Dạy học trải nghiệm và vận dụng trong đào tạo nghề điện dân dụng cho lực lượng lao động nông thôn (TT) - Pdf 30

1

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Về cơ bản, hiện nay nƣớc ta vẫn là một nƣớc nông nghiệp, lao động ở
nông thôn vẫn chiếm tỉ lệ lớn. Để phát triển một nền nông nghiệp bền vững
cần chú trọng giải quyết việc làm và nâng cao chất lƣợng lao động. Để giải
quyết vấn đề đó, Đảng và Nhà nƣớc đã thực hiện nhiều chƣơng trình, đề án,
trong đó có đề án đào tạo nghề (ĐTN) cho lao động nông thôn (LĐNT) đến
năm 2020 và ĐTN Điện dân dụng là một trong số đó. Khi thực hiện phát triển
kinh tế, xã hội ở các vùng miền, đặc biệt là vùng nông thôn, chúng ta vẫn
thƣờng nói đến bốn yếu tố trọng yếu: “Điện - Đƣờng - Trƣờng - Trạm” nghĩa là
việc đổi mới, nâng cao chất lƣợng cuộc sống có liên hệ mật thiết đến vấn đề
điện khí hoá nông thôn, sau đó là các vấn đề khác. Do vậy việc tăng cƣờng sự
hiểu biết cũng nhƣ giúp ngƣời dân có thể làm chủ đƣợc trong lĩnh vực điện dân
dụng là điều rất quan trọng. Tuy nhiên, lực lƣợng LĐNT có đặc điểm phức tạp,
không đồng đều về lứa tuổi tâm sinh lý, trình độ chuyên môn, Tuy họ có
nhiều kinh nghiệm (KN) nhƣng đôi khi trở thành bảo thủ. Chính những đặc
điểm này đã tạo ra một phong cách học khác hẳn. Điều này dẫn tới việc phải
tìm ra cách dạy phù hợp với đối tƣợng này. Là cơ sở có tham gia ĐTN cho
LĐNT, qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn, chúng tôi nhận thấy dạy học trải
nghiệm (DHTN) là khá phù hợp với những học viên (HV) này, bởi nó rất có
hiệu quả đối với dạy học ngƣời lớn. Chính vì vậy tác giả chọn đề tài nghiên cứu
là: “Dạy học trải nghiệm và vận dụng trong đào tạo nghề Điện dân dụng cho
lực lượng lao động nông thôn”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về DHTN để đề xuất quy trình DHTN
trong ĐTN Điện dân dụng cho LĐNT nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT ở một số cơ sở dạy nghề trên địa bàn

phù hợp của nó với đối tƣợng ngƣời trƣởng thành có KN.
- Quá trình DHTN cho LĐNT là một hệ thống hoạt động quan hệ chặt
chẽ đƣợc thiết kế và thực thi nhằm tạo thuận lợi cho việc tiếp nhận tri thức,
phát triển kỹ năng phù hợp điều kiện môi trƣờng và đặc điểm HV.
- Vận dụng DHTN vào ĐTN Điện dân dụng cho LĐNT sẽ mang lại hiệu
quả cho ngƣời lao động về mặt tri thức và đặc biệt là kỹ năng nghề.

3

9. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN
- Về lý luận: Phân tích làm sáng tỏ cơ sở lý luận về DHTN (các khái
niệm, bản chất, quy trình thực hiện).
- Về thực tiễn: Làm rõ thực trạng dạy nghề cho LĐNT hiện nay ở một số
tỉnh phía Bắc; Đề xuất quy trình vận dụng DHTN trong ĐTN Điện dân dụng
cho LĐNT; Thiết kế bài dạy Điện dân dụng theo quy trình DHTN.
10. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Ngoài mở đầu, kết luận, phụ lục, cấu trúc luận án gồm 3 chƣơng:
Chương I. Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học trải nghiệm trong đào
tạo nghề cho lao động nông thôn.
Chương II. Đào tạo nghề Điện dân dụng cho lao động nông thôn bằng
dạy học trải nghiêm.
Chương III. Kiểm nghiệm và đánh giá.

CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC TRẢI
NGHIỆM TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VỀ DHTN
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Trong phần này, luận án trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu và triển
khai vấn đề liên quan tới DHTN ở một số nƣớc (Mỹ, Liên xô cũ, Anh, Đức,
Pháp, Ấn Độ, ) và Uỷ ban văn hoá khoa học giáo dục Liên hợp quốc. Qua

KN này, chủ thể phải trải qua việc giải quyết các vấn đề trong những hoàn
cảnh tƣơng tự nhiều lần và thu đƣợc những kết quả nhất định.
1.2.1.2. Dạy học trải nghiệm
Dạy học trải nghiệm là hoạt động diễn ra theo một quá trình xã hội bao
gồm và liên hệ biện chứng giữa hoạt động dạy trải nghiệm với hoạt động học
trải nghiệm. Qua đó có thể khẳng định, hệ thống và chiếm lĩnh những tri thức
mới đáp ứng mục tiêu dạy học.
1.2.1.3. Đào tạo nghề
ĐTN là một quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có nội dung và
phƣơng pháp đến ngƣời học nhằm giúp họ hình thành và phát triển một cách
hệ thống kiến thức, kỹ năng và thái độ do nghề nghiệp đòi hỏi, tạo cho họ sự
hiểu biết cần thiết về thị trƣờng lao động để có thể tìm đƣợc việc hoặc tự tạo
ra việc làm.
1.2.1.4. Lao động nông thôn
Lao động nông thôn là những ngƣời sinh sống ở nông thôn nằm trong độ
5

tuổi lao động, có sức khoẻ và trình độ nhận thức, có khả năng lao động, tham
gia vào các hoạt động sản xuất, dịch vụ ở các vùng nông thôn.
1.2.2. Một số vấn đề cơ bản về dạy học trải nghiệm
1.2.2.1. Cơ sở của dạy học trải nghiệm
a. Thuyết kiến tạo trong dạy học:
Quan niệm cơ bản về thuyết kiến tạo là: sự nhận thức của con ngƣời đều
mang tính đồng hoá hoặc điều ứng.
b. Nguyên lý giáo dục của Việt Nam, quan điểm học thông qua hành/làm
Nguyên lý giáo dục Việt Nam nêu rõ: “Hoạt động giáo dục phải đƣợc
thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động
sản xuất, lý luận phải gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trƣờng kết hợp với
giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”.
c. Lý thuyết học tập trải nghiệm của D.Kolb

Với xuất phát điểm là vốn KN đã có của HV, GV đặt ra tình huống/vấn
đề HV tự lực giải quyết bằng KN đã có và các hành động trí tuệ, thể chất
thông qua hoạt động trải nghiệm, trao đổi và tƣơng tác với nhau nhằm giải
quyết vấn đề, kết quả có ba khả năng: Một là: HV giải quyết đƣợc vấn đề đặt
ra. Hai là: HV giải quyết đƣợc một phần hoặc còn sai sót (chƣa phù hợp). Ba
là: HV bế tắc không giải quyết đƣợc. Hình 1.4: Sơ đồ mô tả chi tiết quá trình dạy học trải nghiệm.
Một số cách GV hỗ trợ HV giải quyết vấn đề theo mức khác nhau:
+ GV chuẩn bị và cho HV xem những đoạn phim, video
Kinh
nghiệm
đã có
Quá trình
HV tự lực
giải quyết
vấn đề bằng

tài liệu, video, quan sát sự thực hiện.

Khái quát đƣợc vấn đề/kinh nghiệm mới.
Nhận bài tập/nhiệm vụ để áp dụng
kinh nghiệm đã chiếm lĩnh đƣợc.
Tƣơng tác và giải
quyết đƣợc vấn đề.
Trải nghiệm vấn đề
Vấn đề/Nhiệm vụ cần giải quyết
Tƣơng tác và làm đƣợc nhƣng
chƣa phù hợp/thiếu sót.
Tƣơng tác và giải quyết
nhƣng làm chƣa đúng/bế tắc.
7

