Mối quan hệ giữa thương mại và tăng trưởng kinh tế và khung khổ chính sách thương mại việt nam - Pdf 39

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM SỸ AN

MỐI QUAN HỆ GIỮA THƢƠNG MẠI VÀ
TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ
VÀ KHUNG KHỔ CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành
Mã số

: Kinh tế phát triển
: 62 31 01 05

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. Bùi Trƣờng Giang
2. TS. Võ Trí Thành

HÀ NỘI, 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực.
Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 142
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .................................................................. 149
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 150


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AEC

:

Cộng đồng Kinh tế ASEAN

AFTA

:

Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN

ECB

:

Ngân hàng Trung ƣơng châu Âu

FTA

:

Hiệp định Thƣơng mại Tự do


OECD

:

Tổ chức Hợp tác và Phát triển

OLS

:

Phƣơng pháp bình phƣơng tối thiểu thông thƣờng

IMF

:

Quỹ Tiền tệ Quốc tế

IV

:

Biến công cụ

TFP

:

Năng suất các Nhân tố Tổng hợp


TNCs

:

Tập đoàn Xuyên Quốc gia

VAMC

:

Công ty Quản lý Tài sản Việt Nam

WTO

:

Tổ chức Thƣơng mại Thế giới

WB

:

Ngân hàng Thế giới


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Tốc độ tăng trƣởng GDP của thế giới, % ............................................................ 57
Hình 3.2. Tăng trƣởng kinh tế giai đoạn 2001-2014, % ...................................................... 63
Hình 3.3. Cơ cấu kinh tế của Việt Nam, %.......................................................................... 64

– Mỹ năm 2001, năm 2004, thông qua ASEAN, FTA giữa ASEAN và Trung
Quốc đƣợc ký kết, năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO). Và thông qua ASEAN, các FTA khác
đƣợc hình thành nhƣ với Nhật Bản (2008), Hàn Quốc (2006), Ấn Độ (2009),
Úc – Niu-Zin-Lân (2009). Đồng thời, các FTA song phƣơng giữa Việt Nam
với một số đối tác nhƣ Nhật Bản (2008) đã đƣợc ký kết, một số khác đang
trong giai đoạn chuẩn bị đàm phán hoặc đang nghiên cứu.
Năm 2016 sẽ đánh dấu bƣớc ngoặt trong quá trình hội nhập của Việt
Nam khi nƣớc ta tham gia khá nhiều hiệp định thƣơng mại nhƣ Hiệp định Đối
tác xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP), Hiệp định Đối tác Toàn diện khu vực
(RCEP), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), FTA với EU,… .
Nói chung, 15 năm qua, nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày một sâu
và với tốc độ ngày càng nhanh vào nền kinh tế quốc tế thông qua các kênh hội
nhập rất đa dạng và với các cấp độ, tầng nấc khác nhau. Mức độ hội nhập có
thể đƣợc đánh giá thông qua tỷ số thƣơng mại/GDP. Tỷ số càng lớn phản ánh
mức độ hội nhập càng sâu của một nền kinh tế. Tỷ số này của nƣớc ta so với
các nƣớc trong khu vực cao hơn rất nhiều. Điều này cho thấy mức độ hội
nhập sâu của nền kinh tế nƣớc ta vào nền kinh tế toàn cầu. Tỷ số thƣơng
mại/GDP (%) của nƣớc ta năm 2014 là 170%, cao hơn so với nhiều nƣớc
trong khu vực nhƣ Trung Quốc (42%), Indonesia (48%), Philippines (61%),
Lào (90%), Malaysia (138%), Thái Lan (132%), và Campuchia (129%).1
1

Các số liệu trong Luận án trích dẫn từ Ngân hàng Thế giới mà không có thông tin gì đi
kèm đều là các dữ liệu từ chỉ số phát triển thế giới (world development indicators) lấy từ
trang web của Ngân hàng Thế giới. [ />1


