Trường THPT Ngô Mây
Ngày soạn: 26 / 08 / 2006
Chủ đề 1:
Hoạt động 1: EM THÍCH NGHỀ GÌ?
I-
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS:-Biết được cơ sở khoa học của sự phù hợp nghề.
- Biết cách lựa chọn nghề phù hợp với hứng thú năng lực bản thân và nhu cầu của thị trường lao động.
- Lập được bản “xu hướng nghề nghiệp” của bản thân.
- Bộc lộ được hứng thú nghề nghiệp của mình.
II
- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- Phân phát trước các câu hỏi điều tra cho học sinh.
- Thống kê và có nhận định sơ bộ về hứng thú nghề nghiệp, căn cứ chọn nghề cũng như lý tưởng
nghề nghiệp của học sinh.
- Học sinh chuẩn bị câu trả lời trong phiếu điều tra (theo SGK tr.14,15)
- Sưu tầm những mẩu chuyện, những tấm gương về người thành đạt trong nghề: nghệ sĩ, nhà giáo,
nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, cả học sinh, sinh viên có thành tích nhằm tạo hứng thú nghề nghiệp để
chọn nghề phù hợp.
III
- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Giới thiệu bài mới: Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề.
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
T1 * GV cho HS trình bày về hứng
thú nghề nghiệp và dự kiến về
tương lai của mình. Có thể lấy số
liệu trực tiếp về các nghề bằng
cách giơ tay: Những ai thích nghề
sư phạm? Kỹ sư? Bác sĩ? Dược sĩ?
Ca sĩ? Thiết kế thời trang? Phóng
viên? Phát thanh viên? Lái xe?
người…
HS phát biểu suy nghĩ của mình xoay
quanh việc phải học tập trau dồi kiến
thức cần thiết để đáp ứng nghề.
HS tiến hành thảo luận nhóm và trình
bày ý kiến của nhóm. Có thể bổ sung,
điều chỉnh.
I- Hoạt động 1:
1. Em thích nghề gì?
- Lao động chân tay
- Lao động trí óc
- Tiếp xúc với máy móc
- Tiếp xúc với con người
- Thầm lặng
- Hoạt bát
2. Vì sao em thích nghề đó?
- Tác động khách quan: yếu tố gia
đình, xã hội…
- Từ nhu cầu bản thân: niềm đam
mê, thích thú…
3. Để có thể chọn được nghề
mình yêu thích, em phải làm gì
ngay từ bây giờ?
- Học tập
Giáo án hướng nghiệp khối 10
Trường THPT Ngô Mây
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
T.2
- Tại sao con người lại phải gắn
bó với một nghề nhất định?
thị trường lao động ảnh hưởng
như thế nào trong việc chọn nghề
của tuổi trẻ?
GV tổ chức cho HS kể những tấm
gương nghề nghiệp và tổ chức
một số trò chơi về nghề:
- Trò chơi đố ô chữ.
- Trò chơi mô tả nghề.
GV: Qua chủ đề này, em cần phải
có những thái độ và hành động
thiết thực nào?
HS:
“Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”,
“một nghề chín còn hơn chín nghề”…
HS trao đổi và trả lời các khái niệm về
mức độ phù hợp nghề theo sự hiểu
biết của mình.
HS trả lời theo hiểu biết của mình. GV
điều chỉnh lại: tầm quan trọng của việc
chọn nghề.
HS thấy được đây là vấn đề bức xúc
hiện nay, gây không ít trăn trở, khó
khăn trong việc chọn nghề của học
sinh.
Hai HS lên bảng kẻ ô chữ. Nêu câu
giới thiệu nghề, lớp chia thành hai tổ
chọn và thực hiện trả lời từng ô. Đội
nào đoán đúng ô hàng dọc sẽ được
nhân 4 số điểm.
- Lớp chia hai đội. Lần lượt mỗi đội cử
- Thế nào là sự phù hợp nghề?
Đó là sự hoà hợp, ăn khớp, tương
xứng trong cặp con người và nghề
nghiệp, là sự phù hợp qua lại giữa
con người cụ thể với công việc, với
hoạt động nghề nghiệp của mỗi
người.
- Có bốn mức độ nghề nghiệp:
+ Không phù hợp
+ Phù hợp một phần
+ Phù hợp phần lớn
+ Phù hợp hoàn toàn
- Yếu tố cần thiết cho sự phù hợp
nghề là sự phù hợp đặc điểm tâm –
sinh lý của người lao động với
những yêu cầu chính của nghề. Cụ
thể là: năng lực, tri thức, kỹ năng,
niềm vui, niềm hứng khởi; sản phẩm
làm ra…
4. Miền chọn nghề tối ưu:
Muốn chọn nghề phù hợp cần chú
ý:năng lực bản thân và yêu cầu của
nghề.