+ GV biên soạn tài liệu hƣớng dẫn để HV tự nghiên cứu.
+ GV có thể gợi ý hoặc dẫn dắt tƣ duy HV bằng các câu hỏi gợi mở.
Sau khi HV giải quyết đƣợc vấn đề và thu đƣợc KN mới, GV giao cho họ
một số tình huống để họ áp dụng KN mới vào luyện tập, tự rèn luyện, củng
cố KN mới. Đồng thời giúp họ tự rút ra đƣợc kiến thức, kỹ năng mới cần ghi
nhớ, vận dụng và giải quyết nhiệm vụ ở vòng học tập tiếp theo.
1.2.2.3. Ưu nhược điểm và điều kiện thực hiện dạy học trải nghiệm
a. Ưu điểm: HV đƣợc sử dụng tối đa các giác quan vào học tập; phát huy KN
có ích, khắc phục KN chƣa phù hợp; phát triển khả năng sáng tạo, tính năng
động; phát triển năng lực cá nhân, khả năng làm việc hợp tác và sự tự tin; tạo
sự hứng thú, chủ động của HV vào các hoạt động học tập; phát triển kỹ năng
sống, khả năng thích ứng và học tập suốt đời.
b. Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian, GV phải chuẩn bị các chủ đề học tập một
cách kỹ lƣỡng, phải chú ý đến việc trải nghiệm của HV.
c. Điều kiện thực hiện: GV phải am hiểu sâu sắc cả chuyên môn và thực tế

đến địa bàn hoạt động, địa điểm tổ chức.
c. Về mục tiêu, nội dung, thời gian đào tạo
- Về mục tiêu đào tạo: thƣờng hết sức cụ thể, rõ ràng.
- Về nội dung: với quan điểm đào tạo gắn với việc làm sau đào tạo, hoặc
áp dụng thế nào để nâng cao năng suất lao động, nâng cao giá trị
d. Về kiểm tra đánh giá học viên
Việc đánh giá ngƣời học là đánh giá theo năng lực (Kết luận đánh giá
khẳng định Có năng lực hoặc Chưa có năng lực. Chỉ khi nào ngƣời học đã
“đạt” tất cả các tiêu chí đặt ra thì mới đƣợc công nhận “Có năng lực”).
1.2.3.4. Một số yếu tố ảnh hưởng tới DHTN trong ĐTN cho LĐNT
a. Những ảnh hưởng tích cực
ĐTN cho LĐNT đang đƣợc sự quan tâm của cả hệ thống chính trị, toàn
Đảng, toàn dân. Nhiều chƣơng trình đào tạo cho LĐNT đã đƣợc ban hành
theo cấu trúc mô đun. GV dạy nghề, về cơ bản đã đáp ứng đủ về số lƣợng và
chất lƣợng. Điều kiện về địa bàn học tập và áp dụng vào sản xuất, dịch vụ tại
các địa phƣơng cũng thuận lợi cho việc triển khai DHTN. Ngoài ra, ngƣời
học có những đặc điểm đặc thù mà nếu tiến hành dạy theo DHTN thì có thể
phát huy tốt vốn KN của họ.
b. Những ảnh hưởng tiêu cực
Việc đầu tƣ còn dàn trải nên cơ sở vật chất dạy nghề còn hạn chế. GV
đƣợc đào tạo bài bản thƣờng ít KN thực tế, GV có nhiều KN thực tế thì lại ít
9

kiến thức về nghiệp vụ. Ngƣời học đa phần đi học ngoài việc học để tìm
việc, tự tạo việc làm thì họ còn bị phân tâm bởi cuộc sống gia đình, làng
xã, Ngoài ra, lƣợng ngƣời học đông sẽ tác động không nhỏ đến việc tổ
chức các hoạt động học ở các nhóm, cả lớp.
1.3. THỰC TRẠNG DHTN TRONG ĐTN CHO LĐNT
1.3.1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn hiện nay tại Việt Nam
Với dân số đông, số ngƣời trong độ tuổi lao động ở nông thôn chiếm tỉ lệ lớn.

