ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ KHẢI HOÀN GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện và hoàn thành tại Trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh Thái Nguyên. Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu, phòng Quản lý đào tạo sau đại học, Trường Đại học Kinh tế
và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Ủy ban nhân dân, các sở, ban ngành của tỉnh Thái Nguyên, đặc biệt là Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội, đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp cho tôi
những số liệu quý báu, những kiến thức, kinh nghiệm thực tế về công tác đào tạo
nghề trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1.1.2.1. Khái niệm nghề và chuyên môn 7
1.1.2.2. Khái niệm đào tạo nghề 8
1.1.3. Yêu cầ u về đà o tạ o nghề cho lao độ ng nông thôn 10
1.1.4. Các hình thức đào tạo nghề 13
1.1.4.1. Căn cứ vào nghề đào tạo với người học 13
1.1.4.2. Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề 14
1.1.4.3. Căn cứ vào trình độ lành nghề 14
1.1.4.4. Căn cứ vào hình thức đào tạo 15
1.1.5. Vai trò của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế xã hội 15
1.1.5.1. Tạo ra một lực lượng lao động có trình độ lành nghề cao đáp ứng được yêu
cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước 15
1.1.5.2. Đào tạo nghề góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, xoá đói
giảm nghèo, đẩy lùi tệ nạn xã hội 16
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác đào tạo nghề 17
1.1.6.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở dạy nghề 17
1.1.6.2. Kinh phí đào tạo 18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.1.6.3. Đội ngũ giáo viên 19
1.1.6.4. Nhận thức xã hội về đào tạo nghề 19
1.1.6.5. Chương trình, giáo trình đào tạo 20
1.1.6.6. Chính sách của Nhà nước liên quan tới công tác đào tạo nghề 21
1.2. Cơ sở thực tiễn 23
1.2.1. Kinh nghiệ m về đà o tạ o nghề củ a mộ t số quố c gia trên trên thế giới 23
1.2.1.1. Dạy nghề cho lao động nông thôn ở Trung Quốc 23
1.2.1.2. Kinh nghiệm huy động vốn để đào tạo nghề của Hàn Quốc 25
1.2.1.3. Kinh nghiệm của Thái Lan 25
3.1.3. Đánh giá chung về đặ c điể m địa bà n nghiên cứu 42
3.1.3.1. Thuận lợi 42
3.1.3.2. Khó khăn 43
3.2. Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên 43
3.2.1. Nhu cầ u đà o tạ o nghề củ a lao độ ng nông thôn tỉnh Thá i Nguyên 43
3.2.2. Kế t quả đà o tạ o nghề cho lao độ ng nông thôn tỉ nh Thá i Nguyên 45
3.2.2.1. Những chủ trương, chính sách của tỉnh Thái Nguyên về phát triển dạy nghề
cho người lao độ ng 45
3.2.2.2. Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch dạy nghề tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2006 - 2010 46
3.2.3. Tình hình phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh 48
3.2.4. Tình hình đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề 50
3.2.5. Tình hình phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề 51
3.2.6. Tình hình phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề 53
3.2.6.1. Quản lý nội dung chương trình 53
3.2.6.2. Về giá o trì nh 54
3.2.7. Về chất lượng và hiệu quả dạy nghề cho lao động nông thôn 55
3.3. Một số đánh giá chung về tình hình đào tạo cho lao động nông thôn tỉnh Thái
Nguyên 56
3.3.1. Đánh giá chung 56
3.3.2. Hạn chế 57
3.3.3. Nguyên nhân 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
CHƢƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨ Y MẠ NH CÔNG TÁ C ĐÀ O TẠ O
NGHỀ CHO LAO ĐÔNG NÔNG THÔN TỈ NH THÁ I NGUYÊN GIAI ĐOẠN
2012 - 2020 60
vii
