nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện cờ đỏ thành phố cần thơ - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHẠM MINH TRUNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TẠI HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN ThƠ
S

K

C

0

0

3

9

5

9

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60 14 01



Nơi sinh: Thốt Nốt – Hậu Giang

Quê quán: Thạnh Phú – Thốt Nốt – Cần Thơ Dân tộc: Kinh
Địa chỉ liên lạc: Ấp thạnh Hưng, TT. Cờ Đỏ, H. Cờ Đỏ, Tp. Cần Thơ
Điện thoại cơ quan: 07103 695 340

ĐTDĐ: 0939072627

Fax: 07103 695 340

E-mail:

II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
- Đại học:
Hệ đào tạo: tại chức

Thời gian đào tạo từ 7/2002 đến 7/2007

Nơi học: Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
Ngành học: Kỹ Thuật Điện – Điện Tử
Ngày thi tốt nghiệp:
- Cao học:
Hệ đào tạo: Chính quy

Thời gian đào tạo 2010 – 2012

Nơi học: Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
Ngành học: Giáo Dục Học
III. QÚA TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2012
Tác giả luận văn

Phạm Minh Trung

LỜI CẢM ƠN
iii


Trong khoảng thời gian học tập và nghiên cứu, đây là một quá trình gặp
không ít khó khăn, nhưng đến nay tôi đã hoàn thành được nhiệm vụ học tập và
nghiên cứu đến nay đã hoàn tất luận văn thạc sĩ. Để đạt được những thành quả này,
bản thân tôi người nghiên cứu đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ khác nhau, với
tấm lòng chân thành biết ơn, tôi xin gửi những lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy PGS. TS Phùng
Rân đã nhiệt tình chỉ bảo, định hướng cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình nghiên
cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ.
- Xin cảm ơn cô TS. Võ Thị Xuân – Cố vấn ngành Giáo dục học – Khoa Sư
phạm Kỹ thuật – Trường Đại học SPKT Tp. Hồ Chí Minh.
- Xin cảm ơn tất cả quí Thầy, Cô đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Giáo
Dục Học 11B (khóa 2010 – 2012) đã cho tôi những kiến thức quý báu.
- Xin cảm ơn qúi Thầy, Cô Phòng Đào Tạo và Phòng Quản lý sau đại học đã
tạo mọi điều kiện để chúng tôi học tập tốt trong suốt khóa học.
- Xin cảm ơn ban Giám Đốc và tập thể các cán bộ của Trung Tâm Dạy Nghề
huyện Cờ Đỏ đã hỗ trợ cũng như tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.

tích, nghiên cứu về lý luận, văn bản nhà nước… gồm các khái niệm; các mối quan
hệ giữa chất lượng và hiệu quả đào tạo; các đánh giá hiệu quả của quá trình đào tạo;
các cơ cấu đào tạo và lao động; các mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo; cơ sở pháp
lý về đào tạo nghề cho lao động nông thôn…những nội dung này làm nền tảng cơ
sở lý luận cho việc đề xuất các giải pháp của đề tài.
- Chƣơng 2: Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Huyện Cờ
Đỏ: Đây là chương nghiên cứu khảo sát thực trạng về đào tạo nghề cho lao động
nông thôn thông qua các kết quả khảo sát về mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề;
nguồn lao động; thuận lợi – khó khăn của học viên học nghề; phương pháp và
phương tiện dạy học; những thuận lợi và khó khăn của đội ngũ giáo viên dạy nghề
cho lao động nông thôn và công tác quản lý đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động
nông thôn tại huyện Cờ Đỏ và nhận xét về hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông
thôn tại Huyện Cờ Đỏ. Từ khảo sát thực trạng này làm cơ sở thực tiễn nhằm xác
định những mặt mạnh, mặt yếu và những vấn đề cần thiết để đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Huyện Cờ Đỏ.
- Chƣơng 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động
v