dung phiếu khảo sát. Từ kết quả khảo sát và những phân tích về thực trạng
dạy học trong ĐTN cho LĐNT có thể rút ra một số kết luận sau:
- GV dạy nghề cho LĐNT, khi tiến hành HĐDH đã sử dụng nhiều PP, kỹ
thuật dạy học. Tuy nhiên các PP và kỹ thuật dạy học vẫn thiên về ngƣời dạy
mà chƣa lấy HV làm trung tâm để khai thác vốn KN cũng nhƣ khuyến khích
họ chủ động, tự lực giải quyết vấn đề thông qua việc trải nghiệm, khám phá
các hoạt động học tập, nghiên cứu.
- Mức độ hiểu biết và kỹ năng vận dụng các PPDH có ƣu thế khi tiến
hành quy trình DHTN trong dạy nghề cho LĐNT còn rất hạn chế và hầu nhƣ
chƣa triển khai.
- Việc tìm hiểu nhu cầu học tập, khảo sát trình độ đầu vào của ngƣời học
theo các chuyên đề, lĩnh vực học tập cũng nhƣ việc xây dựng nội dung và
thiết kế HĐDH dựa trên KN, dựa trên việc trải nghiệm của HV là hầu nhƣ
chƣa đƣợc thực hiện.
- Cách triển khai PP dạy với PP học còn nhiều bất cập, nhiều khi không
phù hợp với sở trƣờng và phong cách học tập của ngƣời học – Những ngƣời
có xu hƣớng và phong cách học tập dựa trên KN và qua trải nghiệm để rút ra
lý luận. Do đó các hoạt động học tập chƣa mang lại hiệu quả và cần thiết
phải triển khai theo cách dạy khác phù hợp hơn – DHTN.
KẾT LUẬN CHƢƠNG I
Đào tạo nghề cho lực lƣợng lao động ở các khu vực nông thôn Việt Nam
trong những năm gần đây đã và đang đƣợc các cấp, các ngành chú trọng
quan tâm, đặc biệt là trong vấn đề nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo.
Chất lƣợng của quá trình đào tạo có liên quan chặt chẽ tới nhiều yếu tố,
trong đó có việc vận dụng các phƣơng thức, mô hình đào tạo tƣơng ứng với
đối tƣợng ngƣời học. Qua tìm hiểu một số công trình nghiên cứu ở nƣớc
ngoài và trong nƣớc liên quan đến đề tài, có thể thấy rằng lĩnh vực nghiên
cứu trong ĐTN cho LĐNT đến nay chƣa có tác giả nào nghiên cứu, đặc biệt
là nghiên cứu lý luận DHTN và quy trình vận dụng DHTN trong việc ĐTN
11

chuyển dịch kinh tế nông thôn là mục tiêu, chủ trƣơng nhất quán của Đảng,
Nhà nƣớc. Đây là điều kiện vô cùng thuận lợi đáp ứng nhu cầu sử dụng điện
trong sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt của ngƣời dân. Bên cạnh đó các khu
12

công nghiệp mọc lên đã lấy đi lƣợng lớn đất nông nghiệp. Và tất yếu sẽ có
sự chuyển dịch cơ cấu lao động, ngành nghề nhằm cơ giới hoá, điện khí hoá
nông thôn theo hƣớng công nghiệp. Đi đôi với vấn đề này là nhu cầu tuyển
dụng lao động tại địa phƣơng cũng nhƣ lao động kỹ thuật điện cho các cơ sở
sản xuất đáp ứng việc sản xuất, sử dụng, vận hành, bảo dƣỡng, sửa
chữa,…các thiết bị điện, mạng điện ở địa phƣơng, đặc biệt là các thiết bị
điện dân dụng và mạng điện sinh hoạt phục vụ cuộc sống của ngƣời dân.
2.1.2. Mục tiêu đào tạo nghề Điện dân dụng cho LĐNT
Mục tiêu đào tạo của nghề Điện dân dụng bao gồm ba yếu tố: về kiến
thức, kỹ năng nghề và thái độ làm việc đối với nghề.
2.1.3. Chƣơng trình đào tạo nghề Điện dân dụng cho LĐNT
Chƣơng trình ĐTN Điện dân dụng trƣớc đây đƣợc thiết kế, cấu trúc bởi
các môn học, mô đun đƣợc tích hợp nhiều nội dung nhƣ lắp đặt mạng điện,
hệ thống điện nội thất và sinh hoạt, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, bảo dƣỡng
các thiết bị điện - điện lạnh sinh hoạt và sản xuất nhỏ,… cho nên thời lƣợng,
nội dung mang tính dàn trải, nhiều khi không phù hợp với điều kiện vùng
miền, từng địa phƣơng, đối tƣợng ngƣời học, nhu cầu lao động tại địa
phƣơng,… Do vậy, hiện nay nghề Điện dân dụng trình độ sơ cấp đã đƣợc
xây dựng và ban hành theo cấu trúc phân tách nhiều lĩnh vực nhỏ. Và do đó
nội dung, thời gian đào tạo cũng ngắn gọn, bám sát thực tế. Việc chia tách
này tạo ra các nghề diện hẹp trong nghề Điện dân dụng, bao gồm một số
nghề: Lắp đặt điện cho cơ sở sản xuất nhỏ; Lắp đặt mạng điện nội thất; Sửa
chữa quạt, động cơ điện và ổn áp; Sửa chữa, bảo trì tủ lạnh và điều hòa nhiệt
độ…Do yếu tố thời gian và phạm vi nghiên cứu, Luận án sẽ xây dựng một số
bài dạy của nghề “Sửa chữa quạt, động cơ điện và ổn áp” làm ví dụ minh

