhƣ nghề Sửa chƣa quạt, động cơ
điện và ổn áp cho LĐNT. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào mức trình độ hiểu biết và
KN của ngƣời học mà vận dụng linh hoạt (có thể bỏ qua một số giai đoạn hay
phải tiến hành theo đủ tuần tự nhƣ trên). Chẳng hạn với những HV mà KN
71