Đánh giá chỉ số VFI (Visual Field Index) trong chẩn đoán bệnh glôcôm - Pdf 39

MỤC LỤC
1.1. THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG TRONG CHẨN
ĐOÁN GLÔCÔM 3
1.1.1. Định nghĩa và các loại thị trường 3
1.1.2. Máy đo thị trường Humphrey và một số chỉ số cơ bản về thị
trường 5
1.1.3. Vai trò của thị trường trong chẩn đoán bệnh glôcôm 9
1.2. CHỈ SỐ VFI TRONG CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN GLÔCÔM 12
1.2.1. Định nghĩa VFI 12
1.2.2. Cách tính VFI 12
1.2.3. Giá trị của chỉ số VFI trong chẩn đoán giai đoạn glôcôm 13
Hình 1.1: Phân bố lớp sợi thần kinh võng mạc 14
Hình 1.2: Thị trường của bệnh nhân glôcôm phối hợp đục thể thủy
tinh 15
Hình 1.3 : Thị trường của bệnh nhân glôcôm không có đục thể thủy
tinh 17
Hình 1.4: Thị trường của bệnh nhân glôcôm có đục thể thủy tinh [] 18
1.3. MỐI TƯƠNG QUAN CỦA CHỈ SỐ VFI VỚI CÁC CHỈ SỐ KHÁC
TRÊN THỊ TRƯỜNG VÀ OCT 18
1.3.1. Mối tương quan của VFI và MD 18
Hình 1.5: Phân loại VFI theo University of São Paulo Glaucoma Visual
Field Staging System 20
1.3.2. Mối tương quan của VFI và PSD 21
1.3.3. Mối tương quan của VFI và số điểm tổn thương trên thị trường
21
Trên bản ghi thị trường Humphrey 24 độ trung tâm có 54 điểm được
đánh giá . Khoảng cách giữa 2 điểm là 60. Dựa theo ngưỡng nhận
cảm của bệnh nhân so với người bình thường cùng lứa tuổi, máy sẽ
tính toán và tìm ra những điểm tổn thương, mỗi điểm sẽ có các mức
độ tổn thương khác nhau với các mức tổn thương
3.1.4. Thị lực 32
Bảng 3.1: Phân bố mức thị lực 32
3.1.5. Tình trạng đục thể thủy tinh 33
Bảng 3.2: Phân bố tình trạng đục thể thuỷ tinh 33
3.1.6. Các chỉ số tin cậy của thị trường 33
Bảng 3.3: Các chỉ số tin cậy 33
3.1.7. Phân bố theo giai đoạn glôcôm 34
Bảng 3.4: Phân bố giai đoạn bệnh glôcôm 34


3.2. ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ VFI TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH GLÔCÔM 34
3.2.1. Giá trị các chỉ số thị trường 34
Bảng 3.6: Giá trị trung bình của các chỉ số thị trường 34
3.2.2. Chỉ số VFI theo lứa tuổi 35
Bảng 3.7: Giá trị trung bình VFI theo lứa tuổi 35
3.2.3. Chỉ số VFI theo thị lực 35
Bảng 3.8: Giá trị trung bình VFI theo thị lực 35
3.2.4. Chỉ số VFI theo giai đoạn glôcôm 36
Bảng 3.9: Giá trị trung bình VFI theo giai đoạn glôcôm 36
Bảng 3.10: Mức độ giảm VFI từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau
37
Bảng 3.11: Giá trị trung bình VFI ở nhóm TNA và nghi ngờ glôcôm 37
3.2.6. Chỉ số VFI theo tình trạng đục thể thủy tinh 37
Bảng 3.12: Giá trị trung bình VFI theo mức độ đục thể thuỷ tinh 37
Bảng 3.13: Giá trị tb VFI giữa 2 nhóm đục và không đục thể thuỷ tinh
ở các gđ 38
Bảng 3.14: Giá trị tb MD và VFI giữa 2 nhóm đục và không đục thể
thuỷ tinh ở gđ chưa có tổn thương 39
Bảng 3.15: Giá trị tb MD giữa 2 nhóm đục và không đục 39
thể thuỷ tinh ở các gđ 39

