Đề tài: Phân tích định lượng
mối quan hệ giữa đầu tư tới phát triển kinh tế
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ
TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1
Nhóm 10-Lớp Kinh tế Đầu tư 50D
Đề tài: Phân tích định lượng
mối quan hệ giữa đầu tư tới phát triển kinh tế
I. Lí thuyết chung ................................................................................................. 6
1. Các lí thuyết chung về đầu tư..............................................................................................6
1.1. Khái niệm đầu tư..........................................................................................................6
1.2. Phân loại các hình thức đầu tư.....................................................................................6
1.3. Đầu tư phát triển...........................................................................................................6
a. Khái niệm....................................................................................................................6
b. Đặc điểm ....................................................................................................................6
c. Vai trò..........................................................................................................................7
d. Hiệu quả đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của đầu tư phát triển......8
2. Các lí thuyết chung về tăng trưởng kinh tế.........................................................................9
2.1. Khái niệm.....................................................................................................................9
2.2. Các tiêu chí đánh giá....................................................................................................9
a. Tổng giá trị sản xuất( GO- Gross Output): là tổng giá trị sản phẩm dịch vụ được
tạo ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường
là một năm)......................................................................................................................9
b. Sản phẩm quốc nội.(GDP- Gross Domestic Product): là tổng giá trị sản phẩm vật
chất và dịch vụ cuối cùng do hoạt động kinh tế trên phạm vi toàn lãnh thổ của mỗi
quốc gia trong một thời kỳ nhất định..............................................................................9
c. Tổng thu nhập quốc dân (GNI- Gross National Income): là tổng thu nhập từ sản
xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo nên trong
khoảng thời gian nhất định( thường là một năm).........................................................10
d. Thu nhập quốc dân( NI- National Income): là phần giá trị sản phẩm vật chất và
1.2. Phân tích ảnh hưởng của đầu tư tới tổng cung..........................................................20
2. Phân tích đánh giá hai mô hình.........................................................................................23
a. Xem xét phương sai sai số thay đổi.........................................................................23
b. Xem xét sự tự tương quan.........................................................................................24
3. Những hạn chế của phương án phân tích bằng kinh tế lượng và nhận xét rút ra............24
II. Thực trạng ảnh hưởng của đầu tư phát triển đến tăng trưởng kinh tế. .. 25
1. Đánh giá thông qua số liệu thu thập nguồn vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế ở Việt
Nam........................................................................................................................................25
b.Nguồn vốn và tăng trưởng trong các thành phần kinh tế..........................................30
c.Nguồn vốn và tăng trưởng trong các ngành kinh tế..................................................32
2. Phân tích thông qua hệ số ICOR.......................................................................................36
1.Huy động nguồn vốn cho tăng trưởng kinh tế .............................................. 42
1.1.Tăng cường huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán......................................42
1.2 Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn của trung gian tài chính.........................................43
1.3 Huy động vốn trong dân cư thông qua giải pháp phát triển các doanh nghiệp vừa và
nhỏ.........................................................................................................................................43
1.4 Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, tạo bước đột phá mới để thu hút kiều hối, nâng
cao năng lực cạnh tranh.........................................................................................................44
2.Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư ............................................................. 44
2.1. Nguồn vốn đầu tư nhà nước...........................................................................................44
2.1.1.Đổi mới công tác quản lý Nhà nước về đầu tư........................................................44
2.1.2.Tăng cường, đổi mới công tác quản lý Nhà nước về xây dựng..............................45
2.1.3.Công khai hóa vốn đầu tư sử dụng ngân sách Nhà nước.......................................45
2.2. Nguồn vốn của doanh nghiệp Nhà nước........................................................................45
2.3. Nguồn vốn từ dân cư và tư nhân....................................................................................45
2.4.Nguồn vốn từ nước ngoài................................................................................................46
2.5.Chú trọng đầu tư nguồn nhân lực....................................................................................47
3
Nhóm 10-Lớp Kinh tế Đầu tư 50D
Đề tài: Phân tích định lượng
CHƯƠNG I: CÁC LÝ THUYẾT CHUNG
Phần này đề cập đến một số khái niệm về đầu tư, tăng trưởng và phát triển kinh
tế với mục đích tạo thuận lợi hơn cho quá trình nghiên cứu, đồng thời cũng đưa ra
một số tác động của đầu tư đến tăng trưởng và phát triển kinh tế tạo tiền đề cho việc
phân tích, nghiên cứu chương II & chương III.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆT NAM
Trong phần này chúng ta sẽ nghiên cứu cụ thể sự tác động của đầu tư đến tăng
trưởng kinh tế dựa vào các mô hình kinh tế lượng và phân tích thực tiễn Việt Nam
thông qua các số liệu thu thập
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP
Với phần này chúng ta sẽ xem xét lại tất cả các vấn đề đã được đề cập ở trên, từ
đó rút ra được các bài học và kết luận cơ bản.