III- Hoạt động 3:
1.
Kể những tấm gương
thành đạt,
điển hình trong nghề mà em biết
hoặc được giới thiệu trên các
phương tiện thông tin.
GV: Việc chọn nghề đúng sở
trường, năng lực sẽ mang lại
những hiệu quả gì?
GV: Vì sao chọn nghề cần phù
hợp giữa lợi ích bản thân và xã
hội?
GV đặt câu hỏi cho HS trao đổi.
Năng lực nghề nghiệp chỉ những
phẩm chất tâm lý cần có để có
thể hoàn thành một nghề nghiệp
nhất định. Hãy nêu những phẩm
chất cần thiết của:
- Một người bán hàng?
- Một tiếp viên?
- Một nhà kinh doanh?
- Một giáo viên?...
* HOẠT ĐỘNG 1
HS phát biểu theo đúng suy nghĩ
bản thân mình.
HS: Câu nói ấy có nghĩa là trong
mỗi con người đều có những năng
lực, phẩm chất riêng, cần biết
khai thác và phát huy năng lực
ấy.
HS: Sẽ đáp ứng nhu cầu bản thân
về vật chất cũng như tinh thần…
HS: Vì mỗi cá nhân đều sống
trong một cộng đồng, có mối liên
quan mật thiết qua lại với nhau.
HS trả lời theo sự hiểu biết bản
Từ 11 – 17 tuổi
: thời kỳ chọn thử, ướm
thử.
Từ 17 – 18 tuổi
:Thời kỳ quyết định chọn
nghề nghiệp tương lai.
- Việc chọn nghề đúng sở trường, năng
lực sẽ góp phần nâng cao năng suất lao
động xã hội, chất lượng sản phẩm, phát
triển toàn diện nhân cách, tạo điều kiện
cho con người cống hiến tối đa, đem lại
sự thỏa mãn về đạo đức, niềm tin vào sức
mạnh của bản thân.
- Việc chọn nghề cần phải kết hợp hài
hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích chung.
2. Năng lực nghề nghiệp là gì?
Năng lực là những phẩm chất, nhân
cách cần có giúp con người lĩnh hội và
hoàn thành một hoạt động nhất định với
kết quả cao.
- Mỗi người lao động cần có 4 năng lực cơ
bản:
+ Năng lực nhận thức như sự chú ý, tài
quan sát, trí tưởng tượng, khả năng tư
duy…
+ Năng lực thao tác thực tiễn như thao
Giáo án hướng nghiệp khối 10
Trường THPT Ngô Mây
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
T.2
phát hiện, bồi dưỡng, rèn luyện
năng lực.
HS: Quá trình lao động nghề
nghiệp sẽ tự rút ra những bài học
kinh nghiệm, mà không một sách
vở nào ghi lại được. Nó có thể
thuộc về sự nhạy cảm do quá
trình làm việc mang lại.
Học sinh cần phải tích cực tham
gia học tập các trung tâm hướng
nghiệp dạy nghề để “tìm ra
mình”.
* HOẠT ĐỘNG 2:
HS tham gia vào câu hỏi.
HS: Như: Vải trơn Nghi Tàm, lụa
Hà Tây, khảm chạm Chương Mỹ,
Hà Tây, nghề làm giấy Hà Nội,
tranh Đông Hồ Bắc Ninh,Gốm Bát
Tràng, đúc đồng Đại Bái Bắc Ninh,
chạm đá Ngũ Hành Sơn Đà
Nẵng…
HS: Nghề làm nón, đan võng, làm
bún số 8, bún tươi, bánh hỏi,
Tráng bánh, đan thúng, rèn…
HS kể. GV bổ sung:
Dòng họ Bernoulli ở Thuỵ Sĩ, liên
tiếp trong hơn 250, trường ĐH
tổng hợp Baden lúc nào cũng có
giáo sư thuộc dòng họ Bernoulli.
Riêng chức chủ nhiệm khoa Toán
5. Truyền thống nghề nghiệp gia đình
với việc chọn nghề:
- Những nghề truyền thống của gia đình,
dòng tộc, làng xã.