Độ mở cửa lớn sẽ làm cho tăng trƣởng của nƣớc ta phụ thuộc nhiều hơn
vào hoạt động thƣơng mại. Do đó, nếu không tìm hiểu kỹ tác động của

trƣởng.
Các nhiệm vụ cụ thể:
Từ nhiệm vụ chung của luận án, các nhiệm vụ đƣợc cụ thể hóa nhƣ sau:
(i) Hệ thống hoá các lý thuyết về mối quan hệ giữa thƣơng mại và tăng
trƣởng kinh tế.
(ii) Hệ thống hoá các kênh tác động từ thƣơng mại đến tăng trƣởng kinh
tế dựa trên lý thuyết và các bằng chứng thực nghiệm.
(iii) Xem xét mối quan hệ giữa thƣơng mại và tăng trƣởng kinh tế dựa
trên các công trình nghiên cứu quốc tế, đồng thời xem xét mối quan hệ này ở
một số nƣớc trên thế giới để có những bài học cho việc hoàn thiện chính sách
thƣơng mại của nƣớc ta.
(iv) Luận án sẽ hệ thống hoá các chính sách thƣơng mại và quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2014. Tuy nhiên,
trong quá trình làm luận án, tác giả sẽ có một số cập nhật diễn biến mới nhất
của nền kinh tế và của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
(v) Đề tài sẽ phân tích tác động của thƣơng mại đến tăng trƣởng kinh
tế. Cụ thể hơn, đề tài sẽ phân tích các kênh truyền dẫn tác động của hoạt động
thƣơng mại đến tăng trƣởng kinh tế. Đề tài cũng sẽ phân tích các chính sách
thƣơng mại trong giai đoạn 2001-2014.
(vi) Từ các phân tích trên, đề tài sẽ đƣa ra các khuyến nghị chính sách,
đặc biệt nhấn mạnh vào chính sách thƣơng mại trong giai đoạn 2015-2025để
tối đa hóa lợi ích từ hội nhập và để phản ánh xu hƣớng chung trong chính
sách thƣơng mại của các năm tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi của luận án
* Đối tượng và phạm vi về nội dung:
Luận án tập trung xem xét tác động của thƣơng mại và các kênh tác
động đến tăng trƣởng. Để làm cho việc phân tích thêm sâu sắc, luận án cũng
3





Phương pháp so sánh: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng cho mục đích so
sánh các chính sách thƣơng mại của Việt Nam với các nƣớc trên thế giới, so
sánh mối quan hệ và các kênh tác động giữa thƣơng mại và tăng trƣởng kinh
tế của nƣớc ta với một số nƣớc điển hình trên thế giới (nhƣ Trung Quốc, Hàn
Quốc, Đài Loan)
Phương pháp diễn dịch: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng khi xây dựng
lý thuyết về mối quan hệ giữa thƣơng mại và tăng trƣởng kinh tế.
Phương pháp quy nạp: Từ những bằng chứng và bài học kinh nghiệm
của các nƣớc đƣợc lựa chọn, phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để rút ra những
bài học tổng quát cho nền kinh tế nƣớc ta.
Các phƣơng pháp trên cũng có thể kết hợp cùng nhau để khảo cứu các
kênh tác động từ thƣơng mại đến tăng trƣởng kinh tế (chẳng hạn phải sử dụng
cả phƣơng pháp mô tả, phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp quy nạp, phƣơng
pháp so sánh).
+ Phƣơng pháp định lƣợng chủ yếu sử dụng phƣơng pháp hạch toán
khung khổ tăng trƣởng.Phƣơng pháp này sẽ đƣợc mô tả và diễn giải chi tiết
trong nội dung của Luận án.
5. Những đóng góp mới về khoa học của luận án
Luận án tổng hợp những lý thuyết về mối quan hệ giữa thƣơng mại và
tăng trƣởng, hệ thống hóa các kênh truyền dẫn tác động từ thƣơng mại đến
tăng trƣởng kinh tế và phân tích cụ thể cho trƣờng hợp của Việt Nam để cho
thấy những vấn đề trong chính sách thƣơng mại, cấu trúc thƣơng mại của Việt
Nam trong việc thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
+ Lý luận thể hiện trong luận án sẽ là cơ sở gợi mở hữu ích cho các
phân tích cụ thể hơn và mở rộng hơn cho các nghiên cứu tiếp theo về tác động
và các kênh tác động từ thƣơng mại đến tăng trƣởng kinh tế.
+ Luận án đã phân tích thực trạng tăng trƣởng, chính sách thƣơng mại


