1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. MỞ ĐẦU
Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) được thành lập theo Nghị định số
97/CP của Chính phủ, ban hành ngày 12/12/1993, với Quy chế tổ chức hoạt
động riêng, gồm 31 đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc: Trong đó có 6 trường
Đại học thành viên, 5 khoa trực thuộc và 20 Trung tâm, Viện nghiên cứu đào tạo
đại học, sau đại học; ĐHQGHN đóng vai trò nòng cốt và đầu tàu đổi mới trong
hệ thống giáo dục đại học nước nhà, là trung tâm giao lưu quốc tế về khoa học,
vn
giáo dục, văn hoá của cả nước.
ĐHQGHN đã ban hành kế hoạch chiến lược phát triển đến năm 2020,
tt.
trong đó xác định rõ: Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 của ĐHQGHN là trở
td
thành đại học theo định hướng nghiên cứu, đa ngành đa lĩnh vực ngang tầm các
kh
đại học tiên tiến trong khu vực và Châu Á.
Với những định hướng phát triển đó việc xây dựng, đổi mới hoạt động của
Mục tiêu nghiên cứu
Với mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án xác định giải quyết các mục tiêu
nghiên cứu sau:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của Trung tâm Giáo
dục thể chất và Thể thao ĐHQGHN.
Mục tiêu 2: Đề xuất và ứng dụng các giải pháp đổi mới về nội dung hình
thức hoạt động của Trung tâm Giáo dục thể chất và Thể thao ĐHQGHN.
Giả thiết khoa học của luận án
Hiệu quả hoạt động còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu cũng như
vn
định hướng phát triển của Trung tâm và của ĐHQGHN.
tt.
Nếu có những giải pháp tích cực, cụ thể Trung tâm sẽ hoàn thành tốt nhiệm
vụ của mình và đáp ứng được các yêu cầu mà ĐHQGHN đã đặt ra.
td
2. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
kh
Luận án đã đánh giá được thực trạng hoạt động của Trung tâm còn có một
.v
số hạn chế: Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành công tác giáo dục thể chất cũng
trang); Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (11 trang); Chương 3:
Kết quả nghiên cứu và bàn luận ( 75 trang); Kết luận – kiến nghị (03 trang).
Trong luận án có 40 bảng, 5 sơ đồ và 6 biểu đồ. Ngoài ra luận án đã sử dụng 78
tài liệu tham khảo trong đó có 77 tài liệu bằng tiếng Việt, 01 tài liệu bằng tiếng
tt.
vn
nga.
B. NỘI DUNG LUẬN ÁN
td
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
kh
1.1. Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Tổng hợp các quan điểm của các tác giả, luận án cho rằng:
.v
- GDTC là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận
w
động (động tác) và phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con người.
vn
trình độ cao, nghiên cứu khoa học và công nghệ đỉnh cao đáp ứng yêu cầu phát
tt.
triển của đất nước và xuất khẩu dịch vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học; thu hút
các nhà khoa học xuất sắc về làm việc; tiên phong và làm nòng cốt và đầu tàu
td
đổi mới trong hệ thống giáo dục Đại học Việt Nam.
kh
- Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm GDTC&TT: Giảng dạy môn giáo
.v
dục thể chất trong tất cả các chương trình đào tạo bậc đại học, trung học phổ
thông chuyên thuộc ĐHQGHN và các chương trình đào tạo khác theo yêu cầu;
w
làm đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức các hoạt động thể dục thể
w
thao của ĐHQGHN theo chương trình, kế hoạch và yêu cầu nhiệm vụ. Trung
tt.
đối với các trường đại học vùng, đại học đa ngành trong đó có ĐHQGHN.
1.6. Các công trình nghiên cứu có liên quan
td
Từ kết quả nghiên cứu của các tác giả, luận án rút ra những cơ sở lý luận
kh
quan trọng trong việc lựa chọn giải pháp đổi mới hoạt động của Trung tâm
.v
GDTC&TT ĐHQGHN.