4.2. ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ VFI TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH GLÔCÔM 51
4.2.1. Giá trị các chỉ số thị trường 51
4.2.2. Chỉ số VFI theo lứa tuổi 52
4.2.3. Chỉ số VFI theo thị lực 52
4.2.4. Chỉ số VFI theo giai đoạn glôcôm 53
4.2.5. Chỉ số VFI theo tình trạng đục thể thủy tinh 61
4.3. ĐÁNH GIÁ MỐI TƯƠNG QUAN CHỈ SỐ VFI VỚI CÁC CHỈ SỐ KHÁC
TRÊN THỊ TRƯỜNG VÀ OCT CỦA BỆNH NHÂN GLÔCÔM 63
4.3.1. VFI và MD 63
4.3.2. VFI và PSD 64
4.3.3. VFI và số điểm tổn thương trên thị trường 65
4.3.4. VFI và lớp sợi thần kinh theo OCT 65


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1:

Phân bố mức thị lực .............Error: Reference source not found

Bảng 3.2:

Phân bố tình trạng đục thể thuỷ tinh ....Error: Reference source
not found

Bảng 3.3:

Các chỉ số tin cậy................. Error: Reference source not found

Bảng 3.4:


Mức độ giảm VFI từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau . Error:
Reference source not found

Bảng 3.11:

Giá trị trung bình VFI ở nhóm TNA và nghi ngờ glôcôm Error:
Reference source not found

Bảng 3.12:

Giá trị trung bình VFI theo mức độ đục thể thuỷ tinh...... Error:
Reference source not found

Bảng 3.13:

Giá trị tb VFI giữa 2 nhóm đục và không đục thể thuỷ tinh ở các gđ
.....................................................Error: Reference source not found

Bảng 3.14:

Giá trị tb MD và VFI giữa 2 nhóm đục và không đục thể thuỷ tinh ở


gđ chưa có tổn thương .............Error: Reference source not found
Bảng 3.15:

Giá trị tb MD giữa 2 nhóm đục và không đục thể thuỷ tinh ở các gđ
.....................................................Error: Reference source not found

Bảng 3.16:

trường 5
1.1.3. Vai trò của thị trường trong chẩn đoán bệnh glôcôm 9
1.2. CHỈ SỐ VFI TRONG CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN GLÔCÔM 12
1.2.1. Định nghĩa VFI 12
1.2.2. Cách tính VFI 12
1.2.3. Giá trị của chỉ số VFI trong chẩn đoán giai đoạn glôcôm 13
Hình 1.1: Phân bố lớp sợi thần kinh võng mạc 14
Hình 1.2: Thị trường của bệnh nhân glôcôm phối hợp đục thể thủy
tinh 15
Hình 1.3 : Thị trường của bệnh nhân glôcôm không có đục thể thủy
tinh 17
Hình 1.4: Thị trường của bệnh nhân glôcôm có đục thể thủy tinh [] 18
1.3. MỐI TƯƠNG QUAN CỦA CHỈ SỐ VFI VỚI CÁC CHỈ SỐ KHÁC
TRÊN THỊ TRƯỜNG VÀ OCT 18
1.3.1. Mối tương quan của VFI và MD 18
Hình 1.5: Phân loại VFI theo University of São Paulo Glaucoma Visual
Field Staging System 20
1.3.2. Mối tương quan của VFI và PSD 21
1.3.3. Mối tương quan của VFI và số điểm tổn thương trên thị trường
21
Trên bản ghi thị trường Humphrey 24 độ trung tâm có 54 điểm được
đánh giá . Khoảng cách giữa 2 điểm là 60. Dựa theo ngưỡng nhận
cảm của bệnh nhân so với người bình thường cùng lứa tuổi, máy sẽ
tính toán và tìm ra những điểm tổn thương, mỗi điểm sẽ có các mức
độ tổn thương khác nhau với các mức tổn thương
3.1.6. Các chỉ số tin cậy của thị trường 33
Bảng 3.3: Các chỉ số tin cậy 33
3.1.7. Phân bố theo giai đoạn glôcôm 34
Bảng 3.4: Phân bố giai đoạn bệnh glôcôm 34