6


Thƣơng mại

Chính sách
thƣơng mại
Chƣơng 2

Tăng trƣởng

Mối quan hệ giữa
tăng trƣởng và
thƣơng mại

Kinh nghiệm quốc tế
(Hàn Quốc, Đài Loan,
Trung Quốc)

Thƣơng
mại VN

Chính sách
thƣơng mại VN
Chƣơng 3

Tăng trƣởng
VN


Chƣơng 2 đƣa ra các bài học kinh nghiệm của một số nƣớc nhƣ Hàn
Quốc, Đài Loan và Trung Quốc trong việc sử dụng chính sách thƣơng mại,
kết hợp với chính sách công nghiệp để thúc đẩy tăng trƣởng và chuyển đổi cơ
cấu nền kinh tế.
Chƣơng 3 đƣa ra bức tranh về tăng trƣởng kinh tế, thƣơng mại và chính
sách thƣơng mại Việt Nam giai đoạn 2001-2014. Sau đó, các kênh tác động từ
thƣơng mại đến tăng trƣởng kinh tế đƣợc phân tích tại Chƣơng 3.
Từ kết quả phân tích trong Chƣơng 3, Chƣơng 4 sẽ đƣa ra các khuyến
nghị chính sách. Để tác động đến tăng trƣởng và cơ cấu kinh tế, chính sách
thƣơng mại không thể đứng một mình mà cần kết hợp với các chính sách khác
nhƣ chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ, chính sách đào tạo
nguồn nhân lực, chính sách phát triển cơ sở hạ tầng.

8


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Chƣơng này tổng quan những tài liệu nghiên cứu trong nƣớc và quốc tế
liên quan đến luận án. Phần tổng quan sẽ gợi mở tác động và các kênh tác
động của thƣơng mại đến tăng trƣởng kinh tế cũng nhƣ những khoảng trống
trong nghiên cứu cho trƣờng hợp của Việt Nam.
1.1. Các nghiên cứu quốc tế
Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa thƣơng mại và tăng trƣởng kinh tế
nói chung và tác động của thƣơng mại đến tăng trƣởng kinh tế nói riêng hiện
có rất nhiều. Các nghiên cứu quốc tế trải từ cấp độ lý thuyết cho đến các
nghiên cứu thực nghiệm rất phong phú, đa dạng và đã có một chiều dài lịch
sử. Những nghiên cứu hệ thống về thƣơng mại và tác động của thƣơng mại
đến tăng trƣởng kinh tế xa xƣa có thể kể đến các tác phẩm của David Hume2
hay của Adam Smith3. Và trong những thập kỷ gần đây, các nghiên cứu về tác