1.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác GDTC và hoạt động thể thao
w
Qua phân tích kết quả của các công trình đã nghiên cứu trước đây, cũng có
w
nhiều điểm tương đồng với nội dung mà luận án đang nghiên cứu, nhưng kết quả
w
Khách thể nghiên cứu: Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm GDTC&TT
td
ĐHQGHN theo quyết định số 1652/QĐ-TCCB ngày 04/5/2009 của Giám đốc
kh
Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đối tượng phỏng vấn: Các cán bộ chuyên môn, các nhà sư phạm, các nhà
.v
quản lý TDTT tại các cơ sở, các trường đại học. Mục tiêu nhằm khảo sát nhu cầu
w
của xã hội cũng như các yêu cầu về hiệu quả hoạt động mô hình Trung tâm mới
w
trong giai đoạn hiện nay. Số lượng đối tượng phỏng vấn gồm 65 người thuộc các
w
đơn vị quản lý nhà nước về giảng dạy môn học GDTC và 3000 sinh viên đang
theo học tại ĐHQGHN.
Đối tượng chuyên gia: Bao gồm các nhà sư phạm, các nhà khoa học (số
hoạt
động
GDTC&TT
td
3.11.1.
tt.
chất và Thể thao – ĐHQGHN.
của:
ĐHQGHN;
kh
ĐHQGTPHCM; Đại học vùng: Các khoa, bộ môn GDTC của các trường đại học
trong toàn quốc. Qua nghiên cứu cho thấy sự khác biệt về cơ cấu tổ chức, chức
.v
năng nhiệm vụ được giao, sự khác biệt đó là Trung tâm GDTC&TT ĐHQGHN
w
có quyền tự chủ cao hơn, có tư cách pháp nhân, có cơ chế hoạt động riêng và
Thể dục cơ bản & chạy cự ly ngắn
0
Bóng rổ
02
Bóng đá
02
Cầu lông (Khiêu vũ, Võ thuật)
02
Bóng chuyền
02
2. NGOẠI KHÓA (tự nguyện)
Câu lạc bộ
Đội tuyển
0
20
28
28
28
28
30
30
30
30
30
150
vn
Bảng 3.2. Đội ngũ giảng viên GDTC của ĐHQGHN
w
(giai đoạn 2009 – 2011)
w
TT
Nội dung
I Giảng viên/SV
1 Giảng viên (GV)
2 SV (SV)
Tỷ lệ (GV/SV)
Tỷ lệ % vượt chuẩn
II Giảng viên/lớp
1 Số lượng 01 lớp GDTC (SV)
2 Số lượng GV/lớp (GV)
Tỷ lệ (GV/SV)
III Khối lƣợng giờ vƣợt (%)
2009
2010
2011
28
18.409
9
Kết quả thu được ở bảng 3.2 cho thấy: Tỷ lệ giảng viên TDTT trên số SV
của ĐHQGHN đã vượt quá quy định.
3.1.4. Hoạt động phong trào thể dục thể thao trong sinh viên
Thực trạng phong trào thể dục thể thao trong sinh viên: Kết quả thống kê các
hoạt động thể thao cho SV ĐHQGHN từ năm 2009 – 2011 cụ thể như sau:
Bảng 3.3. Diễn biến số lƣợng SV ĐHQGHN tham gia hoạt động thể thao từ năm
2009 – 2011
TT
Năm
1
2009
18.409
3.315
16.45
3.030
65
2
215
72
4
Tổng
54.851
10.357
18.36
9.487
666
204
Ngoại
khóa
tt.
Tỷ lệ
(%)
CLB, Đội
w
giải thể thao SV trong khu vực và toàn quốc (giai đoạn 2009 – 2011)
Giải thi đấu
HCV
HCB
HCĐ
Tổng số
1
Năm 2009
10
18
29
57
2
Năm 2010
Kết quả tại bảng 3.4 cho thấy các đội tuyển thể thao của ĐHQGHN tuy đã
có nhiều chuyển biến tích cực, song hoạt động vẫn còn mang tính tự phát.