nông thôn huyện Cờ Đỏ thành phố Cần Thơ: Từ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn,
người nghiên cứu đề xuất các nhóm giải pháp và khảo sát ý kiến các chuyên gia về
các giải pháp nhằm khẳng định tính khả thi và tính hiệu quả của các nhóm giải pháp
trong việc nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại địa phương.
Tóm lại, với mục tiêu giúp cho lao động nông thôn có được nghề nghiệp ổn
định, nhằm kiếm thêm thu nhập, cải tạo cuộc sống gia đình và bản thân, đồng thời
góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững cho địa phương, thúc đẩy sự phát triển kinh
tế của địa phương trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xây dựng tiêu chí
nông thôn mới tại huyện Cờ Đỏ. Người nghiên cứu mong muốn các nhóm giải pháp
được ứng dụng để góp phần nâng cao công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
tại huyện Cờ Đỏ ngày càng đạt hiệu quả và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã

vocational training for rural workers in Co Do district and comment on effective
vocational training for rural workers in Co Do District. From this survey the
situation as a basis for practice in order to determine the strengths, weaknesses and
issues necessary to propose effective measures to improve vocational training for
rural workers in Co Do District
- Chapter 3: Propose measures to improve the efficiency of vocational
training for rural labor in Co Do district ,Can Tho city: From theoretical basis and
vii


practical basis, the research proposed solutions and research groups close to the
expert opinion about solutions to confirm the feasibility and effectiveness of the
solutions to improve the efficiency of vocational training for rural workers locally.
In summary, the goal helps rural workers have a stable career, earn extra
income, improve personal and family life, while contributing to sustainable poverty
reduction for local end promote local economic development in the process of
economic restructuring and the construction of new countryside criteria in Co Do
district. The researcher wishes the solutions are applied to improve the vocational
training for rural workers in Co Do district and contributed to promote the local
socio-economic.

viii


MỤC LỤC
Quyết định giao đề tài………………………………………………………………..i
Xác nhận của cán bộ hướng dẫn…………………………………………………….ii
Lý lịch cá nhân………………………………………………………………..…….iii
Lời cam đoan………………………………………………………………..……...iv
Lời cảm ơn…………………………………………………………………......…....v

1.2 Mối quan hệ giữa cơ cấu kinh tế với cơ cấu đào tạo và cơ cấu lao động… 13
1.3 Một số mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn………………...….. 13
1.3.1 Mô hình đào tạo nghề, tổ chức việc làm cho lao động nông thôn, kết hợp
xây dựng vùng nguyên liệu và bao tiêu sản phẩm. ………………….………..…...14
1.3.2 Mô hình đào tạo nghề, tổ chức việc làm cho lao động nông thôn duy trì và
phát triển các làng nghề truyền thống. ………………….………………..………. 15
1.3.3 Mô hình hợp tác và liên kết vùng trong phát triển vùng kinh tế trọng điểm
đồng bằng sông cửu long…………………….….…………………………….….. 17
1.3.4 Mô hình đào tạo nghề, tổ chức việc làm cho lao động nông thôn để xây
dựng làng nghề mới………………………………………………………………...18
1.3.5 Mô hình “ Nhà nước, chính quyền địa phương, doanh nghiệp và người lao
động” đào tạo nghề cho vùng lao động chuyên canh……….…………...……...… 20
1.3.6 Các mô hình và kỹ thuật đánh giá chất lượng, hiệu quả đào tạo…………21
1.4 Sự cần thiết của việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn khi chuyển dịch
cơ cấu kinh tế……………….………………………………….………………….25
1.5 Cơ sở pháp lý về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. ………………...... 27
1.5.1 Quyền lợi và trách nhiệm của lao động nông thôn khi tham gia học
nghề………………………………………………………………………………...27
1.5.2 Quyền lợi và trách nhiệm của giáo viên, giảng viên tham gia dạy nghề, cán
bộ quản lý dạy nghề cho lao động nông thôn……………………………………...28
1.5.3 Cấp Trung ương…………………………………………………………..28
1.5.4 Cấp thành phố…………………………………………………………….30
1.5.5 Cấp huyện…………………………………………………………...……30
Kết luận chƣơng 1:………………………………………………...…………….. 31

Chương 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ LAO

ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN CỜ ĐỎ
2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Cờ Đỏ...…………. 32
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Cờ Đỏ………...……...………. 32

PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………………………….… 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………….……………...93
PHỤ LỤC…………………………………………………………………...98
Phụ lục 1……………………….…………………………………………….98
Phụ lục 2……………………………..………….………………………….108
- Phụ lục 2/1………………………...………………………………………108
- Phụ lục 2/2……………………...…………………………………………112
- Phụ lục 2/3…………………………...……………………………………118
- Phụ lục 2/4…………………………...……………………………………123
Phụ lục 3…………………….……………………...………………………126
Phụ lục 4………………….……………………...…………………………134
Phụ lục 5………………….…………………...……………………………135
Phụ lục 6……………….………………………………………...…………136

xii


BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

CHỮ VIẾT TẮT

Ý NGHĨA

1

LĐNT

Lao động nông thôn


7

CCLĐ

Cơ cấu lao động

8

CSDN

Cơ sở dạy nghề

9

CSVC

Cơ sở vật chất

10

LĐ - TB&XH

Lao động Thương binh và Xã hội

11

NQTW

Nghị quyết Trung ương


17

SCN

Sơ cấp nghề

18

THCS

Trung học cơ sở

19

THPT

Trung học phổ thông

20

TTHTCĐ

Trung tâm học tập cộng đồng

21

TTLĐ

Thị trường lao động


27

THPT - KT

Trung học phổ thông – kỹ thuật

28

LĐKT

Lao động kỹ thuật

29

CCKT

Cơ cấu kinh tế

xiii


DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
BẢNG, BIỂU, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ

Trang

Hình 1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa cơ cấu kinh tế với cơ cấu đào tạo và cơ
cấu lao động.
Hình 1.2: Sơ đồ mô hình phát triển sự hợp tác và liên kết vùng


việc sau khi học nghề
Hình 2.7 Biểu đồ % về vấn đề chưa có việc làm sau khi học nghề

43

Bảng 2.9 Tỷ lệ tìm được việc làm sau khi học xong các lớp đào tạo nghề
cho lao động nông thôn
Bảng 2.11 Mức độ phù hợp giữa nội dung đào tạo so với nhu cầu của các
cơ sở tuyển dụng và sử dụng lao động
Hình 2. 8 Biểu đồ % về mức độ hiệu quả của công tác ĐTNNT

47

Hình 2. 9: Biểu đồ % về số lượng GV dạy nghề cho LĐNT tại huyện Cờ
Đỏ
Hình 3.2 Sơ đồ Nhiệm vụ của Phòng LĐ-TB&XH huyện.

50

Bảng 3.1 Thống kê số lượng ý kiến của chuyên gia về các nhóm giải pháp

81

Hình 3.3 Biểu đồ % đánh giá nhóm giải pháp về cơ chế chính sách

82

Hình 3.4 Biểu % đồ đánh giá giải pháp về thông tin tuyên truyền

82

nghề
Hình 3.11 Biểu đồ % đánh giá giải pháp về đội ngũ giáo viên dạy nghề

85

Hình 3.12 Biểu đồ % đánh giá giải pháp về các nghề sẽ đào tạo cho lao động

86

nông thôn
xiv

86


1. Lý do chọn đề tài
Quá trình đô thị hóa là một quy luật chung của sự phát triển trong thế giới hiện
đại mà bất kỳ quốc gia nào cũng trải qua. Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa và đô
thị hóa đòi hỏi phải sử dụng nhiều diện tích đất nông nghiệp để xây dựng các hạ
tầng công nghiệp và đô thị, làm cho diện tích đất canh tác nông nghiệp bị thu hẹp
đáng kể. Hiện tại đất chật, người đông đang là xu hướng chung của các vùng nông
thôn. Như vậy, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đã làm thừa ra một lực
lượng lao động nông nghiệp và đã tạo ra nhu cầu về lao động phi nông nghiệp. Một
lượng lao động buộc phải chuyển sang các nghề khác tại nông thôn hoặc trở thành
lao động công nghiệp. Vì vậy, đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một trong
những nhiệm vụ quan trọng của công tác đào tạo nghề nhằm giúp ổn định kinh tế,
an sinh xã hội của vùng nông thôn và tạo ra nguồn nhân lực cho quá trình công
nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Với mục tiêu đặt ra là nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện
đại, thì nhất định cần phải giải quyết một cách khoa học nhất về vấn đề phát triển

b). Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động nông thôn nhằm
tạo việc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống;
c). Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo nghề theo
năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo, sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động
nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, từng vùng, từng ngành, từng
địa phương;
d). Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng
nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông
thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu
học nghề của mình.
e). Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, tạo sự chuyển
biến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng, nhằm xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức, đủ trình độ
bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực
kinh tế - xã hội ở xã phục vụ cho công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn.
- Trên cơ sở Quyết định 1956 QĐ-TTg, chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ đã ban hành Quyết định số 3205/QĐ-UB ngày 24 tháng 11 năm 2010 về việc
phê duyệt “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn thành phố Cần Thơ đến năm
2020”.