4.2.2.5. Phát triển chương trình, giáo trình và học liệu 77
4.2.2.6. Hoạt động hỗ trợ lao độ ng nông thôn họ c nghề 78
4.2.3. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về dạy nghề 81
4.2.3.1. Tăng cường công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch đào tạo nghề 81
4.2.3.2. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện 82
4.2.4. Gắn đào tạo với sử dụng lao động, tăng cường công tác đào tạo nghề và phổ
biến kiến thức cho nông dân 82
4.2.5. Giải pháp về nguồn tài chính 83
4.2.5.1. Giải pháp về huy động tài chính 83
4.2.5.2. Thực hiện xã hội hoá, tăng cường nguồn lực tài chính cho dạy nghề 84
4.2.6. Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………… ……………………… 85
1. Kết luận 85
2. Kiến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
ILO
Bảng 3.5. Tổng hợp các cơ sở dạy nghề 49
trên đị a bà n tỉ nh Thá i Nguyên giai đoạ n 2006 -2010 49
Bảng 3.6. Đội ngũ giáo viên dạy nghề tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 -2010 53
Bảng 3.7. Kế t quả giả i quyế t việ c là m tỉ nh Thá i Nguyên giai đoạ n 2006 -2010 56
Bảng 4.1. Cơ cấ u đà o tạ o nghề cho lao độ ng nông thôn giai đoạ n 2010 -2020 65
Bảng 4.2. Dự kiế n trì nh độ đà o tạ o lao độ ng nông thôn giai đoạ n 2012 - 2020 65
Bảng 4.3. Dự báo một số chỉ tiêu về lao động - việc làm tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2012 - 2020 68
Hình 3.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Thái Nguyên 41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việ c nghiên cứu đề tài
Trong cơ chế kinh tế thị trường, lao động sản xuất nông nghiệp cần đòi hỏi
có một kiến thức khoa học kỹ thuật nhất định. Do vậy, dạy nghề cho lao động nông
thôn đã và đang trở thành vấn đề cấp bách. Nếu giải quyết tốt việc đào tạo nghề cho
nông dân là góp phần tạo ra nhiều sản phẩm nông nghiệp có giá trị cao , tăng khả
năng cạnh tranh trên thị trường và đảm bảo an sinh xã hội. Vì vậy, Thủ tướng Chính
phủ đã có Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 V/v phê duyệt Đề án “Đào
tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, đây được xem là “chìa khoá
vàng” giúp nông dân chuyển đổi ngành nghề, đưa kiến thức khoa học kỹ thuật vào
sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế cao, từng bước ổn định cuộc sống.
Thái Nguyên là tỉnh tru ng du miền núi ở Đông Bắc Việt Nam, tiếp giáp với
thủ đô Hà Nội. Do vị trí địa lý thuận lợi, Thái Nguyên trở thành một trung tâm kinh tế
- xã hội của khu vực Đông Bắc hay cả Vùng trung du và miền núi phía Bắc. Thái
nhữ ng đá nh giá cụ thể để chỉ ra kế t quả đã đạ t đượ c , nhữ ng hạ n chế và nguyên nhân
để công tác đào tạo nghề đạt hiệu quả cao , đá p ứ ng đượ c nhữ ng yêu cầ u đặ t ra củ a
Chính phủ và nhu cầu của nông dân .Vì vậy, nghiên cứ u đề tà i “Giải pháp đẩy mạnh
đà o tạ o nghề cho lao độ ng nông thôn tỉnh Thá i Nguyên” nhằm gó p phầ n giả i quyế t
vấ n đề đã nêu trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mc tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đá nh giá thực trạng đà o tạ o nghề cho lao độ ng nông
thôn củ a tỉ nh Thá i Nguyên trong giai đoạ n đã qua , đề xuất các giải pháp chủ yếu
nhằ m đẩ y mạ nh công tá c đà o tạ o nghề cho lao độ ng nông thôn củ a tỉ nh giai đoạ n
2012 - 2020.
2.2. Mc tiêu c th
- Hệ thố ng hó a nhữ ng vấ n đề lý luậ n và thự c tiễ n cơ bả n về đà o tạ o nghề cho
lao độ ng nông thôn.
- Đá nh giá thực trạng công tá c đà o tạ o nghề cho lao độ ng nông thôn trên đị a
bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạ n 2006 - 2011.
