4
2
5
1
3
001 1 0010 1 01 0 110 1 00 01 01 0 0 1011
ĐỀ TÀI
Mối quan hệ giữa đầu tư với tăng
trưởng và phát triển kinh tế
Nhóm 3- Kinh tế đầu tư 48B
4
2
5
1
3
001 1 0010 1 01 0 110 1 00 01 01 0 0 1011
Nội dung chính
THỰC TRẠNG
GIẢI PHÁP
LÍ LUẬN CHUNG
4
2
5
1
3
001 1 0010 1 01 0 110 1 00 01 01 0 0 1011
Những vấn đề lý luận chung về mối quan
hệ tác động qua lại giữa đầu tư với tăng
-
Sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh
tế và mức gia tăng thu nhập bình quân trên
đầu người
-
Sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu
kinh tế
-
Sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn
đề xã hội
4
2
5
1
3
001 1 0010 1 01 0 110 1 00 01 01 0 0 1011
Mối quan hệ giữa TTKT & PTKT
•
TTKT chưa chắc là PTKT, ngược lại PTKT
là đã bao hàm cả TTKT
•
TTKT tích lũy đến một lượng nhất định sẽ
dẫn đến sự thay đổi về chất, khi đó người ta
xem như là PTKT
•
PTKT là hình thức cao hơn của TTKT
4
2
5
3
001 1 0010 1 01 0 110 1 00 01 01 0 0 1011
Lý thuyết TTKT của trường phái cổ
điển
- Ba yếu tố cấu thành tổng cung của nền kinh
tế là : R, K, L. Trong đó, R là yếu tố quan
trọng nhất.
-
Đất đai là giới hạn của tăng trưởng
-
Đầu tư làm giảm sự giới hạn đó
Hạn chế :
Chưa thấy rõ vai trò của chính phủ đối với
TTKT
4
2
5
1
3
001 1 0010 1 01 0 110 1 00 01 01 0 0 1011
Quan điểm tăng trưởng kinh tế của
MARX
Yếu tố cơ bản: R, L, K, T
- Lao động có vai trò quan trọng trong việc
tạo ra giá trị thặng dư
- Tích lũy SX và tích lũy hàng hóa để giảm
khoảng cách giữa cung và cầu thị trường
- Cần có hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ
Trong đó:
g: tốc độ tăng trưởng GDP
s: tỷ lệ tiết kiệm trong GDP
k: Hệ số gia tăng vốn ICOR
k
s
4
2
5
1
3
001 1 0010 1 01 0 110 1 00 01 01 0 0 1011
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của
trường phái kinh tế hiện đại
•
Hỗn hợp của hai trường phái kinh tế tân cổ
điển và trường phái Keynes
•
Vốn là một trong những yếu tố làm tăng
trưởng kinh tế
•
Tăng vốn đầu tư sẽ dẫn đến tăng trưởng
kinh tế và khi kinh tế tăng thì lại làm tăng
quy mô vốn đầu tư.
4
2
5
1
3
1
3
001 1 0010 1 01 0 110 1 00 01 01 0 0 1011
Tác động của đầu tư phát triển
đến TTKT
ĐTPT tác động đến chuyển dịch cơ cấu
kinh tế (CCKT):
- Đầu tư giúp chuyển dịch CCKT phù hợp
quy luật và chiến lược phát triển KT-XH
- Vốn đầu tư ảnh hưởng tới tốc độ phát triển
từng ngành,làm dịch chuyển CCKT ngành
-
Đầu tư giải quyết sự mất cân đối giữa các
vùng
4
2
5
1
3
001 1 0010 1 01 0 110 1 00 01 01 0 0 1011
Tác động của đầu tư phát triển tới
khoa học công nghệ
- Đầu tư là nhân tố quyết định đổi mới và phát
triển khoa học công nghệ
- Tác động của đầu tư tới khoa học công nghệ
thay đổi theo từng giai đoạn
4
2
- Tăng trưởng kinh tế góp phần xây dựng cơ
sở hạ tầng kỹ thuật, năng lực công nghệ, tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư
phát triển
4
2
5
1
3
001 1 0010 1 01 0 110 1 00 01 01 0 0 1011
Chương II
THỰC TRẠNG VỀ MỐI QUAN HỆ QUA
LẠI GIỮA ĐẦU TƯ VÀ TĂNG TRƯỞNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2001 -2007
4
2
5
1
3
001 1 0010 1 01 0 110 1 00 01 01 0 0 1011
Tổng quan ở Việt Nam
Mối quan hệ qua lại giữa
đầu tư với TTKT & PTKT
ở Việt Nam
4
2
5
2004 290,8 139,8 109,8 41,2 40,7
2005 343,1 161,6 130,4 51,1 40,9
2006 404,7 185,1 154,0 65,6 41,5
2007 521,7 208,1 184,3 129,3 45,6
Bảng 1: vốn đầu tư thực hiện theo giá thực tế phân theo thành phần
Nguồn : Niên giám thống kê 2007
4
2
5
1
3
001 1 0010 1 01 0 110 1 00 01 01 0 0 1011
Đầu tư trong nước
-
Nguồn vốn đầu tư trong nước vẫn là nguồn
vốn quan trọng nhất, nhưng tỷ trọng có xu
hướng giảm dần từ 59,8% (2001) xuống
còn 39,9% (2007)
-
Đầu tư của khu vực ngoài quốc doanh đã và
đang chứng tỏ vai trò ngày càng quan trọng.
Năm 2007 đạt 184,3 nghìn tỷ VNĐ
4
2
5
1
3
001 1 0010 1 01 0 110 1 00 01 01 0 0 1011