Đề tài của chúng em hoàn thành được là nhờ sự giúp đỡ trực tiếp, tận tình của
TS. Từ Quang Phương. Chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ rất nhiệt tình và
quý báu của thầy để chúng em có thể hoàn thành tốt nhất đề tài này.
Tuy nhiên do kiến thức lý luận và kinh nghiêm thực tiễn còn non yếu, thời gian
nghiên cứu chưa nhiều, cùng với hạn chế về mặt tài liệu nên đề tài của chúng em
không tránh khỏi những khiếm khuyết và sơ sài. Chúng em mong được sự đóng góp
chỉ bảo của thầy để đề tài được tốt hơn.
Hà nội, tháng 04 năm 2011.
5
Nhóm 10-Lớp Kinh tế Đầu tư 50D
Đề tài: Phân tích định lượng
mối quan hệ giữa đầu tư tới phát triển kinh tế
CHƯƠNG I: CÁC LÝ THUYẾT CHUNG
I. Lí thuyết chung
1. Các lí thuyết chung về đầu tư
1.1. Khái niệm đầu tư
Đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các
chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên,kinh tế, xã hội.
- Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao. Lúc ít cung thì giá cao nhưng khi
cung đã nhiều lên thì giá thành sẽ giảm xuống. Sau thời gian dài đầu tư thì
doanh thu sẽ giảm so với trước . Khi đó lợi nhuận sẽ giảm và sẽ dẫn đến rủi ro.
c. Vai trò
+ Đối với nền kinh tế:
- Tác động đến tổng cầu của nền kinh tế:
Để tạo ra sản phẩm cho xã hội trước hết cần phải đầu tư. Đầu tư là 1 yếu tố
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của nền kinh tế
- Tác động đến tổng cung của nền kinh tế:
Nếu các yếu tố khác không đổi, tăng quy mô của vốn đầu tư là nguyên
nhân trực tiếp làm tăng tổng cung của nền kinh tế. Ngoài ra, tác động của vốn
đầu tư còn được thực hiện thông qua hoạt động đầu tư nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ…Do đó đầu tư gián tiếp làm tăng tổng cung
của nền kinh tế.
- Tác động đến tăng trưởng kinh tế:
7
Nhóm 10-Lớp Kinh tế Đầu tư 50D
Đề tài: Phân tích định lượng
mối quan hệ giữa đầu tư tới phát triển kinh tế
Đầu tư vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng vừa tác động đến chất lượng
tăng trưởng. Biểu hiện tập trung của mối quan hệ giữa đầu tư phát triển với tăng
trưởng kinh tế thẻ hiện ở công thức tính hệ số ICOR.
- Tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được hiểu là sự thay đổi tỷ trọng của các bộ
phận cấu thành nền kinh tế. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế xảy ra khi có sự phát
triển không đồng đều về quy mô,tốc độ giữa các ngành, vùng. Những cơ cấu
kinh tế chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân bao gồm cơ cấu ngành lãnh thổ, theo
thành phần kinh tế.
d. Hiệu quả đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của đầu tư phát
tư ,có những chính sách về công nghệ khoa học,có hệ thống thông tin hiện đại
giúp cho việc đầu tư được thuận lợi thì chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả đầu tư
cao.