3.2. ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ VFI TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH GLÔCÔM 34
3.2.1. Giá trị các chỉ số thị trường 34
Bảng 3.6: Giá trị trung bình của các chỉ số thị trường 34
3.2.2. Chỉ số VFI theo lứa tuổi 35
Bảng 3.7: Giá trị trung bình VFI theo lứa tuổi 35
3.2.3. Chỉ số VFI theo thị lực 35
Bảng 3.8: Giá trị trung bình VFI theo thị lực 35
3.2.4. Chỉ số VFI theo giai đoạn glôcôm 36
Bảng 3.9: Giá trị trung bình VFI theo giai đoạn glôcôm 36
Bảng 3.10: Mức độ giảm VFI từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau
37
Bảng 3.11: Giá trị trung bình VFI ở nhóm TNA và nghi ngờ glôcôm 37
3.2.6. Chỉ số VFI theo tình trạng đục thể thủy tinh 37
Bảng 3.12: Giá trị trung bình VFI theo mức độ đục thể thuỷ tinh 37
Bảng 3.13: Giá trị tb VFI giữa 2 nhóm đục và không đục thể thuỷ tinh
ở các gđ 38
Bảng 3.14: Giá trị tb MD và VFI giữa 2 nhóm đục và không đục thể
thuỷ tinh ở gđ chưa có tổn thương 39
Bảng 3.15: Giá trị tb MD giữa 2 nhóm đục và không đục 39
thể thuỷ tinh ở các gđ 39
3.3. ĐÁNH GIÁ MỐI TƯƠNG QUAN CHỈ SỐ VFI VỚI CÁC CHỈ SỐ KHÁC
TRÊN THỊ TRƯỜNG VÀ OCT CỦA BỆNH NHÂN GLÔCÔM 39
3.3.1. VFI và MD 40
3.3.2. VFI và PSD 41

4.2.4. Chỉ số VFI theo giai đoạn glôcôm 53
4.2.5. Chỉ số VFI theo tình trạng đục thể thủy tinh 61
4.3. ĐÁNH GIÁ MỐI TƯƠNG QUAN CHỈ SỐ VFI VỚI CÁC CHỈ SỐ KHÁC
TRÊN THỊ TRƯỜNG VÀ OCT CỦA BỆNH NHÂN GLÔCÔM 63
4.3.1. VFI và MD 63
4.3.2. VFI và PSD 64
4.3.3. VFI và số điểm tổn thương trên thị trường 65
4.3.4. VFI và lớp sợi thần kinh theo OCT 65


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1:

Phân bố lớp sợi thần kinh võng mạc ....Error: Reference source
not found

Hình 1.2:

Thị trường của bệnh nhân glôcôm phối hợp đục thể thủy tinh
..............................................Error: Reference source not found

Hình 1.3:

Thị trường của bệnh nhân glôcôm không có đục thể thủy tinh Error:
Reference source not found

Hình 1.4:

Thị trường của bệnh nhân glôcôm có đục thể thủy tinh... Error:
Reference source not found

glôcôm giai đoạn nhẹ đến trung bình, ít có ý nghĩa trong glôcôm giai đoạn
nặng .
Vì những lí do trên, năm 2008, Bengtsson và Heijl đã giới thiệu một chỉ
số thị trường mới được gọi là chỉ số thị trường (VFI) hoặc chỉ số tiến triển
glôcôm (GPI), biểu thị chức năng thị giác theo phần trăm của mức nhận cảm
so với người bình thường từ 0% (thị trường mù) đến 100% (thị trường bình


2
thường). VFI được thiết kế cho thị trường Humphrey 30 -2 và 24 -2 trên
máy thị trường Humphrey (Humphrey R Field Analyzer II – 750i series),
trong đó phần trăm mất VFI mỗi năm có thể xác định được. Qua đó người ta
sẽ xác định mức tổn thương của bệnh và đánh giá được tốc độ thay đổi qua
các giai đoạn khác nhau dựa vào thị trường .
Ở Việt Nam, chưa có báo cáo về nghiên cứu đánh giá chỉ số VFI
trong đo thị trường để phát hiện tổn thương thị trường của bệnh glôcôm ở
các giai đoạn bệnh khác nhau. Do vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện
nghiên cứu: “Đánh giá chỉ số VFI (Visual Field Index) trong chẩn đoán
bệnh glôcôm” với hai mục tiêu:
1. Khảo sát chỉ số VFI trong các giai đoạn bệnh glôcôm.
2. Đánh giá mối tương quan của chỉ số VFI với các chỉ số khác trên
thị trường và OCT của bệnh nhân glôcôm.