- Đề xuất quan điể m, mục tiêu và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh công tác
đà o tạ o nghề cho lao độ ng nông thôn củ a tỉ nh Thá i Nguyên giai đoạ n 2012 - 2020.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đi tưng nghiên cu
Là các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nghề cho lao độ ng nông thôn
của tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cu
3.2.1. Phm vi v không gian
Đề tà i đượ c nghiên cứ u trong phạ m vi tỉ nh Thá i Nguyên.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.1. Nhữ ng vấ n đề chung về lao độ ng nông thôn
1.1.1.1. Mộ t số khá i niệ m chung về lao độ ng nông thôn
a. Khái niệm chung về lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất
tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình. Trong quá trình sản
xuất, con người sử công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản
phẩm phục vụ cho lợi ích của con người. Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại
của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội, là nhân tố
quyết định của bất cứ quá trình sản xuất nào. Như vậy động lực của quá trình triến
kinh tế, xã hội quy tụ lại là ở con người. Con người với lao động sáng tạo của họ
đang là vấn đề trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, phải thực
sự giải phóng sức sản xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năng thiên nhiên, trước
hết giải phóng người lao động, phát triển kiến thức và những khả năng sáng tạo của
con người.[12]
b. Khái niệm lao động ở nông thôn
Lao động ở nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở nông
thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật (nam từ 16 đến 60 tuổi, nữ
từ 16 đến 55 tuổi) có khả năng lao động, sử dụ ng sứ c lao độ ng củ a mình , tạo ra của
cải vật chất để nuôi số ng bả n thân , gia đì nh và cho xã hộ i . Lực lượng lao động ở
nông thôn bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang
có việc làm và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm. Tuy nhiên
do đặc điểm, tính chất, mùa vụ của công việc ở nông thôn mà lực lượng tham gia
sản xuất nông nghiệp không chỉ có những người trong độ tuổi lao động mà còn có
những người trên hoặc dưới độ tuổi lao động tham gia sản xuất với những công việc
phù hợp với mình. Nguồn lao động ở nông thôn rất dồi dào, nhưng đây cũng chính
là thách thức trong việc giải quyết việc làm ở nông thôn.[12]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
hoá, thu nhập của người dân tăng lên đòi hỏi khối lượng lương thực, thực phẩm
ngày càng lớn và yêu cầu về chất lượng cũng ngày càng cao. Để có thể đáp ứng đủ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
về số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng thì lao động nông thôn phải được
nâng cao về trình độ tay nghề và kinh nghiệm sản xuất.
c. Nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu
cho công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản. Công nghiệp chế biến nông, lâm,
thuỷ sản với các yếu tố đầu vào là các sản phẩm mà người lao động nông thôn làm
ra. Trong thời kỳ CNH-HĐH thì phát triển công nghiệp chế biến là rất quan trọng
để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp.
d. Lao động nông thôn là thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn của chính
bản thân ngành nông nghiệp và của các ngành khác . Với dân số trên 70% và lao
độ ng chiế m trên 60% số ng ở nông thôn thì có thể nói nông thôn là một thị trường
tiêu thụ rộng lớn cho tiêu thụ sả n phẩ m cần phải được khai thác triệt để.[12]
1.1.1.3. Đặc điểm của lao động ở nông thôn
Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp có đặc điểm khác với đặc điểm của
các ngành khác. Vì vậy, lao động nông thôn cũng có những đặc điểm khác với lao
động ở các ngành kinh tế khác, biểu hiện ở các mặt sau.[12]
a. Lao động nông thôn mang tính thời vụ: Đây là đặc điểm đặc thù không thể
xóa bỏ được của lao động nông thôn. Nguyên nhân của nét đặc thù trên là do: đối
tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi là những cơ thể sống trong đó
quá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất kinh tế đan xen nhau. Cùng một loại cây
trồng vật nuôi ở những vùng khác nhau có điều kiện tự nhiên khác nhau chúng cũng
có quá trình sinh trưởng và phát triển khác nhau. Tính thời vụ trong nông nghiệp là
vĩnh cửu không thể xó a bỏ được trong quá trình sản xuất, vì vậy con người chỉ có thể
tìm cách làm giảm tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp. Từ đó đặt ra vấn đề cho
nhu cầu thiết yếu hàng ngày chưa đáp ứng được một cách đầy đủ nhấ t là ngườ i dân
và lao động ở khu vự c nông thôn. Môi trườ ng cuộ c số ng và môi trườ ng lao độ ng ở
nông thôn cũ ng bị ô nhiễ m hơn khu vự c khá c , Vì vậy, chấ t lượ ng của lao động cả
nước nói chung và ở nông thôn nói riêng cò n thấ p.
1.1.2. Khái niệm về nghề và đà o tạ o ngh
1.1.2.1. Khái niệm ngh v chuyên môn
Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con
người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất
hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Còn chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó, con người
bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những sản phẩm theo hướng phục
vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của con người như giá trị vật chất (thực phẩm, lương
thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh
v…) với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội.
Trên thế giới hiện nay có trên dưới 2000 nghề với hàng chục nghìn chuyên
môn. Ở Liên Xô trước đây, người ta đã thống kê được 15.000 chuyên môn, còn ở
Mỹ, con số đó lên tới 40.000.
Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã hội có số lượng nghề và chuyên môn nhiều
như vậy nên người ta gọi hệ thống đó là “thế giới nghề nghiệp”. Nhiều nghề chỉ
thấy có ở nước này nhưng lại không thấy ở nước khác. Hơn nữa, các nghề trong xã
hội luôn ở trong trạng thái biến động do sự phát triển của khoa học và công nghệ.