2


- Đến ngày 28 tháng 03 năm 2011, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ tiếp tục ban hành kế hoạch số 21/KH-UBND về dạy nghề cho lao động nông
thôn năm 2011 (gọi tắt là Đề án).
- Huyện Cờ Đỏ là huyện ngoại thành mới được thành lập của thành phố Cần
Thơ, để đạt được mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện theo hướng công

làm cho lao động nông thôn, góp phần tạo ra một lực lượng lao động chất lượng cao
phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố Cần Thơ nói chung và huyện
Cờ Đỏ nói riêng.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu này, đề tài cần có các nhiệm vụ nghiên cứu
sau:
- Nghiên cứu các khái niệm và cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho lao động nông
thôn; Mô hình dạy nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn; Văn bản;
Quyết định; Thông tư; Qui chế; Qui định…của nhà nước về công tác đào tạo nghề
cho lao động nông thôn.
- Khảo sát và phân tích thực trạng về hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông
thôn tại huyện Cờ Đỏ.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn
tại huyện Cờ Đỏ.
3. Giả thuyết nghiên cứu
- Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Cờ Đỏ còn nhiều hạn
chế.
- Giả định rằng hiệu quả hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn được
dựa trên bốn nhóm: Nhóm thứ nhất về bản thân người học nghề; Nhóm thứ hai về
các điều kiện đảm bảo hiệu quả hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn (đội
ngũ giáo viên, giảng viên dạy nghề, chương trình đào tạo, nội dung đào tạo, kiểm
tra đánh giá…); Nhóm thứ ba về quản lý công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn; Nhóm thứ tư về chính sách về hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông
thôn.
- Nếu việc nghiên cứu tìm ra được những giải pháp về bốn nhóm cấu trúc trên
(bản thân người học nghề; các điều kiện; quản lý; chính sách về hoạt động đào tạo
nghề cho lao động nông thôn) thì nhất định sẽ nâng cao được hiệu quả đào tạo nghề
cho lao động nông thôn tại huyện Cờ Đỏ.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu

nghề cho lao động nông thôn, cán bộ phòng đào tạo), và giáo viên dạy nghề cho lao
động nông thôn, người học nghề.
6.5 Phương pháp xử lý thông tin
- Sử dụng phương pháp thống kê: Thu thập các số liệu, thông tin về thực trạng
vấn đề nghiên cứu thông qua phiếu khảo sát; xử lý thống kê các số liệu đã thu thập
và phân tích đánh giá trên số liệu.

5


- Sau khi xử lý thông tin, đưa ra kết luận về thực trạng của hoạt động đào tạo
nghề cho lao động nông thôn.
7. Cấu trúc luận văn:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chƣơng 2: Khảo sát thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại
huyện Cờ Đỏ.
Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao
động nông thôn tại huyện Cờ Đỏ.

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Hiệu quả và hiệu quả đào tạo
- Hiệu quả: là tỷ số kết quả đạt được so với mức đã đầu tư để nhận được kết quả
đó.
6


- Hiệu quả đào tạo: Theo từ điển giáo dục học “Hiệu quả đào tạo là kết quả do
quá trình hoạt động đào tạo nhân lực của các Trường đại học, cao đẳng, trung cấp
chuyên nghiệp và dạy nghề mang lại so với yêu cầu đặt ra trong những điều kiện