10
Việc triển khai chủ trương xã hội hoá TDTT còn chậm, thiếu kinh
nghiệm. Việc kêu gọi hoặc mời các nhà tài trợ cho các đội tuyển cũng như các
phong trào thể thao chưa đạt được nhiều kết quả.
Công tác tổ chức truyền thông còn chưa thật tốt nên chưa lôi cuốn được
đông đảo SV tham gia.
3.1.5. Đội ngũ cán bộ, giảng viên
- Thực trạng đội ngũ cán bộ, giảng viên
Bảng 3.5. Thực trạng đội ngũ cán bộ giảng viên của Trung tâm GDTC&TT
TT
Cán bộ, giảng viên (GV)
.v
Giảng viên kiêm nhiệm
kh
Cán bộ hành chính
SV (SV)
7
18.409
18.122
18.320
1/657
1/648
1/655
td
Giảng viên cơ hữu
2009
tt.
1
Nội dung
vn
ĐHQGHN (giai đoạn 2009 – 2011)
30-40 tuổi
18
17
17
3
41-50 tuổi
4
5
5
4
51-60 tuổi
2
2
3
Tổng số
1
Tiến sĩ
4,1
1
3.57
1
3.57
1
3.57
2
Thạc sĩ
51,5
17
60.71
18
Tổng số
28
28
28
vn
Bảng 3.8. Số lƣợng giảng viên Trung tâm GDTC&TT đƣợc tham gia bồi
dƣỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn của ĐHQGHN
2009
td
Lớp/Nội dung học tập
2010
2011
3
2
1
2
2
Tổng số lƣợt GV
6
8
10
Tỷ lệ (%)
21.43
28.57
35.71
w
w
w
kh
1
Thỉnh
thoảng
Hiếm khi
Không
bao giờ
3
4
12.5
6
6
21.43
7
6
23.21
8
8
28.57
11
Kết quả từ bảng 3.6 đến 3.9 cho thấy: 1) Số lượng, cơ cấu đội ngũ GV chưa
đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao, đặc biệt là thiếu đội ngũ cán bộ có
.v
2 Sân bóng rổ
5 Xà đơn
Nhà tập đa năng
w
A.2
w
4 Hố nhảy xa
w
3 Đường chạy cự ly 60m
Số lƣợng
Diện
(cái)
tích (m2)
11
7.400
6.400
02
01
2
Sân tập Cầu lông ngoài trời (Giảng dạy và ngoại khóa)
02
3
Sân bóng chuyền (Giảng dạy và ngoại khóa)
02
4
Sân bóng rổ (Giảng dạy và ngoại khóa)
01
5
Sân thể dục, Arobic, KVTT,Võ (Giảng dạy, ngoại
khóa)
01
12
C
Kết quả thu được ở bảng 3.10 cho thấy: Các công trình TDTT của
mới đáp ứng được gần 50% yêu cầu.
kh
3.1.7. Nhận xét
td
ĐHQGHN trước năm 2012 còn rất hạn chế, so với nhu cầu học tập của SV chỉ
Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành công tác GDTC & TT của Trung tâm
.v
còn chưa theo kịp yêu cầu và sự phát triển chung của ĐHQGHN.
w
Chương trình môn học GDTC đang thực hiện theo đào tạo niên chế, chưa
w
chuyển đổi sang học chế tín chỉ;
w
Đội ngũ giảng viên tập trung vào công tác giảng dạy giờ chính khóa là chủ
yếu, chưa tích cực tham gia các phong trào thể thao.
quả, tạo hướng đi đúng, Về công trình TDTT phục vụ giảng dạy môn học GDTC
td
và hoạt động thể thao: Các công trình TDTT trước năm 2012 của ĐHQGHN so
với các trường đại học trên toàn quốc còn nhiều hạn chế.
kh
Tóm lại: Thông qua việc phân tích, đánh giá thực trạng và các công trình
.v
nghiện cứu của các tác giả khác, luận án đã làm sáng tỏ được các vấn đề có ảnh hưởng
mạnh mẽ đến chất lượng và hiệu quả hoạt động GDTC&TT của Trung tâm.
w
Việc xác định được các ưu điểm chính và những vấn đề còn tồn tại cần
w
khắc phục đã trở thành cơ sở, luận cứ quan trọng để luận án đề xuất và xây dựng
w
các giải pháp đổi mới hoạt động Trung tâm GDTC&TT ĐHQGHN.