nhấn mạnh để đảm bảo tính tích cực, chủ động sáng tạo của họ.
2.2.4. Đảm bảo vai trò chủ đạo của ngƣời dạy trong việc tổ chức các
hoạt động DHTN
DHTN đã chỉ ra cách thức thể hiện vai trò chủ đạo của ngƣời dạy. Ngƣời
dạy là ngƣời thiết kế, tổ chức, điều khiển các hoạt động học tập trải nghiệm
của ngƣời học, bên cạnh đó là những tác động sƣ phạm trong hoạt động này
nhằm mục tiêu là sự tiến bộ ở ngƣời học.
2.2.5. Đảm bảo tính thực tiễn trong quá trình ĐTN cho LĐNT
Việc thiết kế và tổ chức DHTN trong ĐTN cho LĐNT cần tính đến việc
cân đối giữa lý luận với thực tiễn, lý luận phải sát với việc giải quyết vấn đề
14

trong cuộc sống. Hoạt động học cần thực hiện trong sự hợp tác, chia sẻ giữa
các cá nhân, quá trình tổ chức dạy học bám sát điều kiện lao động thực tế.
2.3. QUY TRÌNH VẬN DỤNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM
2.3.1. Quy trình thực hiện
Hình 2.1: Quy trình DHTN đào tạo nghề Điện dân dụng cho LĐNT
2.3.2. Một số ví dụ minh hoạ vận dụng quy trình DHTN

KẾT LUẬN CHƢƠNG II
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận về DHTN ở chƣơng I, trong
chƣơng II đề tài đã vận dụng vào ĐTN Điện dân dụng cho LĐNT, từ đó rút
ra một số kết luận sau:
Khi vận dụng quy trình DHTN vào ĐTN cho LĐNT nói chung và nghề
Điện dân dụng nói riêng cần tuân thủ những nguyên tắc nhất định. Những
nguyên tắc này phải bao quát và phản ánh đƣợc quan điểm, triết lý cơ bản
của DHTN. Mặt khác khi vận dụng cần xem xét và gắn kết chặt chẽ đƣợc
với những yêu cầu mang tính thiết thực, bám sát nhu cầu thực tiễn của ngƣời
LĐNT cũng nhƣ khai thác và phát huy đƣợc vốn KN của ngƣời học vào các
hoạt động trải nghiệm để xây dựng nội dung bài học. Bởi vậy, các nguyên
tắc vận dụng này cần bao quát đƣợc những nội dung trên theo một số
phƣơng diện nhƣ: phải đảm bảo tính kế thừa KN và vốn hiểu biết của ngƣời
học với các hoạt động trải nghiệm; đảm bảo sự tƣơng tác tích cực giữa các
thành tố: ngƣời học, ngƣời dạy với môi trƣờng dạy học trong các HĐDH.
Bên cạnh đó cần nhấn mạnh vai trò trung tâm của ngƣời học trong các hoạt
đông DHTN. Ngoài ra cần đảm bảo vai trò chủ đạo của ngƣời dạy trong việc
tổ chức, điều khiển các hoạt động cũng nhƣ đảm bảo tính thực tiễn trong quá
trình ĐTN cho LĐNT nói chung và nghề Điện dân dụng nói riêng.
Quy trình vận dụng DHTN trong ĐTN Điện dân dụng cho LĐNT là một
sự minh hoạ trực quan, bƣớc đi nhằm cụ thể hoá quá trình DHTN từ bình
diện lý luận vào thực tiễn. Mỗi ví dụ minh hoạ cho mỗi bƣớc quy trình vận
dụng cũng nhƣ ví dụ minh hoạ cho toàn bộ các công việc thiết kế, tổ chức
các HĐDH, kiểm tra đánh giá ngƣời học đều đã thể hiện sự cụ thể hoá và
16

