Mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế - Pdf 12

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
Chương 1:
Lý thuyết về đầu tư,tăng trưởng và phát triển ............................................. 2
I. Sơ lược về đầu tư,tăng trưởng,phát triển. ....................................................... 2
1. Đầu tư ........................................................................................................... 2
1.1.Khái niệm ................................................................................................. 2
1.2.Phân loại đầu tư ...................................................................................... 2
2. Tăng trưởng và phát triển kinh tế ................................................................... 3
2.1. Tăng trưởng kinh tế ................................................................................ 3
2.1.1. Khái niệm : ................................................................................................ 3
2.1.2. Bản chất ...................................................................................................... 3
2.1.3. Yêu cầu của tăng trưởng ............................................................................ 3
2.2. Phát triển ................................................................................................ 4
2.2.1.Khái niệm ................................................................................................... 4
2.2.2.Nội dung của phát triển kinh tế. ................................................................. 4
2.2.3. Mục tiêu của phát triển .............................................................................. 4
2.3. Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế. .............................. 4
II. Mối quan hệ,tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển
kinh tế. ..................................................................................................................... 5
1. Vai trò của đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế. ................................. 5
1.1. Đầu tư tác động đến tổng cung,tổng cầu của nền kinh tế ...................... 5
1.1.1.Tác động đến tổng cầu. ............................................................................... 5
1.1.2. Tác động đến tổng cung ............................................................................. 6
1.2. Đầu tư tác động đến tăng trưởng kinh tế. ............................................... 7
1.2.1. Tác động đến tốc độ tăng trưởng. .............................................................. 8
1.2.2. Tác động đến chất lượng của tăng trưởng kinh tế. ................................. 10
1.3. Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế. ................................. 10
1.4. Đầu tư tác động đến khoa học và công nghệ. ....................................... 11
1.5. Đầu tư với việc phát triển nguồn nhân lực và tạo việc, nâng cao chất
lượng tăng trưởng. ....................................................................................... 12

1.4.2.Cơ cấu vùng kinh tế. ................................................................................. 28
2. Tác động ngược của tăng trưởng và phát triển đến đầu tư ............................ 29
2.1Tăng trưởng và phát triển góp phần cải thiện môi trường đầu tư. ......... 29
2.1.1Tăng trưởng kinh tế góp phần xây dựng,hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ
thuật. .................................................................................................................. 29
2.1.2Tăng trưởng kinh tế góp phần nâng cao năng lực công nghệ. .................. 30
2.1.3Tăng trưởng góp phần ổn định kinh tế,xã hội từ đó ổn định môi trường
đầu tư. ................................................................................................................. 30
2.1.4.Tăng trưởng và phát triển kinh tế góp phần hoàn thiện các chính
sách,pháp luật. .................................................................................................... 32
2.2. Tăng trưởng và phát triển kinh tế làm tăng tỷ lệ tích luỹ, cung cấp thêm
vốn cho đầu tư ............................................................................................. 34
Chương 3:
Giải pháp của nhóm ...................................................................................... 35
I. Mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế xã hội,huy động vốn đầu tư
đến năm 2010. ....................................................................................................... 35
1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010. ......................................... 35
1.1.Về kinh tế: .............................................................................................. 35
1.2.Về vấn đề việc làm : .............................................................................. 35
2. Mục tiêu và kế hoạch huy động vốn đầu tư đến năm 2010. .......................... 36
2.1. Kế hoạch huy động nguồn lực: ............................................................. 36
2.2. Mục tiêu đầu tư xã hội: ......................................................................... 36
II. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư nhằm tác động đến tăng trưởng và
phát triển. .............................................................................................................. 37
1. Cải thiện môi trường đầu tư ......................................................................... 37
2. Sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả ................................................................... 38
3. Tăng trưởng bền vững. ................................................................................ 39
KẾT LUẬN .................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 42


giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế”, với mục đích tìm hiểu , phân tích
mối quan hệ đó trong lý thuyết và thực tiễn. Qua đó chúng em muốn liên hệ với thực
trạng của nước ta hiện nay để đề xuất một vài giái pháp về đầu tư cũng như về tăng
trưởng và phát triển.
Trong quá trình thực hiện đề án do vốn kiến thức còn hạn hẹp, khả năng trình
bày còn chưa rõ ràng ,còn rất nhiều thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến để hoàn thiện bài viết.
Chúng em xin chân thành cảm ơn của PGS-TS Từ Quang Phương và TS Phạm
Văn Hùng đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ chúng em hoàn thành đề tài này.
Nhóm 3
1
Chương 1:
Lý thuyết về đầu tư,tăng trưởng và phát triển
I. Sơ lược về đầu tư,tăng trưởng,phát triển.
1. Đầu tư
1.1.Khái niệm
Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động
nhằm thu được các kết quả,thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
1.2.Phân loại đầu tư
Đầu tư là một hoạt động kinh tế của đất nước; một bộ phận của hoạt động sản
xuất kinh doanh của cơ sở, một vấn đề trong cuộc sống được mọi gia đình, mọi cá
nhân quan tâm khi có điều kiện nhằm tăng thu nhập và nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của bản thân và gia đình.
Bản chất thuật ngữ “đầu tư” là sự bỏ ra, sự chi phí, sự hy sinh và hoạt động đầu
tư là sự bỏ ra, sự hy sinh sự chi phí các nguồn lực (tiền, của cải vật chất, sức lao
động,...) để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đạt được những kết quả lớn hơn
(các chi phí đã bỏ ra) trong tương lai (như thu về được số tiền lớn hơn số tiền đã bỏ
ra, có thêm nhà máy, trường học, bệnh viện, máy móc thiết bị, sản phẩm được sản
xuất ra,... tăng thêm sức lao động bao gồm cả số lượng và trình độ chuyên môn
nghiệp vụ và sức khoẻ).

nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung (chúng ta cần lưu ý là đầu cơ trong kinh
doanh cũng thuộc đầu tư thương mại xét về bản chất, nhưng bị pháp luật cấm vì gây
ra tình trạng thừa thiếu hàng hoá một cách giả tạo, gây khó khăn cho việc quản lý lưu
thông phân phối, gây mất ổn định cho sản xuất, làm tăng chi của người tiêu dùng).
* Đầu tư phát triển
Xét về bản chất chính là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động trong đó người
có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới
cho mình đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh
và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng cao đời sống
của mọi người dân trong xã hội. Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa
nhà cửa và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi
dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự
hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoặc tăng thêm tiềm lực hoạt động của
các cơ sở đang tồn tại, bổ sung tài sản và tăng thêm tiềm lực của mọi lĩnh vực hoạt
động kinh tế - xã hội của đất nước.
Trong các hình thức đầu tư trên,đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của hoạt
động đầu tư,là cơ sở,là tiền đề,mang vai trò quan trọng nhất.
2. Tăng trưởng và phát triển kinh tế
2.1. Tăng trưởng kinh tế
2.1.1. Khái niệm :
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng
thời gian nhất định(thường là 1 năm).
2.1.2. Bản chất
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập,sự gia tăng này thể hiện ở cả quy
mô và tốc độ.Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít,còn tốc độ tăng
trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh
hay chậm giữa các thời kì.Thu nhập của nền kinh tế có biểu hiện dưới dạng hiện vật
hoặc giá trị.Thu nhập bằng giá trị qua các chỉ tiê GDP,GNI và được tính cho toàn thể
nền kinh tế hoặc tính bình quân trên đầu người.Như vậy,bản chất của tăng trưởng là
phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh tế.