hay vốn sẽ không bền vững. Tăng trƣởng kinh tế bền vững chỉ khi dựa vào
TFP (năng suất các nhân tố tổng hợp).
Trong khi đó, ngƣợc lại với cách tiếp cận từ mặt cung, cách tiếp cận
tăng trưởng từ mặt cầu chỉ ra nguồn gốc của tăng trƣởng từ các nhân tố của
tổng cầu nhƣ tiêu dùng, đầu tƣ, và thƣơng mại. Các tác giả nhƣ [82], [73], và
[97] cho rằng tăng trƣởng không bắt nguồn từ cung mà bắt nguồn từ cầu. [82]
tập trung vào thƣơng mại quốc tế (xuất khẩu và nhập khẩu) nhƣ là động lực
của tăng trƣởng kinh tế. [73] xem tác động của các nhân tố tổng cầu đến tăng
trƣởng thông qua số nhân và [97] cho rằng, cầu, đặc biệt là thƣơng mại quốc
tế là động lực chính thúc đẩy hay ràng buộc tăng trƣởng.
Các nghiên cứu quốc tế về tác động của thƣơng mại đến tăng trƣởng
khá nhiều và đa dạng. Các nghiên cứu của [98], [99], [100] cho rằng xuất
khẩu tác động mạnh đến tăng trƣởng vì xuất khẩu không chỉ tác động trực tiếp
đến tổng cầu mà nó còn tác động gián tiếp thông qua những thành phần khác
của tổng cầu. Nhập khẩu phần lớn đƣợc tài trợ bởi xuất khẩu, và tiêu dùng,
đầu tƣ cũng đƣợc hỗ trợ phần nào bởi xuất khẩu. Bên cạnh đó, những loại
công nghệ (máy móc, trang thiết bị) không thể sản xuất trong nƣớc nhƣng lại
đóng vai trò lớn trong hoạt động sản xuất chỉ có thể có đƣợc thông qua nhập

10


khẩu. Hay nguyên vật liệu nhập khẩu cũng là một đầu vào rất quan trọng cho
hoạt động sản xuất.
Các nghiên cứu cho một nhóm nước:
[60] phân tích tác động của thể thế và thƣơng mại đến tăng trƣởng. Tác
giả kết luận rằng những quốc gia có thể chế tốt hơn và thƣơng mại nhiều hơn
có tốc độ tăng trƣởng nhanh hơn. Thể chế và thƣơng mại có mối tƣơng quan
thuận chiều nhau, nghĩa là những nƣớc có thể chế tốt cũng có xu hƣớng mở
cửa lớn hơn. Trong công trình nghiên cứu của mình, Dollar cũng đã tổng

đoạn trƣớc khi có tự do hoá. Giai đoạn 2 từ năm 1977 đến năm 2007, đây là
giai đoạn sau khi tự do hoá. Tác giả sử dụng phép kiểm tra Chow (Chow test)
để kiểm định giả thuyết có hay không có sự thay đổi tại thời điểm tự do hoá.
Kết luận tác giả đƣa ra là tự do hoá thƣơng mại có tác động tích cực đến tăng
trƣởng kinh tế của Sri Lanka.
[95] phân tích hoạt động thƣơng mại của Trung Quốc và tác động của
nó tới tăng trƣởng kinh tế của nƣớc này. Các tác giả sử dụng phƣơng pháp
kinh tế lƣợng với bộ số liệu mảng cho 6 năm giai đoạn 2002-2007 tại 31 tỉnh
của Trung Quốc. Các tác giả xem xét tác động của thƣơng mại và cấu trúc
thƣơng mại đến tăng trƣởng của nền kinh tế thông qua tăng năng suất. Nghiên
cứu đƣa đến kết luận rằng tham gia thƣơng mại quốc tế ngày một sâu rộng
của Trung Quốc đã làm cho nền kinh tế nƣớc này thu đƣợc cả lợi ích tĩnh và
động. Hơn nữa, cả khối lƣợng thƣơng mại và cấu trúc thƣơng mại nghiêng về
xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao có tác động tích cực đến tăng trƣởng của
nền kinh tế qua việc tăng năng suất. Và những địa phƣơng có khối lƣợng xuất
khẩu lớn thƣờng có tốc độ tăng trƣởng cao và ngƣợc lại những địa phƣơng có
xuất khẩu thấp thƣờng tụt hậu cả về mặt năng suất và tăng trƣởng so với các
địa phƣơng có xuất khẩu cao.
[81] phân tích tác động của thƣơng mại và độ mở nền kinh tế đến tăng
trƣởng kinh tế của cả Ấn Độ và Trung Quốc. Các tác giả sử dụng phƣơng