3.2. Đề xuất và ứng dụng các giải pháp đổi mới về nội dung hình thức
hoạt động của Trung tâm Giáo dục thể chất và Thể thao ĐHQGHN
3.2.1. Lựa chọn các giải pháp đổi mới hoạt động của Trung tâm
Xây dựng các đội tuyển thể
thao thành tích cao trong
ĐHQGHN
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
5
4
3
2
1
Giá trị
trung bình
5
6
4
3
1
1
4.73
0.991
5
2
4
3
2
3
4.56
0.988
5
9
2
1
1
của các đối tượng phỏng vấn đều ở mức rất đồng ý. Đồng thời giá trị của Cronbach's
w
Alpha if Item Deleted của 5 giải pháp giữa 2 lần phỏng vấn đều nhỏ hơn Cronbach’s
w
Alpha = 0.995). Điều này cho thấy 5 giải pháp có hệ số tin cậy cao và không có giải
w
pháp nào phải loại bỏ.
Như vậy, nhờ sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu và xác định
độ tin cậy, luận án đã lựa chọn được 5 giải pháp nhằm nâng cao hoạt động GDTC&TT
cho ĐHQGHN.
Giải pháp 1: Đổi mới cơ cấu tổ chức của Trung tâm GDTC&TT.
Giải pháp 2: Đổi mới chương trình đào tạo môn học GDTC theo học chế tín chỉ.
Giải pháp 3: Thành lập Hội Thể thao Đại học và chuyên nghiệp ĐHQGHN.
Giải pháp 4: Phát triển phong trào TDTT trong ĐHQGHN (câu lạc bộ TDTT) .
Giải pháp 5: Xây dựng một số đội tuyển thể thao theo định hướng thể thao thành
tích cao trong ĐHQGHN.
3.2.2. Nội dung các giải pháp
15
Giải pháp 1: Đổi mới cơ cấu tổ chức Trung tâm GDTC&TT ĐHQGHN.
chế tín chỉ. Chương trình GDTC theo học chế tín chỉ được xây dựng gồn 04
tín chỉ được cụ thể hoá theo từng nhóm sức khoẻ: Nhóm cơ bản (có sức khoẻ
16
tốt) nội dung học: 01 môn bắt buộc và các môn tự chọn; Nhóm đặc biệt (với
sinh viên có sức khoẻ yếu) nội dung học: Lý thuyết chung, lý thuyết các môn
chuyên môn; cờ vua và các môn tự chọn theo khả năng và năng lực của
người học.
Giải pháp 3: Xây dựng, phát triển phong trào TDTT trong ĐHQGHN
Tiến hành xây dựng đề án phát triển phong trào TDTT trong ĐHQGHN
Mục tiêu: Mở rộng và nâng cao hiệu quả, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ
toàn diện phong trào thể dục thể thao trong cán bộ học sinh sinh viên, góp
phần ổn định, giữ gìn an ninh chính trị và đẩy lùi các tệ nạn xã hội.
vn
Nhiệm vụ và giải pháp của đề án là: Xây dựng phong trào thể thao ở
cơ sở (trong ĐHQGNH); xây dựng bộ máy, cơ chế hoạt động của các tổ
tt.
chức thể thao cơ sở; Xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên cơ sở; Xây dựng cơ
td
sở vật chất, sân bãi tập luyện và thi đấu phục vụ hoạt động thể thao cơ sở.