sạch,trình độ dân trí giáo dục của quảng đại quần chúng...Để làm được điều đó,cần
có một kế hoặc,quá trình phát triển bền vững,phát triển có sự kết hợp hài hòa,chặt
chẽ,hợp lý giữa 3 mặt của sự phát triển:tăng trưởng kinh tế,cải thiện các vấn đề xã
hội và bảo vệ môi trường.
2.3. Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu đầu tiên của tất cả các nước trên
thế giới , là thước đo chủ yếu về sự tiến bộ trong mỗi giai đoạn của các quốc gia.
Điều này càng có ý nghĩa quan trọng đối với các nước đang phát triển trong quá trình
theo đuổi mục tiêu tiến kịp và hội nhập với các nước phát triển.
Tăng trưởng kinh tế với bản chất là phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh
tế. Đó là sự thay đổi về lượng của nền kinh tế.
Trong khi đó phát triển kinh tế lại là sự tăng tiến của nền kinh tế về mọi mặt.
Đó được xem là quán trình biến đổi cả về lượng và chất của nền kinh tế, nó là sự kết
hợp của quá trình hoàn thiện hai vấn đề về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia.
Phát triển kinh tế theo cách hiểu toàn diện như trên được đánh giá qua 3 tiêu
thức:
4
P S
E1
P1
P0 E0

(1) D’
D
Q0 Q1 Q
 Tăng trưởng kinh tế
 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
 Sự thay đổi trong các chỉ tiêu xã hội.
Như vậy tăng trưởng kinh tế chưa chắc đã là phát triển kinh tế trong khi phát
triển kinh tế bao hàm tăng trưởng kinh tế. Chỉ khi tăng trưởng kinh tế trong thời gian

giới.
Ta có mô hình tổng cầu:
AD=C+I+G+NX
Vậy đầu tư tác động đến tổng cầu thế nào?Theo quan điểm của các nhà kinh tế
nghiên cứu kinh tế vĩ mô,đầu tư tác động đến tổng cầu và thể hiện rõ ràng trong ngắn
hạn.Họ lý giải như sau:khi tổng cung chưa kịp thay đổi,một sự thay đổi của đầu tư sẽ
5
P S
E1
P1
P0 E0

(1) D’
D
Q0 Q1 Q
P S
E1 (2) S’
P1
Po Eo E2
P2

(1) D’
D
Qo Q1 Q2
Q
làm cho tổng cầu thay đổi(với điều kiện các yếu tố khác không đổi).Đầu tư giảm sẽ
làm cho tổng cầu bị giảm sút.Điều này gây lãng phí rất lớn cho các yếu tố nguồn lực
của quốc gia đã có nhưng không được huy động,làm hạn chế tăng trưởng.Còn ngược
lại,đầu tư quá mức,làm cho tổng cầu quá cao sẽ làm cho kinh tế tăng trưởng
nóng.Tuy nhiên,cái giá phải trả cho điều đó là giá cả các yếu tố nguồn lực trở nên đắt

P S
E1 (2) S’
P1
Po Eo E2
P2

(1) D’
D
Qo Q1 Q2
Q
vốn(K),Lao động(L),Tài nguyên(R),Công nghệ kỹ thuật(T) thể hiện qua một hàm sản
xuất:
Y=F(K,L,R,T)
Hoạt động đầu tư có thể tác động tới cả 4 yếu tố của tổng cung.Tuy nhiên,ta
cũng có thể thấy,những tác động này thường thể hiện sau tác động của đầu tư tới tổng
cầu. Đầu tư tăng sẽ dẫn tới tăng vốn sản xuất, nghĩa là số lượng các nhà máy , thiết
bị, phương tiện vận tải mới được đưa vào sản xuất sẽ tăng lên, làm tăng khả năng
sản xuất của nền kinh tế.Sự thay đổi này tác động đến tổng cung.
Giả sử ta tăng đầu tư,ngay lập tức tổng cầu tăng.Giai đoạn này,tổng cung chưa
tăng ngay,phải đến khi các thành quả của đầu tư phát huy tác dụng,các năng lực mới
được khai thác thì tổng cung mới tăng.
Tổng cung tăng làm đường cung S dịch chuyển sang S’ kéo theo sản lượng tiềm
năng từ Q1 đến Q2 và do đó giá cả sản phẩm giảm từ P1 xuống P2.Sản lượng
tăng,giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng.Tăng tiêu dùng,đến lượt nó lại là nhân tố
kéo tiếp tục kích thích sản xuất phát triển,tăng qui mô đầu tư.
Dựa vào mô hình đầu tư tác động đến tổng cung và tổng cầu các nhà kinh tế có
thể đưa ra giải pháp thích hợp tùy vào điều kiện từng nền kinh tế để đạt được hiệu
quả trong quá trình quản lý và điều hành nền kinh tế.
1.2. Đầu tư tác động đến tăng trưởng kinh tế.
Mỗi một quốc gia đều có những mục tiêu định hướng cho sự phát triển riêng, sự