12


pháp kinh tế lƣợng, phƣơng pháp hồi quy 2 giai đoạn (two-stage least-squares
regression) để đánh giá tác động tại 2 nƣớc này. Kết quả cho thấy độ mở của
nền kinh tế và thƣơng mại có tác động tích cực đến tăng trƣởng kinh tế của
hai nƣớc này.
Nghiên cứu về các kênh tác độngcũng tƣơng đối nhiều. Có một số kênh
quan trọng mà thƣơng mại có thể tác động đến tăng trƣởng kinh tế.

doanh nghiệp mới trong những ngành tự do hóa cao hơn 20% so với các
ngành khác trong 11 giai đoạn tự do hóa thƣơng mại trong suốt những năm
1980.
Gia nhập và thoát khỏi ngành với chi phí thấp là nhân tố quan trọng giúp
phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn. Các doanh nghiệp hiệu quả thấp sẽ rút lui và
giải phóng nguồn lực, nhƣờng các nguồn lực (vốn, lao động, thị trƣờng) cho
các doanh nghiệp hiệu quả hơn, để từ đó nâng cao hiệu quả và năng suất của
nền kinh tế.
Cạnh tranh cũng gây áp lực buộc các doanh nghiệp phải đổi mới, sáng
tạo, cắt giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, điều này vừa có
lợi cho tổng thể nền kinh tế nói chung và có lợi cho ngƣời tiêu dùng ở các
nƣớc có độ mở cửa thƣơng mại lớn nói riêng.
Thứ ba, thương mại có thể tác động đến tăng trưởng thông qua hoạt
động xuất khẩu.Tăng trƣởng kinh tế (tăng GDP hay năng suất của nền kinh tế)
và tăng trƣởng xuất khẩu thƣờng có tƣơng quan cùng chiều với nhau, tuy
nhiên tƣơng quan chƣa phải mối quan hệ nhân quả. Xuất khẩu có thể tác động
đến năng suất của nền kinh tế qua các kênh tăng tính kinh tế theo quy mô,
phân bổ nguồn lực hợp lý, thúc đẩy cạnh tranh, thu hút đầu tƣ FDI,… . Ngƣợc
lại, tăng trƣởng kinh tế hay tăng năng suất của nền kinh tế cũng có thể làm
tăng xuất khẩu. Nền kinh tế có năng suất đƣợc cải thiện sẽ nâng cao năng lực
cạnh tranh của nền kinh tế và do đó sẽ thúc đẩy xuất khẩu.

14


Nhiều nghiên cứu thực nghiệm sử dụng số liệu mảng (panel data) và ở
cấp độ doanh nghiệp cho thấy đối với các quốc gia phát triển và thu nhập
trung bình, chiều tác động đi từ năng suất đến xuất khẩu nhƣng ở các quốc gia
chậm phát triển thì chiều tác động từ xuất khẩu cho đến năng suất và tăng
trƣởng kinh tế. Hay nói cách khác, mở rộng thị trƣờng xuất khẩu làm cho các