- Kinh nghiệm là một yếu tố quan trọng
trong việc chọn và hành nghề. Việc
chuyển giao kinh nghiệm trong làng xã,
dòng tộc, gia đình sẽ làm cho nghề ngày
càng phát triển, đơm hoa kết trái, không
bị mai một.
- Các làng nghề truyền thống:
Ngày nay khoa học đã phát triển mạnh
nhưng nhà nước vẫn chủ trương giữ gìn
và phát triển các làng nghề truyền thống,
là để giữ gìn bản sắc dân tộc; tạo công ăn
việc làm cho nhiều lao động rỗi; tạo sự
hội nhập thế giới…
- Những dòng họ quang vinh:
Giáo án hướng nghiệp khối 10
Trường THPT Ngô Mây
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
T.3
GV cho HS hát, đọc thơ, đọc
những bài báo ca ngợi những
người thành đạt hoặc các làng
nghề truyền thống ở quê hương
mình.
.
trên non. Bây giờ bóng đã xế
tròn. Mỗi người mỗi gánh bon bon
phẩm chất nghề nghiệp: tri thức, kỹ năng,
thói quen và sức khỏe.
- Nếu theo đuổi nghề của ông, bà, bố, mẹ
có thể tiếp thu được cả một kho kinh
nghiệm của ông cha mình.
IV. Củng cố – Dặn dò:
* - Chuẩn bị trả lời phiếu điều tra cho chủ đề tiếp theo
- Tìm hiểu nghề dạy học chuẩn bị cho chủ đề tiếp.
* Dặn dò: Hôm sau tìm hiểu chuyên đề:
Tìm hiểu nghề dạy học.
V
.- RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án hướng nghiệp khối 10
Trường THPT Ngô Mây
Ngày soạn: 15/10/2008
Chủ đề 3
TÌM HIỂU NGHỀ DẠY HỌC
I.-
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nắm được ý nghĩa, vị trí, đặc điểm, yêu cầu của nghề dạy học, mô tả được cách tìm hiểu thông tin nghề.
- Tìm hiểu được thông tin về nghề dạy học, liên hệ bản thân để chọn nghề.
- Có thái độ đúng đắn đối với nghề dạy học.
II.-
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV ghi chép lại những gương sáng, những câu ca dao, những mẩu chuyện xúc động về tình nghĩa thầy trò, về
những GV dạy giỏi, thương yêu giúp đỡ HS ở địa phương mình.
- Khi giảng về ý nghĩa kinh tế, GV nêu các số liệu ở Việt Nam về một số nhà khoa học nổi tiếng, anh hùng lao
động, nghệ nhân, công nhân lành nghề có đôi tay vàng để minh họa.
- Thu thập những mẩu chuyện về tình nghĩa thầy trò.
- Nêu những ấn tượng tốt đẹp không thể nào quên đối với một thầy, cô giáo trong thời gian đi học từ cấp tiểu
đặv điểm và yêu cầu của nghề
dạy học dưới hai hình thức:Phát
vất hoặc chi nhóm thảo luận 5
nội dung của vấn đề II.
- Đối tượng và công cụ của nghề
dạy học là gì? Tại sao nói đối
tượng lao động của nghề dạy
học là loại đối tượng đặc biệt?
- Hãy nêu các công việc chủ yếu
HOẠT ĐỘNG 1
I- Ý nghĩa và tầm quan trọng của
nghề:
1. Sơ lược lịch sử hình thành nghề.
2. Ý nghĩa và tầm quan trọng của
nghề.
HS nói được vai trò người thầy
trong việc đào tạo một thế hệ con
người có tri thức khoa học để
phục vụ và góp phần phát triển
đất nước.
HS trả lời. GV định hướng cho HS
thấy rõ đường lối chủ trương của
Đảng và nhà nước về GD-ĐT:
“
Phát triển giáo dục và đào tạo,
khoa học và công nghệ là quốc
sách hàng đầu”
HOẠT ĐỘNG 2
II- Đặc điểm lao động và yêu cầu
của nghề:
nên.”. Không có trường học, thầy dạy
học, không có nhân tài.
II- Đặc điểm lao động và yêu cầu của
nghề:
Nghề dạy học rất phong phú và đa
dạng về chuyên môn: nhiều cấp học,
nhiều môn học…Song tựu trung vẫn có
những đặc điểm cơ bản thống nhất sau:
1. Đối tượng lao động
:
Là con người với những đặc điểm tâm
sinh lý đặc thù và rất đa dạng. Dưới tác
động của người thầy, một số phẩm chất,
Giáo án hướng nghiệp khối 10