triển với tăng trưởng và phát triển.
k = ∆Kt/∆Y (*)
Trong đó :
k : hệ số ICOR
∆Kt : vốn đầu tư tăng thêm (Kt= K
t
– K
t-1
)
∆Y : GDP tăng thêm (Y = Y
t
– Y
t-1
)
Chia cả tử và mẫu cho Y chúng ta sẽ thu được công thức sau:
k= (∆Kt/ Y)/(∆Y/ Y)
∆Kt/ Y : tỷ lệ vốn đầu tư /GDP
∆Y/ Y : tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Từ công thức (*) chúng ta có thể nhận thấy : nếu hệ số ICOR (k) không đổi,
thì tốc độ tăng trưởng kinh tế hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư trên tổng GDP.
Hệ số ICOR của nền kinh tế chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố nên sự khác
biệt tùy thuộc vào từng quốc gia :
o Sự thay đổi cơ cấu đầu tư ngành
o Sự phát triển của khoa học công nghệ.
o Cơ chế chính sách, cách thức tổ chức quản lý.
Hệ số ICOR là một chỉ tiêu quan trọng, chúng ta có thể dựa vào công thức để
dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm sắp tới, hoặc số vốn đầu tư cần
thiết để đạt được mục tiêu tăng trưởng đặt ra từ đó đưa ra các biện pháp thu hút vốn
đầu tư thích hợp.
Bên cạnh đó, hệ số ICOR còn phản ánh hiệu quả đầu tư, chúng ta có thể dựa


=
Y
C


−1
1
=
MPC−1
1
=
MPS−1
1
Trong đó :
MPC= ∆C/∆Y : khuynh hướng tiêu dùng cận biên
MPS= ∆S/∆Y : khuynh hướng tiết kiệm cận biên
Do MPS <1 =>> k>1
Vậy khi MPC càng lớn thì k càng lớn, lúc đó khi đầu tư gia tăng sẽ làm độ
khuyếch đại của sản lượng càng lớn. Khi sản lượng tăng, việc làm gia tăng.
Trong thực tế, mỗi khi gia tăng đầu tư, tức là tăng khả năng thực hiện các hoạt
động kinh tế, khi đó cầu các yếu tố tư liệu sản xuất như máy móc thiết bị, nguyên
nhiên vật liệu và qui mô lao động. Sản lượng của nền kinh tế gia tăng do có sự kết
hợp hai yếu tố này làm cho sản xuất phát triển.
 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại:
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại cho rằng tổng mức cung của nền kinh tế
được xác định bởi các yếu đố đầu vào của sản xuất, đó là nguồn lao động, vốn sản
xuất, tài nguyên thiên nhiên và khoa học công nghệ.
Y= f(K,L,R,T)
Họ cũng đồng ý về sự tác động của các yếu tố đến tăng trưởng qua phân tích