3

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG TRONG
CHẨN ĐOÁN GLÔCÔM

tâm. Tuy nhiên, các ám điểm nông hoặc ám điểm có bờ tương đối phẳng nằm ở
phía mũi thường bị bỏ sót khi khám bằng thị trường kế động. Bên cạnh đó, mặc
dù thị trường kế động có thể dễ dàng xác định bờ của các ám điểm sâu nhưng
lại không xác định được mức độ tổn thương sâu của ám điểm.
- Thị trường kế tĩnh (thị trường kế Humphrey, thị trường kế Otopus) có
độ chính xác cao, cho phép phát hiện và định lượng tổn hại do bệnh glôcôm,
một kích thích được đưa ra tại một vị trí nào đó và được tăng dần cường độ ánh
sáng cho đến khi bệnh nhân nhìn thấy. Thị trường kế tĩnh có khả năng xác
định tốt cả bờ và độ sâu của các ám điểm, giúp xác định ngưỡng cảm thụ ở
nhiều điểm khác nhau trong thị trường từ đó vẽ nên bức tranh toàn cảnh của
thị trường. Do việc phân tích ngưỡng cảm thụ mất nhiều thời gian, gây mệt
mỏi cho bệnh nhân nên người ta chỉ tập trung phân tích thị trường trung tâm,
nơi xuất hiện tổn hại sớm của glôcôm. Thị trường kế tĩnh ít giúp đánh giá toàn
cảnh tổn thương thị trường về phía chu biên.
Để phát hiện những tổn thương sớm trên thị trường người ta sử dụng test
xanh da trời trên nền vàng (Blue - Yellow). Ánh sáng xanh được nhận biết bởi
tế bào nón cảm nhận bước sóng ngắn (S-cone). Những tế bào này tổn thương
sớm hơn những tế bào cảm thụ khác, do đó khám nghiệm này làm lộ ra những
tổn thương thị trường mà với test trắng không phát hiện được.


5
Phép đo thị trường nhân đôi tần số (FDT) là test hướng tới tế bào hạch
mác-nô cũng cho phép phát hiện glôcôm giai đoạn sớm.
1.1.2. Máy đo thị trường Humphrey và một số chỉ số cơ bản về thị trường
1.1.2.1. Máy đo thị trường Humphrey
Máy đo thị trường thuộc thế hệ thứ 2 do hãng Welch Allyn - Mỹ sản
xuất: HumphreyR Field Analyzer II – 750i series.
Cấu tạo máy
Máy phân tích thị trường Humphrey gồm:

võng mạc theo các tiến trình khác nhau
Ngưỡng toàn bộ (full threshold): chính xác, mất nhiều thời gian
Test nhanh (Fastpac): ít chính xác hơn nhưng tiết kiệm 40% thời gian
Test SITA (standard hoặc fast): SITA standard có độ chính xác tương
đương với ngưỡng toàn bộ nhưng tiết kiệm thời gian hơn.
Vận hành máy
Kỹ thuật viên bật máy, hiệu chỉnh ánh sáng nền, điều chỉnh độ cao máy
cho phù hợp từng bệnh nhân.
Chuẩn bị bệnh nhân
- Giải thích cho bệnh nhân.
- Bệnh nhân ngồi trước thị trường kế, đặt cằm, sát trán, đầu cố định, che
kín mắt bên đối diện.
- Hướng dẫn bệnh nhân nhìn vào điểm cố định, nếu bệnh nhân mất định
thị trung tâm thì hướng dẫn bệnh nhân nhìn vào giữa 4 điểm sáng của định thị
ngoại tâm. Bệnh nhân được yêu cầu bấm nút khi nhìn thấy tiêu sáng và chớp
mắt khi tiêu sáng vừa tắt.
- Bệnh nhân có tật khúc xạ cần được chỉnh kính trước khi đo.
- Cho bệnh nhân làm thử trong khoảng 1 phút .


7
Cách đo
- Nhập dữ liệu: tên, tuổi, số thứ tự, kích thước đồng tử, số kính đeo khi
làm thị trường, dạng test và mắt được test.
- Lựa chọn test: threshold, fastpac, SITA
- Lựa chọn vùng võng mạc cần thăm khám:
+ Vùng trung tâm: thường là 240 hoặc 300. Ngoài ra còn các test 100 hoặc
40 cho các tổn hại vùng hoàng điểm
+ Vùng chu biên
+ Thị trường toàn bộ: test 120 điểm cho toàn bộ thị trường .

+ Thang xám: biểu diễn mức nhận cảm của người bệnh theo các nấc đã
được quy định.
+ Thang độ lệch toàn bộ: so sánh từng điểm với cảm thụ trung bình của
những người cùng lứa tuổi.
+ Thang độ lệch khu trú
- Các chỉ số chung: MD, PSD, CPSD, SF, VFI
+ MD (Mean Deviation): tổn hại trung bình
+ PSD (Pattern Standard Deviation): độ lệch chuẩn (xung quanh giá trị MD)
+ SF (Shortterm Fluctuation): chênh lệch giữa hai lần đo của cùng 1 điểm
+ CPSD (Corrected Pattern Standard Deviation): hiệu đính PSD sau khi
loại trừ SF
- GHT (Glaucoma hemifield test): test so sánh 2 nửa trên dưới của thị trường,
đánh giá sự bất tương xứng giữa nửa trên và nửa dưới thị trường
So sánh các kết quả của nhiều lần khám nghiệm: dựa vào các chỉ số
- LF: biến thiên dài hạn (longterm fluctuation)
- Dựa vào chương trình phân tích sự thay đổi