khai thác những đặc trƣng cơ bản của DHTN vào công tác dạy học nghề
Điện dân dụng cho LĐNT. Để triển khai có hiệu quả quy trình DHTN thì
việc sử dụng phối hợp linh hoạt các PPDH có ƣu thế vào từng giai đoạn cụ
thể của tiến trình tổ chức DHTN là điều cần hết sức lƣu ý, sao cho có thể vận

3.2.1. Chuẩn bị thực nghiệm
- Chuẩn bị nội dung kiểm tra đầu vào (trƣớc mỗi bài học), thiết kế các
HĐDH, phiếu đánh giá kết quả học tập cho 3 bài thực nghiệm.
- Giáo viên giảng dạy: Liên hệ, trao đổi với GV về ý tƣởng chẩn bị, thiết
kế và thực hiện, chuẩn bị phƣơng tiện, thiết bị dạy học.
3.2.2. Triển khai thực nghiệm
Triển khai dạy song song nhóm TN và nhóm ĐC. Lớp chia thành 2 nhóm
nên GV thống nhất dạy nhóm ĐC ngày hôm nay thì nhóm TN ngày mai và
ngƣợc lại.
3.2.3. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm
3.2.3.1. Đánh giá định lượng
Kết quả các bài kiểm tra HV các lớp TN và ĐC đƣợc xử lý theo PP thống
kê toán học với các nội dung: Lập bảng phân phối xác suất, tần suất, tần suất
hội tụ tiến, tính các tham số đặc trƣng, tra bảng phân phối Student Fisher với
mức ý nghĩa α để so sánh giá trị các hệ số t và F giữa tính toán và trong
bảng. Đồng thời biểu diễn kết quả theo các đồ thị tƣơng ứng.

`

0,9130
14,1
Bảng tổng hợp đối chiếu cho thấy rõ các điểm đạt đƣợc của nhóm TN là
cao hơn nhóm ĐC. Bên cạnh đó, bình phƣơng sai số kết quả của nhóm TN là
nhỏ hơn nhiều so với nhóm ĐC, các điểm số khá tập trung. Ngoài ra với các
giá trị (%) của hệ số biến thiên V
ĐC
và V
TN
cũng đã khẳng định tính sát thực
của các đại lƣợng trên trong quá trình TN. Qua đó cho ta thấy đƣợc các số
liệu trong kiểm nghiệm sƣ phạm là chính xác và phù hợp.
Mặt khác, thông số t có trong quá trình TN cho thấy việc tính toán là
chính xác và phù hợp thực tế. Kết quả học tập của nhóm TN và ĐC là hoàn
toàn thực chất và đã đánh giá đƣợc sự nổi trội của việc vận dụng DHTN vào
đào tạo nghề Điện dân dụng cho ngƣời lao động ở nông thôn.
3.2.3.2. Đánh giá định tính
Đánh giá định tính trên cơ sở thu thập bằng chứng qua quan sát, theo dõi
HV học tập, trao đổi với GV và HV, xem xét kết quả, sản phẩm của HV… từ
đó phân tích, tổng hợp đƣa ra một số kết luận sau:
- Về sự hứng thú, tích cực chủ động của HV: Ở nhóm TN, các HV hăng
hái, và bị cuốn hút vào HĐDH một cách sôi nổi, có nhiều ý kiến tranh luận,
phát biểu giữa các thành viên trong các nhóm, giữa các nhóm với nhau nhằm
giải quyết hình huống học tập. Đối với nhóm ĐC, vì là tiến trình bài dạy
đƣợc cấu trúc tuần tự theo cách GV chủ động truyền đạt từ lý thuyết co bản
đến hƣớng dẫn thực hành và thực hành nên HV thƣờng bị động tiếp nhận
kiến thức và làm theo nên sự hứng thú cũng bị hạn chế.
- Về sự đóng góp, chia sẻ, phát huy KN của HV: Nhóm TN vì đƣợc chủ
động giải quyết các chủ đề, tình huống nên có thể xây dựng bài, góp ý chia
sẻ KN và kiến thức của mình. Mỗi thành viên có một chút hiểu biết và sự