quản lý và phân bố hợp lý các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất, kết quả đầu ra
của quá trình sản xuất là cải thiện chất lượng cuộc sống, phân phối sản phẩm đầu ra
đảm bảo tính công bằng , và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.
Chất lượng tăng trưởng kinh tế thể hiện sự bền vững của tăng trưởng và tiến tới
thực hiện tốt mục tiêu tăng trưởng trong dài hạn. Tốc độ tăng trưởng cao trong ngắn
hạn là điều kiện rất cần thiết nhưng chất lượng tăng trưởng là điều kiện đủ để đạt
được mục tiêu phát triển bền vững.
1.3. Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế được hiểu là tương quan giữa các bộ phận trong tổng thể nền
kinh tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại về cả số và chất lượng
giữa các bộ phận với nhau.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có nghĩa là sự thay đổi tỷ trọng của các bộ phận
cấu thành nền kinh tế. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra khi có sự phát triển
không đồng đều về qui mô, tốc độ giữa các ngành, vùng của nền kinh tế.
Những cơ cấu kinh tế trong nền kinh tế quốc dân chủ yếu gồm:
• Cơ cấu ngành kinh tế.
• Cơ cấu vùng kinh tế.
• Cơ cấu thành phần kinh tế.
Đầu tư tác động như thế nào đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quá trình đó
diễn ra như thế nào, mức độ tác động đến đâu? Chúng ta sẽ cùng trả lời câu hỏi đó.
Đầu tư có tác động quan trọng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực tế là sự
tác động đó chủ yếu tới cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế.
10
Một nền kinh tế có mục tiêu tăng trưởng, khi có sự đầu tư đúng hướng sẽ góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật và chiến lược phát triển xã hội
của quốc gia trong từng thời kỳ, từ đó tạo ra sự cân đối mới trên phạm vi nền kinh tế
quốc dân , giữa các ngành, các vùng , vừa phát huy được yếu tố nội lực kết hợp với
coi trọng yếu tố ngoại lực.
Đối với cơ cấu ngành kinh tế : khi các nhà kinh tế định hướng cũng như đưa ra
mục tiêu chú trọng phát triển vào ngành nào, đầu tư vốn vào ngành nào, quy mô vốn

chuyển bị về khả năng vốn đầu tư để đảm bảo sự thành công trong quá trình chuyển
đổi và sự phát triển của khoa học và công nghệ.
Công nghệ có thể có được do tự nghiên cứu sáng chế, hoặc cải tiến từ công
nghệ cũ lạc hậu hoặc được nhập khẩu từ bên ngoài. FDI ( đầu tư trực tiếp nước
ngoài) vẫn được coi là nguồn quan trọng để phát triển công nghệ của nước tiếp nhận
FDI. Vai trò này được thể hiện ở 2 khía cạnh:
 Chuyển giao công nghệ sẵn có từ bên ngoài vào nước tiếp nhận đầu tư.
11
 Phát triển khả năng công nghệ của các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng của
nước tiếp nhận đầu tư.
Đây chính là những mục tiêu quan trọng nước tiếp nhận FDI mong đợi từ các
nhà đầu tư nước ngoài.
Chuyển giao công nghệ thông qua FDI thường được thực hiện chủ yếu bởi các
công ty đa quốc gia (TNCs) dưới nhiều hình thức như : chuyển giao trong nội bộ giữa
các chi nhánh của một công ty đa quốc gia , chuyển giao giữa các chi nhánh của các
TNCs.
Phần lớn công nghệ được chuyển giao giữa các chi nhánh của TNCs dưới các
hạng mục chủ yếu như tiến bộ công nghệ, sản phẩm công nghệ , công nghệ thiết kế
và xây dựng, kỹ thuật kiểm tra chất lượng, công nghệ quản lý, công nghệ marketing.
Bên cạnh chuyển giao công nghệ sẵn có, thông qua FDI các TNCs còn góp phần
tích cực đối với tăng cường năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ cho các
nước tiếp nhận FDI. Quá trình nghiên cứu cải biến công nghệ cho phù hợp với điều
kiện sử dụng của từng địa phương đã gián tiếp tăng cường năng lực phát triển công
nghệ địa phương và biến chúng thành công nghệ của mình.
Như vậy đầu tư có tác động lớn đến khoa học và công nghệ vì thế nâng cao
năng suất các nhân tố từ đó thúc đấy tăng trưởng.
1.5. Đầu tư với việc phát triển nguồn nhân lực và tạo việc, nâng cao chất lượng
tăng trưởng.
Nguồn nhân lực có ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động sản xuất, các vấn đề
xã hội và mức độ tiêu dùng của dân cư. Việc cải thiện chất lượng cuộc sống thông