Nhiều nghề cũ mất đi hoặc thay đổi về nội dung cũng như về phương pháp sản xuất.
Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát triển theo hướng đa dạng hóa. Theo thống kê gần
đây, trên thế giới mỗi năm có tới 500 nghề bị đào thải và khoảng 600 nghề mới xuất
hiện. Ở nước ta, mỗi năm ở cả 3 hệ trường (dạy nghề, trung học chuyên ngiệp và
hướng phát triển nghề nghiệp cho họ trong tương lai.
- Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm: đào tạo nghề là nhằm
cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ
liên quan đến công việc, nghề nghiệp được giao.
- Tác giả Nguyễn Đức Tĩnh cho rằng đào tạo nghề là hoạt động dạy nghề
trong các cơ sở dạy nghề, lớp dạy nghề, nhằm truyền đạt kiến thức về lý thuyết và
kỹ năng thực hành cho người học nghề, để người học nghề có trình độ, kỹ năng, kỹ
xảo và đạt được những tiêu chuẩn nhất định của một nghề hoặc nhiều nghề đáp ứng
yêu cầu việc làm của thị trường lao động.
- Theo Luật Dạy nghề: “Dạy nghề (đào tạo nghề) là hoạt động dạy và học nhằm
trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có
thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”.
Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch
vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương
tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều
kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước.
Đào tạo nghề được kết hợp chặt ch giữa giảng dạy lý thuyết với rèn luyện
kỹ năng thực hành, để sau khi tốt nghiệp có thể hành nghề. Đào tạo nghề được tiến
hành một cách khoa học, đảm bảo tính hệ thống, hợp lý, toàn diện trên cả 3 phương
diện: kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ lao động; đạo đức nghề nghiệp.
Như vậy, nội dung của đào tạo nghề bao gồm: trang bị các kiến thức lý
thuyết cho học viên một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ năng thực hành, tác
phong làm việc cho học viên trong phạm vi ngành nghề họ theo học nhằm giúp họ
Thực tế cho thấy, tình hình thiếu việc làm trong nông thôn hiện đang rất gay
gắt: ngoài thời gian nông nhàn chưa được tận dụng (khoảng 35% thời gian lao động
nông nghiệp), còn nhiều thanh niên hằng năm đến tuổi lao động không có việc làm;
ở những nơi đất đai được chuyển đổi mục đích sử dụng, người lao động được hưởng
tiền đền bù, nhiều khi khá lớn, song đất không còn, việc làm cũng không có, sinh ra
nhiều tệ nạn xã hội. Tình trạng lao động nông thôn kéo ra thành phố tìm việc làm
ngày càng tăng đang gây ra rất nhiều khó khăn cho thành phố. Rõ ràng là rất cần tạo
thêm nhiều việc làm cho lao động nông thôn, thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu lao
động: giảm lao động sản xuất nông nghiệp, tăng lao động kinh doanh các ngành
nghề ngay tại địa phương. Trong việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn
mới đang được triển khai ở các địa phương, tiêu chí về chuyển đổi cơ cấu lao động
nông thôn là một tiêu chí khó thực hiện nhất, nhưng lại phải tích cực thực hiện cho
được bằng cách phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp. Tất nhiên, có thể đưa
lao động từ tỉnh nghèo sang tỉnh có điều kiện phát triển hơn hoặc đưa lao động
nghèo đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, coi đây như là một giải pháp giảm
nghèo, nhưng không thể coi là giải pháp cơ bản.
Trong nông thôn hiện nay, người lao động cần được đào tạo về tất cả những
nghề có tác dụng trực tiếp phục vụ công cuộc xây dựng nông thôn mới. Quan trọng
nhất là tăng nhanh các ngành nghề chế biến nông lâm sản - ngành công nghiệp đặc
biệt quan trọng đối với những nước nông nghiệp song lâu nay chưa được coi trọng,
dẫn đến tình trạng nhiều nguyên liệu nông lâm sản chưa được tận dụng để phát triển
các ngành nghề thủ công ngay tại địa phương.