2. Các lí thuyết chung về tăng trưởng kinh tế
2.1. Khái niệm
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của nền kinh tế trong một khoảng thời
gian nhất định (thường là một năm). Sự gia tăng này được thể hiện ở quy mô và
tốc độ tăng trưởng. Quy mô phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít còn tốc độ tăng
trưởng được dùng để so sánh sự gia tăng giữa các thời kỳ
2.2. Các tiêu chí đánh giá
a. Tổng giá trị sản xuất( GO- Gross Output): là tổng giá trị sản phẩm dịch vụ
được tạo ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định
(thường là một năm).
b. Sản phẩm quốc nội.(GDP- Gross Domestic Product): là tổng giá trị sản
phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do hoạt động kinh tế trên phạm vi toàn lãnh
thổ của mỗi quốc gia trong một thời kỳ nhất định.
9
Nhóm 10-Lớp Kinh tế Đầu tư 50D
Đề tài: Phân tích định lượng
mối quan hệ giữa đầu tư tới phát triển kinh tế
c. Tổng thu nhập quốc dân (GNI- Gross National Income): là tổng thu nhập từ
sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo
nên trong khoảng thời gian nhất định( thường là một năm).
d. Thu nhập quốc dân( NI- National Income): là phần giá trị sản phẩm vật chất
và dịch vụ mới tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định. NI chính là tổng thu
nhập quốc dân(GNI) sau khi đã trừ đi khấu hao vốn cố định của nền kinh tế(Dp)
e. Thu nhập quốc dân sử dụng( NDI- National Disposable Income) : là phần thu
nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng cuối cùng và tích luỹ thuần trong một thời
kỳ nhất định.
f. Thu nhập bình quân đầu người (GDP/người, GNI/người)
+ β
2
× GDP
t
+ β
3
× GDP
t-1
+ β
4
× ER + β
5
× T + β
6
× r + β
7
× π
Trong đó:
GDP
t
: GDP năm t
GDP
t-1
: GDP năm t-1
ER : tỷ giá hối đoái( VNĐ/ USD)
T : Thuế
r : lãi suất
π : lạm phát
Thu nhập quốc dân hiện tại (GDP
t
1
+ β
2
× I
2. Đầu tư phát triển tác động đến tổng cung.
a. Cơ sở lí thuyết.
Tổng cung là tổng lượng cung cấp hàng hóa cuối cùng của toàn bộ nền
kinh tế.
Khi tính tổng cung, các nhà kinh tế học loại trừ lượng cung cấp các hàng
hóa trung gian dùng làm đầu vào cho sản xuất. Doanh thu từ bán tất cả các loại
hàng hóa mà trừ đi phần doanh thu từ bán hàng hóa trung gian chính là phần giá
trị gia tăng.
12
Nhóm 10-Lớp Kinh tế Đầu tư 50D
Đề tài: Phân tích định lượng
mối quan hệ giữa đầu tư tới phát triển kinh tế
Chính vì thế, tổng cung cũng chính là tổng giá trị gia tăng của toàn bộ nền
kinh tế. Giá trị gia tăng dùng để làm tiền công trả cho người lao động và làm lợi
nhuận cho nhà đầu tư. Chính vì thế, tổng cung cũng là thu nhập quốc dân.
Tổng cung được tính thông qua: cung trong nước và cung nước ngoài.