Y: sản lượng tại thời kỳ nghiên cứu
x : hệ số gia tốc đầu tư
Theo lý thuyết thì để sản xuất ra một đơn vị đầu ra cho trước cần phải có một
lượng vốn đầu tư nhất định. Công thức (1) biểu diễn tương quan giữa sản lượng và
vốn đầu tư.
(1) =>> K= x* Y (2)
Nếu x không đổi thì quy mô sản lượng sản xuất tăng lên dẫn tới nhu cầu vốn
đầu tư tăng theo và ngược lại. Nói cách khác, chi tiêu đầu tư tăng hay giảm phụ thuộc
nhu cầu về tư liệu sản xuất và nhân công, mà nhu cầu các yếu tố sản xuất lại phụ
thuộc vào qui mô sản phẩm cần sản xuất.
Từ công thức (2) có thể đưa ra kết luận : Để đầu tư tăng cùng tốc độ hay không
đổi so với thời kỳ trước thì sản lượng phải tăng liên tục.
Bên cạnh đó lý thuyết gia tốc đầu tư cũng cho thấy : đầu tư tăng tỷ lệ với sản
lượng trong trung và dài hạn.
Một số ưu điểm của lý thuyết :
• Lý thuyết này phản ánh quan hệ giữa sản lượng với đầu tư. Nếu hệ số gia
tốc đầu tư ( x) không thay đổi trong kỳ kế hoạch thì có thể sử dụng công
thức (1) hoặc (2) để lập kế hoạch nhu cầu đầu tư khá chính xác.
• Khi kinh tế tăng trưởng cao, sản lượng của nền kinh tế tăng, cơ hội kinh
doanh lớn, dẫn đến tiết kiệm ngày càng tăng cao và đầu tư cũng tăng lên.
Nhược điểm của lý thuyết:
• Trên thực tế x là đại lượng luôn luôn biến động do sự tác động của nhiều
nhân tố khác mà giả định của lý thuyết chính là hệ số gia tốc đầu tư không đổi.
• Lý thuyết thực chất đã xem xét sự biến động của đầu tư thuần NI chứ không phải
sự biến động của tổng đầu tư do sự tác động của thay đổi sản lượng.
• Theo lý thuyết gia tốc đầu tư thì toàn bộ vốn đầu tư mong muốn đều được
thực hiện ngay trong cùng một thời kỳ. Trên thực tế, chẳng hạn do việc cung cấp các
yếu tố có liên quan đến thực hiện vốn đầu tư không đáp ứng, do cầu vượt quá cung…
vì thế việc toàn bộ vốn đầu tư mong muốn đều được thực hiện ngay trong cùng một
thời kỳ là không đúng. Theo thời gian lý thuyết trên được hoàn thiện, qui mô đầu tư

)
để xác định tổng đầu tư,chúng ta giả định :
Dt = δ. K
t-1

δ : hệ số khấu hao và 0< δ<1 .do đó :
It - Dt = It δ. K
t-1
= λ (K t* - K
t-1
)
hoặc It = λ(K t* - K
t-1
) + δ. K
t-1

It : chính là tổng đầu tư trong kỳ và là hàm của vốn mong
muốn và vốn thực hiện.
It = x. ΔY + δ. K
t-1

Lý thuyết gia tốc đầu tư đã giải thích mối quan hệ giữa sản lượng và đầu tư. Tăng
trưởng kinh tế thực chất là sự gia tăng sản lượng của nền kinh tế trong một thời gian
nhất định. Mỗi sự gia tăng sản lượng dẫn tới gia tăng tiêu dùng do thu nhập của người
tiêu dùng tăng., từ đó cầu hàng hóa và dịch vụ tăng nên lại đòi hỏi gia tăng đầu tư mới.
Gia tăng đầu tư mới dẫn tới gia tăng sản lượng, gia tăng sản lượng lại là nhân tố thúc
đẩy gia tăng đầu tư. Đây là một quá trình diễn ra liên tục , dây chuyền.
2.2. Tăng trưởng và phát triển kinh tế cải thiện môi trường đầu tư.
Một quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao, chất lượng tăng trưởng cao cũng như
phát triển bền vững ( bao hàm cả các yếu tố chính trị xã hội ) sẽ tạo được ấn tượng tốt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status