Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––
NGỌC THỊ HOÀI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
chưa được sử dụng để bảo vệ cho công trình nào. Mọi số liệu sử dụng trong
luận văn này là những thông tin xác thực. Các trích dẫn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Ngọc Thị Hoài Thƣơng Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các nhà giáo, các nhà khoa học đã tham
gia giảng dậy Khóa học, lãnh đạo và chuyên viên Phòng Quản lý Đào tạo Sau
đại học, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái
Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện
luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Đình Tuấn - người
thầy đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
NÔNG THÔN 6
1.1. Cơ 6
1.1.1. 6
1.1.2. Khái niệm 10
12
1.1.4. Các hình thức đào tạo nghề 16
1.1.5. Vai trò của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế xã hội 19
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác đào tạo nghề 20
1.2. Cơ sở thực tiễn 27
i 27
ương trong n c 31
i 37
Chƣơng 2: PHƢƠ 38
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 38
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
2.2. Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.1. Phương pháp luận 38
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin 38
2.2.3. Phương pháp xử lý thông tin 39
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin 39
2.2.5. Phương pháp chuyên gia 40
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 40
Chƣơng 3: TH
THÔN 2010 - 2012 41
- 41
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 41
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 45
84
4.2.2. Nhóm giải pháp về chính sách 87
4.2.3. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về dạy nghề 93
4.2.4. Gắn đào tạo với sử dụng lao động, tăng cường công tác đào tạo nghề và
phổ biến kiến thức cho nông dân 95
96
4.3. Kiến nghị 98
4.3.1. Đối với Chính phủ 98
4.3.2. Đề nghị Bộ Lao động - Thươ
liên quan 99
4.2.3. Đề nghị v ơ tỉnh
100
101
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CSDN : Cơ sở dạy nghề
KH-ĐT : Khoa học đào tạo
LĐ : Lao động
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
Việt Nam, cho đến nay vẫn là một nước nông nghiệp, với 70% lao
động thuộc lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, do vậy, nếu giải quyết tốt việc
đào tạo nghề cho nông dân là góp phần tạo ra nhiều sản phẩm nông nghiệp có
giá trị cao, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và đảm bảo an sinh xã
hội. Với lý do trên, Thủ tướng Chính phủ Quyết định số 1956/QĐ-TTg
ngày 27/11/2009 V/v Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
đến năm 2020”. Thực hiện có hiệu quả đề án này sẽ giúp nông dân chuyển đổi
ngành nghề, đưa kiến thức khoa học kỹ thuật vào sản xuất đem lại hiệu quả
kinh tế cao, từng bước ổn định cuộc sống, góp phần xây dựng nông thôn mới
theo chủ trương của Đảng và Chính phủ.
Bắc K là tỉnh miền núi ở Đông Bắc Việt Nam
nông lâm ngh 4
ng hóa
như cam, quýt, , miến dong, khoai tầu,
.
Thực tế cho thấy, trong thời gian qua, Bắc Kạn đã đẩy mạnh công tác
hỗ trợ đào tạo nghề, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Nhờ đó, các cơ sở sản xuất đã thu hút được nguồn nhân lực có tay nghề cao
.
- thực trạng
2008 - 2012.
- Đề xuất , giải pháp c
Bắc Kạn
2013 - 2015.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
. .
2008 - 201 2010 -
2013 – 2015 và tầm nhìn đến
năm 2020.
3.2.3. Phạm vi về nội dung
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đến công tác dậy nghề cho lao động
nông thôn của tỉnh Bắc Kạn trên các nội dung sau:
- Đánh giá phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực của tỉnh và
đặc biệt là thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh trên các
phương diện về tình hình phát triển các cơ sở dậy nghề, tình hình cơ sở vật
chất, trang thiết bị dậy nghề; lực lượng giáo viên dậy nghề; kết quả tuyển
sinh; kết quả đào tạo nghề; tình hình lao động có việc làm sau học nghề;
giai đoạn 2008-2012. Qua phân tích, đánh giá thực trạng sẽ chỉ ra những kết
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. Từ đó đưa ra các
Bắc Kạn 2013 - 2015 2020. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
Chƣơng 1
NG NÔNG THÔN
1.1. C
1.1.1.