9
- Dựa vào kết quả in ra tổng thể (over view print out)
1.1.3. Vai trò của thị trường trong chẩn đoán bệnh glôcôm
1.1.3.1. Chẩn đoán xác định
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh glôcôm dựa vào tổn thương thị trường: theo
Anderson và Patella (1999) , để chẩn đoán tổn thương thị trường trong bệnh
glôcôm cần dựa vào 3 tiêu chuẩn sau:
- Cụm 3 điểm cạnh nhau ≤ 5%, trong đó có 1 điểm ≤ 1% (không sát rìa
trên thang độ lệch hiệu chỉnh)
- PSD < 5%.
- GHT bất thường.
Nếu có 2/3 tiêu chuẩn thì được chẩn đoán là có tổn thương thị trường.

- Cả hai bán phần thị trường có điểm nhỏ hơn 15 dB trong vòng 5 độ
trung tâm
+ Giai đoạn 4: Giai đoạn trầm trọng.
Chỉ số MD giảm trên 20dB cùng với một trong ba tiêu chuẩn sau:
- Có trên 75% số điểm có p 20 điểm tổn hại mức 1%

bởi quá trình tiến triển của glôcôm mà còn bị ảnh hưởng bởi đục thể thủy tinh.
Do đó, các tác giả đã tìm cách phát triển một chỉ số thị trường mới tương
quan tuổi để đánh giá mức độ tổn thương của thị trường, thường được gọi là
chỉ số thị trường (visual field index - VFI). VFI được thể hiện như phần trăm
của thị trường bình thường, qua đó có thể tính toán tốc độ mất chức năng.
1.2.2. Cách tính VFI
VFI được thiết kế cho thị trường Humphrey 30-2 và 24-2 với test SITA.
Để tránh tác động của đục thể thủy tinh, người ta dùng thang độ lệch khu trú
biểu diễn dưới dạng xác suất để xác định những điểm test có độ nhậy cảm bình
thường và chỉ ra sự mất tương đối. Những điểm test có ngưỡng nhậy cảm nằm
trong giới hạn bình thường trên thang độ lệch khu trú theo xác suất được coi là
bình thường và ghi 100% nhậy cảm. Những điểm test có tổn thương tuyệt đối,
xác định bằng cách đo ngưỡng nhậy cảm dưới 0 dB được ghi là 0% nhậy cảm.
Những điểm giảm nhậy cảm nhưng ko mù (giảm tương đối) là những điểm test
được xác định có độ nhậy cảm giảm p < 0, 05 trên thang độ lệch khu trú. Mức
nhậy cảm của những điểm này được quy ra phần trăm theo công thức:


13
100 – ((độ lệch toàn bộ/ ngưỡng người bình thường cùng lứa tuổi ) x 100)
Độ lệch toàn bộ là giá trị tuyệt đối của độ lệch toàn bộ theo số
Ngưỡng người bình thường cùng lứa tuổi là: chặn – hệ số tuổi x tuổi BN.
Như đã biết, các điểm nhậy cảm ở trung tâm và cạnh tâm có vai trò quan
trọng hơn các điểm ở ngoại vi đối với việc hình thành chức năng thị giác. Do
đó những điểm test khu trú được chia thành 5 vòng tròn đồng tâm. Lấy cơ sở
là việc ước lượng độ phóng đại không gian của vỏ não thùy chẩm, sự phóng
đại vỏ não giả định phản ánh mật độ tế bào hạch và mô tả số lượng tế bào
thần kinh trong 1 khu vực vỏ não thị giác chịu trách nhiệm tạo ra các kích
thích thị giác tương ứng với các vị trí trên thị trường. 4 điểm test nằm ở vòng
tròn trong cùng, không bao gồm đo ngưỡng của hoàng điểm, được phân bổ

Để khắc phục điều này, chỉ số VFI có được dựa vào việc tính toán trên thang
độ lệch khu trú sẽ loại bỏ những ảnh hưởng do các bệnh lý khác gây tổn hại
thị trường tỏa lan. Chỉ số VFI chỉ quan tâm đến những tổn thương khu trú
trong bệnh glôcôm và tính toán phần trăm thị trường còn lại so với bình
thường. Theo nghiên cứu của Marvasti (2013), trung bình VFI ở mắt bình
thường là 99.1 ± 1.2%, ở mắt có tổn thương thị trường kiểu glôcôm là 87.5 ±



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status