Tuy nhiên, hầu hết các trƣờng hợp cho thấy không có bằng chứng chứng minh
các ngành công nghiệp đƣợc bảo hộ tăng trƣởng nhanh hơn những ngành
khác và thông thƣờng chi phí bảo hộ (nhƣ ngƣời tiêu dùng phải trả giá cao
hơn) vƣợt quá lợi ích của bảo hộ. (Xem [75] cho nghiên cứu trƣờng hợp các
ngành công nghiệp Thổ Nhĩ Kỳ.)
Liên quan đến nghiên cứu thực nghiệm về tác động của thƣơng mại quốc
tế đến tăng trƣởng, một bài báo rất có ảnh hƣởng của [65]. Công trình nghiên
cứu của các tác giả trả lời câu hỏi “thƣơng mại có dẫn đến tăng trƣởng hay
không?” bằng phƣơng pháp kinh tế lƣợng sử dụng biến công cụ là đặc tính địa
lý của các quốc gia trong mẫu nghiên cứu. Kết luận cuối cùng của các tác giả
là thƣơng mại có tác động lớn về mặt định lƣợng, tác động dƣơng và có ý
nghĩa thống kê đến thu nhập của các quốc gia.
Các tác giả cho biết sử dụng các biện pháp đo lƣờng chính sách thƣơng
mại của quốc gia thay cho phần thƣơng mại trong hồi quy không giải quyết
đƣợc vấn đề. Ví dụ, các quốc gia thực hiện chính sách thƣơng mại tự do có lẽ
cũng thực hiện chính sách trong nƣớc mang đặc điểm thị trƣờng tự do và
chính sách tiền tệ và tài khóa ổn định. Các chính sách này cũng có thể tác
động đến thu nhập và chính sách thƣơng mại có khả năng tƣơng quan với các
nhân tố bị bỏ sót trong phƣơng trình thu nhập.
Công trình nghiên cứu của các tác giả đƣa ra một biến công cụ thay thế
cho thƣơng mại, biến này thể hiện các đặc điểm địa lý của một quốc gia và
không chịu tác động bởi chính sách của chính phủ các nƣớc.

16


Các tác giả hồi quy biến thu nhập đầu ngƣời với các biến thƣơng mại
quốc tế và quy mô quốc gia bởi các biến công cụ (IV), và so sánh kết quả với
ƣớc lƣợng OLS với trên cùng các phƣơng trình. Có 5 phát hiện chính từ kết
quả nghiên cứu.

giả, xuất khẩu có xu hƣớng tăng nhanh tại những nƣớc có cơ chế thƣơng mại
tự do hơn và những quốc gia này cũng có tăng trƣởng GDP nhanh nhất. Trong
công trình nghiên cứu, tác giả khảo sát về mặt lý thuyết mối liên kết giữa
thƣơng mại và tăng trƣởng, cùng với đó khảo sát những bằng chứng thực
nghiệm về các hiệp định thƣơng mại vùng và mối quan hệ giữa tự do hóa
thƣơng mại với tăng trƣởng kinh tế.
Trong thƣơng mại quốc tế, các nƣớc đang phát triển và phát triển thu
đƣợc những lợi ích khác nhau vì bản chất hàng hóa đƣợc sản xuất tại các
nƣớckhác nhau.Thứ nhất, các nƣớc đang phát triển có cơ cấu kinh tế thiên
lệch về các mặt hàng sơ cấp trong khi các mặt hàng này có độ co giãn của
cầu đối với thu nhập và giá thấp, hay nói cách khác giá cả các loại hàng hóa
này giảm mạnh khi cung tăng và nhu cầu chỉ tăng chậm so với tăng trƣởng
thu nhập.
Thứ hai, sản xuất các mặt hàng sơ cấp là các hoạt động dựa trên đất đai
và chịu hiệu ứng lợi tức giảm dần theo quy mô vì thế hoạt động sản xuất các
mặt hàng này sẽ tạo ra giới hạn trong việc sử dụng lao động cho đến điểm sản
phẩm cận biên của lao động bằng với tiền lƣơng đủ để tồn tại (tiền lƣơng tối
thiểu). Tuy nhiên, vấn đề này lại không xảy ra trong các ngành công nghiệp
chế tạo bởi vì các ngành này không có các nhân tố sản xuất cố định và thƣờng
có đặc điểm lợi tức tăng theo quy mô.
Những quốc gia chuyên môn hóa trong các hoạt động có lợi tức giảm
dần theo quy mô thì lợi ích thu đƣợc từ chuyên môn hóa có lẽ đƣợc bù đắp
bởi mất mát thu nhập do thất nghiệp và vì thế, thƣơng mại tự do và chuyên
môn hóa sẽ không phải là tối ƣu.

18


Trong thƣơng mại, lợi ích động từ thƣơng mại quan trọng hơn lợi ích
tĩnh, thế nhƣng lợi ích động chỉ thu đƣợc khi có sự mở rộng và tăng trƣởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status