nông thôn
a. Khái niệm về lao động
Theo Trần Lê Hữu Nghĩa (2010) [12]: Lao động là hoạt động có mục
đích của con người trong quá trình sản xuất, con người sử công cụ lao động tác
động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành của cải
vật chất cần thiết phục vụ cho lợi ích của con người. Lao động là điều kiện chủ
yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn
hoá và xã hội, là nhân tố quyết định của bất cứ quá trình sản xuất nào. Con
ng đang là vấn đề trung tâm của phát triển
kinh tế - xã hội. , phải thực sự giải phóng sức sản xuất, khai thác có hiệu
quả các tiềm năng thiên nhiên, trước hết giải phóng người lao động, phát triển
kiến thức và những khả năng sáng tạo của con người.
b. Khái niệm
theo Trần Lê Hữu Nghĩa (2010) [12]: Lao động nông thôn là một
bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở nông thôn trong độ tuổi lao động theo
qui định của pháp luật (nam từ 16 đến 60 tuổi, nữ từ 16 đến 55 tuổi) có khả
phẩm ngày càng cao. Tạo ra lương thực, thực phẩm là
do lao động nông thôn cung cấp. Khi nền kinh tế phát triển gắn với sự phát
triển của quá trình đô thị hoá, thu nhập của người dân tăng lên đòi hỏi lương
thực, thực phẩm và yêu cầu về chất lượng cũng
ngày càng cao. Để đáp ứng yêu cầu thì trình độ tay nghề và kinh
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
nghiệm sản xuất
.
c. Trong thời kỳ CNH-HĐH thì phát triển công nghiệp chế biến là rất
quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp. Lao động
nông thôn tham gia vào quá trình sản xuất nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản
,
d. Lao động nông thôn là thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn c
.
thì có thể nói nông thôn là
một thị trường tiêu thụ rộng lớn cần phải được khai
thác triệt để.
1.1.1.3. Đặc điểm của lao động ở nông thôn
Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp có đặc điểm khác với đặc điểm
của các ngành khác. Vì vậy, lao động nông thôn cũng có những đặc điểm
khác với lao động ở các ngành kinh tế khác, biểu hiện ở các mặt sau.[12]
a. Lao động nông thôn mang tính thời vụ. Đây là đặc điểm đ
bỏ được của lao động nông thôn. Nguyên nhân của nét đặc thù
trên là do: đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi là những
cơ thể sống trong đó quá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất kinh tế đan
xen nhau. Cùng một loại cây trồng vật nuôi ở những vùng khác nhau có điều
cần phải có chính sách đào tạo bồi dưỡng để
- . (2) Về sức khoẻ: Sức khoẻ của người lao động
liên quan đến lượng calo tối thiểu cung cấp cho cơ thể
ng sống, môi trường làm việc, Nhìn chung lao động nước ta do thu nhập
thấp nên dẫn đến các nhu cầu thiết yếu hàng ngày chưa đáp ứng được một
cách đầy đủ .
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
l
.
1.1.2. Khái niệm
1.1.2.1. Khái niệm nghề môn
Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào
tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản
phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.
huyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó, con
người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những theo
hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của con người như giá trị vật chất
(thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo,
phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện sinh tồn và
phát triển của xã hội.
Trên thế giới hiện nay có trên dưới 2000 nghề với hàng chục nghìn
chuyên môn. Ở Liên Xô trước đây, người ta đã thống kê được 15.000 chuyên
môn, còn ở Mỹ, con số đó lên tới 40.000.
Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã hội có số lượng nghề và chuyên môn
nhiều như vậy nên người ta gọi hệ thống đó là “Thế giới nghề nghiệp”. Nhiều
nghề chỉ thấy có ở nước này nhưng lại không thấy ở nước khác. Hơn nữa, các
nghề trong xã hội luôn ở trong trạng thái biến động do sự phát triển của khoa
nghề hiện đại thì đào tạo nghề không chỉ là truyền thụ các kỹ năng, thói quen
công việc mà còn là quá trình trang bị các kiến thức và kỹ năng cơ bản về
khoa học kỹ thuật, giáo dục tư cách đạo đức, thái độ nghề nghiệp để người
học có được nhân cách toàn diện. Với quan điểm này, người thầy chỉ trang bị
cho người học những kiến thức cơ bản, đồng thời giữ vai trò định hướng phát
triển nghề nghiệp cho họ trong tương lai.
- Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm: đào tạo nghề là
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
nhằm cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các
nhiệm vụ liên quan đến công việc, nghề nghiệp được giao.
- Tác giả Nguyễn Đức Tĩnh cho rằng đào tạo nghề là hoạt động dạy
nghề trong các cơ sở dạy nghề, lớp dạy nghề, nhằm truyền đạt kiến thức về lý
thuyết và kỹ năng thực hành cho người học nghề, để người học nghề có trình
độ, kỹ năng, kỹ xảo và đạt được những tiêu chuẩn nhất định của một nghề
hoặc nhiều nghề đáp ứng yêu cầu việc làm của thị trường lao động.
- Theo Luật Dạy nghề: “Dạy nghề (đào tạo nghề) là hoạt động dạy và
học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho
người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn
thành khoá học”.
Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất,
dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo
đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức
khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng
tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu
của sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Đào tạo nghề được kết hợp chặt chẽ giữa giảng dạy lý thuyết với rèn
luyện kỹ năng thực hành, để sau khi tốt nghiệp có thể hành nghề. Đào tạo
thêm. Chính sách xóa đói giảm nghèo tuy đã đạt được một số kết quả, nhưng rõ
ràng không thể chỉ dừng lại ở chỗ cấp đất, tặng nhà, thực hiện các chính sách "ưu
đãi" hộ nghèo, mà việc giảm nghèo phải được thực hiện chủ yếu bằng việc nâng
cao chất lượng lao động của lao động nông thôn; nói cách khác, bằng việc đào
tạo nghề cho họ, để họ làm việc với năng suất và chất lượng cao hơn, để có thể
thoát nghèo và giàu lên.ngay trên mảnh đát quê hương.
Thực tế cho thấy, tình hình thiếu việc làm trong nông thôn hiện đang
rất gay gắt: ngoài thời gian nông nhàn chưa được tận dụng (khoảng 35% thời
gian lao động nông nghiệp), còn nhiều thanh niên hằng năm đến tuổi lao động
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
không có việc làm; ở những nơi đất đai được chuyển đổi mục đích sử dụng,
người lao động được hưởng tiền đền bù, nhiều khi khá lớn, song đất không
còn, việc làm cũng không có, sinh ra nhiều tệ nạn xã hội. Tình trạng lao động
nông thôn kéo ra thành phố tìm việc làm ngày càng tăng đang gây ra rất nhiều
khó khăn cho thành phố. Rõ ràng là rất cần tạo thêm nhiều việc làm cho lao
động nông thôn, thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu lao động: giảm lao động
sản xuất nông nghiệp, tăng lao động kinh doanh các ngành nghề ngay tại địa
phương. Trong việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới đang
được triển khai ở các địa phương, tiêu chí về chuyển đổi cơ cấu lao động nông
thôn là một tiêu chí khó thực hiện nhất, nhưng lại phải tích cực thực hiện cho
được bằng cách phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp. Tất nhiên, có thể
đưa lao động từ tỉnh nghèo sang tỉnh có điều kiện phát triển hơn hoặc đưa lao
động nghèo đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, coi đây như là một giải
pháp giảm nghèo, nhưng không thể coi là giải pháp cơ bản.
Trong nông thôn hiện nay, người lao động cần được đào tạo về tất cả
những nghề có tác dụng trực tiếp phục vụ công cuộc xây dựng nông thôn mới.
Quan trọng nhất là tăng nhanh các ngành nghề chế biến nông lâm sản - ngành
đầu tư vốn và quản lý, điều hành, người lao động sẽ không có chỗ làm việc và
của cải xã hội cũng khó mà sinh sôi, nảy nở
;
;