Tuy nhiên, việc chuẩn bị, thiết kế các HĐDH lại khá vất vả vì (do chƣa
quen) phải khảo sát trình độ KN của ngƣời học, thiết kế chủ đề, tình huống
sao cho bám sát nội dung dạy mà lại mang tính thực tiễn cao.
3.3. KIỂM NGHIỆM BẰNG PHƢƠNG PHÁP CHUYÊN GIA
3.3.1. Đối tƣợng và nội dung, kế hoạch xin ý kiến chuyên gia
3.3.1.1. Đối tượng xin ý kiến chuyên gia
20

Thực hiện xin ý kiến của các cán bộ, GV có KN trong đào tạo nghề Điện
dân dụng về DHTN và việc vận dụng quy trình dạy học này vào đào tạo cho
nghề Điện dân dụng cho LĐNT.
3.3.1.2. Nội dung xin ý kiến chuyên gia
Nội dung xin ý kiến chuyên gia bao gồm:
- Các tài liệu: Bản tóm tắt về DHTN; quy trình vận dụng DHTN trong
ĐTN Điện dân dụng cho LĐTN; kế hoạch và ý tƣởng thực hiện HĐDH bằng
DHTN; các bài kiểm tra trƣớc và sau bài học.
- Phiếu xin ý kiến
3.3.1.3. Kế hoạch xin ý kiến chuyên gia
Việc xin ý kiến chuyên gia đƣợc tiến hành từ đầu tháng 3 năm 2014. Các
tài liệu và phiếu xin ý kiến đƣợc gửi tới các chuyên gia. Đến cuối tháng 8
năm 2014 tác giả nhận lại kết quả phản hồi từ các chuyên gia.
3.3.2. Kết quả của phƣơng pháp chuyên gia
3.3.2.1. Đánh giá về mặt định lượng
Qua tổng hợp ý kiến đánh giá kết hợp với trao đổi trực tiếp về các nội
dung liên quan đến kỹ thuật DHNT và vận dụng DHTN trong đào tạo nghề
Điện dân dụng cho LĐNT với các chuyên gia, có thể rút ra một số kết luận
sau một cách khái quát về các ý kiến nhận xét, đánh giá của các chuyên gia
trong lĩnh vực đào tạo nhóm nghề Điện dân dụng cho LĐNT thấy rằng quy
trình DHTN cũng nhƣ việc vận dụng quy trình dạy học này vào đào tạo
nhóm nghề Điện dân dụng cho LĐNT là rất phù hợp với đối tƣợng ngƣời

sáng tạo của ngƣời học, đồng thời phát huy đƣợc sự từng trải, những KN tốt
và thay đổi đƣợc những KN chƣa hiệu quả trong thực tế của HV.
Để thể hiện sự khách quan trong việc đánh giá tính hiệu quả và khả thi của
quy trình vận dụng DHTN trong ĐTN Điện dân dụng cho LĐNT thì việc xin
ý kiến đánh giá của chuyên gia đã đƣợc sử dụng. Các chuyên gia đã có nhận
xét, góp ý cụ thể và sâu sắc về nội dung đánh giá. Hầu hết các chuyên gia
đều nhận định quy trình DHTN cho đối tƣợng ngƣời học là LĐNT là phù
hợp. Việc vận dụng quy trình DHTN đã mang lại luồng khí mới trong công
tác chuẩn bị, tổ chức các HĐDH, đồng thời mang lại hiệu quả và thiết thực.
Kết quả mang tính định lƣợng của quá trình thực nghiệm đã đƣợc xử lý,
phân tích, tổng hợp một cách khách quan, chính xác bằng PP thống kê toán
học cho thấy kết quả thực nghiệm là chấp nhận đƣợc. Qua đó cho thấy việc
vận dụng quy trình DHNT vào ĐTN Điện dân dụng cho LĐNT đã mang lại
22