Hiện nay, cả nước ta đã hình thành khoảng 2790 làng nghề, trong đó có
những làng nghề thủ công truyền thống lưu giữ những nghề truyền thông có từ hàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
trăm, hàng nghìn năm trên đất nước ta. Làng nghề đã trở thành một tài sản hết sức
13
Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nông thôn nhằm tạo việc
làm, chuyể n nghề , tăng thu nhậ p và nâng cao chấ t lượ ng cuộ c số ng;
Chuyển mạnh đà o tạ o nghề cho lao động nông thôn từ đà o tạ o theo năng lực
sẵn có của cơ sở đà o tạ o sang đà o tạ o theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn
và yêu cầu của thị trườn g lao động; gắn đà o tạ o nghề với chiến lược , quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của từng đị a phương;
Đổi mới và phát triển đà o tạ o nghề cho lao động nông thôn theo hướng nâng
cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn
tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học
nghề của mình;
Đẩy mạnh công tá c đào tạo , bồi dưỡng cán bộ , công chức , tạo sự chuyển
biến sâu sắc về mặt chất lượng , hiệ u quả đào tạo , bồi dưỡng; nhằm xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn , đủ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo , quản lý và
thành thạo chuyên môn , nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở xã phục vụ
cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.[2]
1.1.4. Các hình thc đào tạo ngh
Hiện nay có rất nhiều hình thức đào tạo nghề khác nhau, phân theo các tiêu
chí khác nhau thì có các hình thức đào tạo nghề khác nhau.[23]
1.1.4.1. Căn cứ vo ngh đo to với ngưi học
- Đo to mới: là hình thức đào tạo đối với người chưa có chuyên môn, chưa có
nghề, bắt đầu tham gia vào các lớp học nghề để có được nghề với thời gian đào tạo
thường dài, và sau khi kết thúc khoá học đào tạo nghề thì học viên được cấp bằng.
- Đo to li: là quá trình đào tạo nghề áp dụng cho những người đã có trình
độ chuyên môn song vì một lý do nào đó nghề cuả họ không còn phù hợp nữa đòi
hỏi phải chuyển sang nghề, chuyên môn khác. Thời gian có thể dài hoặc ngắn tuỳ
vào yêu cầu và đòi hỏi của nghề mới. Sau khi kết thúc khoá học thì học viên được
cấp bằng hoặc chứng chỉ.
- Đo to nâng cao trình độ lnh ngh: là tiếp tục bồi dưỡng nâng cao kiến
trung bình, chất lượng sản phẩm, năng suất lao động… ở mức trung bình tiên tiến.
Thời gian đào tạo là từ 1 - 2 năm, tuỳ theo nghề đào tạo. Mục tiêu đà o tạ o toàn diện
với nội dung đầy đủ, thông thường được tiến hành trong nhà trường. Học sinh học
hết chương trình dạy nghề trình độ lành nghề, có đủ điều kiện thưo quy định thì
được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được cấp bằng tốt nghiệp đào tạo nghề.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
- Cấp trình độ cao: Tại cấp này, học viên được trang bị kiến thức và kỹ năng
để thực hiện tất cả các nhiệm vụ và công việc như trình độ lành nghề, đồng thời được
trang bị thêm các kiến thức và kỹ năng để thực hiện các công việc còn lại của nghề
trong điều kiện kỹ thuật tiên tiến, hiện đại hoặc đòi hỏi tay nghề cao hơn để làm ra
các sản phẩm có chất lượng cao, năng suất lao động cao và có khả năng thích ứng
nhanh với công việc mới. Thời gian đào tạo từ 2,5 - 3 năm.
1.1.4.4. Căn cứ vo hình thức đo to
- Đo to chính quy: là hình thức đào tạo tập trung tại các trung tâm dạy nghề,
các trường dạy nghề với quy mô đào tạo tương đối lớn, chủ yếu là đào tạo ra các công
nhân kỹ thuật có trình độ lành nghề cao. Học sinh được học 1 cách có hệ thống từ
đơn giản đến phức tạp, từ lý thuyết đến thực hành, tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu
kiến thức nhanh chóng và dễ dàng. Đào tạo tương đối toàn diện cả về lý thuyết lẫn
thực hành. Nhưng đòi hỏi đầy đủ cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
nên kinh phí lớn và thời gian đào tạo dài.
- Đo to ti doanh nghiệp: Là hình thức đào tạo trực tiếp chủ yếu là thực
hành ngay trong quá trình sản xuất, do các doanh nghiệp tự tổ chức. Đà o tạ o tạ i chỗ
cho nhiề u ngườ i có thể tham gia họ c , tiết kiệm chi phí giảng dạy. Trong quá trình
học tập học viên được trực tiếp tham gia vào quá trình lao động s giúp họ có thể
nắm chắc kỹ năng lao động. Nhưng việc truyền đạt và tiếp thu kiến thức không có
tính hệ thống. Người dạy không có nghiệp vụ sư phạm dẫn đến hạn chế trong hướng