Cung trong nước đươc thể hiên thong qua các hàm sản xuất với các yếu tố như:
lao động, vốn , khoa học kĩ thuật, tài nguyên,công nghệ …
Q = F( K,L,T,R…)
Trong đó:
K: Vốn đầu tư
L: Lao động
T: Công nghệ
R: Nguồn tài nguyên
Chúng ta sử dụng mô hình Coob- Douglas để đánh giá tác động của các
nhân tố, đặc biệt là nhân tố vốn (đầu tư), đến hàm sản xuất.
dP
=
Hay
L
L
α
P
dP
∂
=
Lấy tích phân 2 vế:
∫∫
=
dL
L
dP
P
1
α
1
Hay:
( )
)ln(lnlnln
11
α
αα
LCLCCLP
==+=
Vậy
α
−
=
1
),(
β
β
L
K
ALKP =)/,1(
Vậy
L
K
ALKP lnln))/,1(ln(
β
+=
Theo mô hình Harrard-Domar, biến P(L,K) được thể hiện thông qua sản
lượng Y, mà sự thay đổi Y được thể hiện thông qua GDP. Vì vậy, ta dùng
phương trình hồi qui phân tích có dạng:
L
K
ALGDPP lnln))/(ln(
β
+=
Trong đó:
-Biến Phụ thuộc là: GDP (đơn vị tính: tỉ đồng)
-Biến độc lập gồm 02 biến: K: Lượng vốn đầu tư (ĐVT: tỉ đồng); L: Lực
lượng lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân (ĐVT: nghìn
người).
3. Đầu tư phát triển tác động đến tăng trưởng kinh tế thông qua mô hình
tiết kiệm (S = I) và mục đích của đầu tư là tạo ra vốn sản xuất (I = ∆K)
Từ công thức hệ số ICOR ta có:
k= ∆K/∆Y = I/∆Y
Vì g = ∆Y/Y = (I∆Y)/(IY) = (I/Y):(I/∆Y)
16
Nhóm 10-Lớp Kinh tế Đầu tư 50D
Đề tài: Phân tích định lượng
mối quan hệ giữa đầu tư tới phát triển kinh tế
nên g = S/K
+ Nhận xét:
Từ quan hệ trên ta, chúng ta có thể rút ra được hai điểm cơ bản sau:
+ Một là: Xác định mục tiêu tăng trưởng kinh tế cho thời kỳ mới khi xác định
được khả năng tiết kiệm của nền kinh tế thời kỳ gốc và dự báo hệ số ICOR thời kỳ
kế hoạch là một trong những căn cứ quan trọng đối với các nhà hoạch định trong
xây dựng chiến lược phát triển kinh tế, xã hội.
+ Hai là: Khi đứng trước một mục tiêu tăng trưởng do yêu cầu của các cấp
lãnh đạo đặt ra, mô hình cho phép chúng ta xác định được nhu cầu tích luỹ cần
có để đạt được mục tiêu đó. Là căn cứ để đánh giá khả năng đạt mục tiêu đã đề
ra
17
Nhóm 10-Lớp Kinh tế Đầu tư 50D
Đề tài: Phân tích định lượng
mối quan hệ giữa đầu tư tới phát triển kinh tế
Chương II: THỰC TRẠNG VIỆT NAM.
I. Sử dụng kinh tế lượng phân tích tác động của đầu tư phát triển đến tăng
trưởng kinh tế của Việt Nam.
1. Mô hình kinh tế lượng để đánh giá đầu tư phát triển đến tăng trưởng
kinh tế
1.1. Phân tích ảnh hưởng của đầu tư tới tổng cầu ( hay là GDP)
Theo như phân tích ở trên, ta có hàm sản lượng như sau
2
. Ta có
19
Nhóm 10-Lớp Kinh tế Đầu tư 50D
Dependent Variable: GDP
Sample: 2000 2009
Included observations: 10
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C 177711,5 9768,879 18,19160 0,0000
I 0,940473 0,041095 22,88558 0,0000
R-squared 0,984955 Mean dependent var 386489,9
Adjusted R-squared 0,983075 S.D. dependent var 84926,28
S.E. of regression 11048,66 Akaike info criterion 21,63486
Sum squared resid 9,77E+08 Schwarz criterion 21,69538
Log likelihood -106,1743 F-statistic 523,7500
Durbin-Watson stat 1,000456 Prob(F-statistic) 0.000000