hiệu quả bƣớc đầu, nó thể hiện tính khả thi và cần sớm đƣợc triển khai đƣa
vào nhân rộng trong ĐTN cho LĐNT.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
Trong quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về DHTN, có thể rút ra
một số kết luận sau:
1) Vận dụng DHTN vào ĐTN cho LĐNT nói chung và nghề Điện dân
dụng nói riêng là một hƣớng đi mới, một cách dạy khá phù hợp với đặc điểm
đối tƣợng cũng nhƣ góp phần nâng cao hiệu quả và chất lƣợng đào tạo, đáp
ứng yêu cầu thực tiễn trong thời kỳ CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn.
2) Đề tài đã tìm hiểu một số công trình trong nƣớc và trên thế giới có liên
quan. Bên cạnh đó phân tích mở rộng một số khái niệm liên quan (nhƣ đào
tạo nghề, lao động nông thôn), đặc biệt đã phân tích sâu và làm sáng tỏ một
số khái niệm công cụ (nhƣ: trải nghiệm, dạy học trải nghiệm). Đề tài cũng

thuận lợi.
7) Với các PP nghiên cứu cụ thể và thực nghiệm sƣ phạm có đối chứng,
đề tài đã chứng minh đƣợc tính khoa học, thiết thực, khả thi của DHTN
trong ĐTN cho LĐNT và việc vận dụng vào đào tạo nghề Điện dân dụng
cho nhóm đối tƣợng ngƣời học này. Các kết quả thu đƣợc từ thực nghiệm đã
khẳng định tính chân thực và tính đúng đẵn của giả thuyết khoa học đã nêu.
Kết quả nghiên cứu cũng đã góp phần giải quyết đƣợc một số vấn đề về lý
luận và thực tiễn, có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng và
hiệu quả của quá trình ĐTN cho LĐNT. Điều này cho thấy đề tài có thể mở
rộng kết quả nghiên cứu cho các nghề, nhóm nghề khác trong việc ĐTN cho
lao động ở các vùng nông thôn Việt Nam.
II. KHUYẾN NGHỊ
1) Với Tổng cục Dạy nghề:
Dạy nghề cho LĐNT phù hợp nhất là dạy theo công việc, mà dạy theo
công việc lại tạo điều kiện rất thuận lợi cho việc triển khai quy trình DHTN.
Do vậy, ngoài một số chƣơng trình đào tạo nghề sơ cấp cho LĐNT đã có
hiện nay đƣợc xây dựng theo cấu trúc mô đun, Tổng cục Dạy nghề nên tiếp
tục xây dựng, phát triển các chƣơng trình đào tạo (chƣa đƣợc ban hành
chuẩn theo cấu trúc mô đun) theo hƣớng này. Một mặt bám sát điều kiện
thực tế vùng miền, địa phƣơng, một mặt là góp phần thuận lợi cho khả năng
vận dụng quy trình DHTN nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo.
24

Tổng cục Dạy nghề nên đƣa chuyên đề “Dạy học trải nghiệm” vào chƣơng
trình đào tạo, bồi dƣỡng chứng chỉ Sƣ phạm dạy nghề cho đội ngũ GV dạy
nghề trình độ sơ cấp.
2) Với Sở Lao động, thương binh và xã hội:
Sở lao động, thƣơng binh và xã hội cần có kế hoạch cụ thể việc bồi dƣỡng
GV dạy nghề các cơ sở dạy nghề (trung tâm dạy nghề, trƣờng trung cấp
nghề, cao đẳng nghề, ) có tham gia dạy nghề cho LĐNT.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status