Tổng chi phí của khóa học
Trong đào tạo, hiệu quả đào tạo không chỉ đơn thuần xét quá trình đào tạo với
chi phí thấp là có hiệu quả như trong sản xuất vật chất, mà nó còn được xét về: Chất
lượng đào tạo người tốt nghiệp phải giải quyết được những yêu cầu của thực tiễn
sản xuất đối với công việc do họ đảm nhận. Hiệu quả trong của đào tạo có quan hệ
mật thiết với chất lượng, với tỉ lệ lưu ban bỏ học. Chất lượng đào tạo càng cao thì số
lượng học sinh lưu ban bỏ học càng ít, số học sinh tốt nghiệp của khóa học càng
nhiều, do đó hiệu quả trong của đào tạo ngày càng cao. Tuy nhiên, hiệu quả trong
của đào tạo không chỉ tính đến chất lượng và số lượng học sinh tốt nghiệp của khóa
học mà còn tính đến việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực trong quá trình đào tạo
hợp lý hay không.
1.1.2.2 Hiệu quả ngoài quá trình đào tạo
Hiệu quả ngoài được đánh giá ngoài nhà trường và ngoài quá trình đào tạo,
thường có thể đánh giá từ 6 tháng sau khi học sinh tốt nghiệp. Hiệu quả ngoài được
xem xét về sự tác động của đào tạo tới sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Về mặt kinh tế:
Hiệu quả ngoài là tỷ lệ giữa lợi nhuận thu được do những học sinh tốt nghiệp
tìm được việc làm mang lại cho nền kinh tế cũng như cho cá nhân trong quá trình
lao động so với tổng chi phí (giá thành) đào tạo được biểu thị bởi biểu thức:
Lợi nhuận
Hiệu quả ngoài =---------------------------Tổng chi phí của khoa học
Lợi nhuận về mặt kinh tế do giáo dục và đào tạo mang lại cho sự phát triển kinh
tế - xã hội và cho người học rất phong phú và đa dạng.
Khi xét hiệu quả ngoài của đào tạo, phải gắn đào tạo với sử dụng lao động. Đánh
giá hiệu quả ngoài của đào tạo theo 3 tiêu chí cơ bản sau:
* Tỷ lệ số học sinh, sinh viên tốt nghiệp tìm được việc làm / Tổng số HS, SV tốt
nghiệp.
* Khả năng thích ứng trong môi trường thực tiễn, khả năng phát triển và thăng
tiến trong nghề nghiệp của học sinh, sinh viên tốt nghiệp.

và cảm nhận trực tiếp bằng các giác quan của mình, không thể đo lường bằng những
công cụ thông thường.
- Chất lượng đào tạo:
Trong lĩnh vực đào tạo nghề nghiệp, chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm
là “con người lao động” cụ thể hiểu là kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo và
được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay
năng lực hành nghề của nghề tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng
9


ngành đào tạo trong hệ thống đào tạo. Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị
trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá
trình đào tạo trong nhà trường với những điều kiện bảo đảm nhất định như cơ sở vật
chất, đội ngũ giảng viên, và cũng phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của
người tốt nghiệp với thị trường lao động như tỉ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, năng
lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp sản xuất – dịch vụ,
khả năng phát triển nghề nghiệp…tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng chất lượng đào tạo
trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động
nghề nghiệp của người tốt nghiệp. Quá trình thích ứng với thị trường lao động
không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo mà cũng phụ thuộc vào các yếu tố khác
của thị trường như quan hệ cung – cầu, giá cả sức lao động, chính sách sử dụng và
bố trí công việc của nhà nước và người sử dụng lao động…Do đó khả năng thích
ứng cũng phản ánh cả về hiệu quả đào tạo ngoài xã hội và thị trường lao động.
1.1.4 Quan hệ giữa chất lượng và hiệu quả đào tạo:
Chất lượng và hiệu quả là hai phạm trù có liên quan mật thiết với nhau. Chất
lượng gắn với giá thành sản phẩm, với hiệu quả kinh tế. Theo công thức:
Hiệu quả trong = Số học sinh tốt nghiệp / Tổng chi phí khóa học
Từ công thức trên chứng tỏ hiệu quả trong của đào tạo có liên hệ mật thiết với
chất lượng, với học sinh bỏ học và lưu ban. Chất lượng giáo dục càng cao thì lượng
học sinh tốt nghiệp càng nhiều, do đó hiệu quả trong càng cao. Đào tạo có chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status