Giải pháp 4: Thành lập Hội Thể thao Đại học và chuyên nghiệp
Bảng 3.14. Kết quả phỏng vấn lựa chọn tiêu chí đánh giá nhằm thực hiện các giải
pháp đổi mới cơ cấu tổ chức Trung tâm GDTC-TT (n=65)
Kết quả phỏng vấn
Tiêu chí và chỉ tiêu
TT
n
%
Thành lập Trung tâm GDTC-TT
65
100
2
Thành lập phòng chuyên môn (thể thao)
65
100
3
Thành lập bộ môn
Tiêu chí và chỉ tiêu
w
w
3
Đánh giá chất lượng giảng dạy môn học thông qua ý kiến
SV
Đánh giá chương trình môn học GDTC thông qua ý kiến
giảng viên và cán bộ quản lý
Kết quả học tập môn học GDTC
w
2
.v
TT
1
Kết quả phỏng
vấn
n
%
2
Giải thi đấu và thành tích thể thao
65
100
3
Thành lập Hội thể thao ĐHQGHN
65
100
17
Từ kết quả thu được ở bảng 3.14 - 3.16 luận án đã lựa chọn được 3 tiêu chí
và 10 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các giải pháp đổi mới hoạt động Trung tâm.
3.2.3.1. Đánh giá hiệu quả của đổi mới cơ cấu tổ chức của Trung tâm:
Mô hình hoạt động của Trung tâm GDTC&TT: Cơ cấu tổ chức của
Trung tâm có 03 phòng chức năng: Phòng Hành chính - Tổ chức; Phòng Đào
tạo; Phòng thể thao; 02 bộ môn.
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm được thể hiện ở sơ đồ 3.3.
Thành lập bộ môn và phòng thể thao
Việc thành lập và đi vào hoạt động của các bộ môn, phòng thể thao
w
các môn thể thao mà ĐHQGHN có thế mạnh.
Đổi mới nội dung chương trình môn học: Xây dựng nội dung chương
trình môn học theo học chế tín chỉ vào quá trình giảng dạy môn học GDTC
cho SV trong toàn ĐHQGHN; đã chủ động phân công giảng viên xây dựng
đề cương môn học, tiến hành đổi mới phương pháp giảng dạy và cách thức
kiểm tra, đánh giá phù hợp với hình thức đào tạo tín chỉ theo chủ trương
chung của ĐHQGHN; bước đầu đã đưa vào chương trình giảng dạy một số
môn học mới như: Khiêu vũ Thể thao, Thể dục Aerobic, Võ thuật… nhằm đa
dạng hóa môn học cho sinh viên lựa chọn.
18
Một số tác động tích cực đến đội ngũ giảng viên và phát triển cơ sở vật
chất: Về sự gia tăng số lượng, chất lượng giảng viên, kết quả cụ thể như
trình bày ở bảng 3.18; bảng 3.19.
Bảng 3.18 Phát triển công trình TDTT phục vụ giảng dạy GDTC và thể
thao của ĐHQGHN trƣớc năm 2012 với năm 2014
TT
Công trình thể thao và mục đích sử dụng
Số lƣợng
Diện tích
(cái)
7.550
01
1.560
1.500
vn
A
7
tt.
Phục vục cho: Giảng dạy, CLB, tổ chức các giải thi đấu
trong và ngoài ĐHQGHN; tổ chức các sự kiện khác
3
Sân bóng đá (Giảng dạy và ngoại khóa)
01
4
Sân bóng chuyền (Giảng dạy và ngoại khóa)
02
2.450
1
Phục vụ giảng dạy môn GDTC và hoạt động ngoại khóa
01
2.450
2
Sân tập Cầu lông ngoài trời (Giảng dạy và ngoại khóa)
02
3
Sân bóng chuyền (Giảng dạy và ngoại khóa)
02
4
Sân bóng rổ (Giảng dạy và ngoại khóa)
01
5
19
Bảng 3.19. Đánh giá của cán bộ quản lý và chuyên gia về hiệu quả cơ cấu tổ chức
theo mô hình Trung tâm GDTC-TT của ĐHQGHN (n=65)
Nguyên tắc
Nguyên tắc cơ
bản
2
Tính tối ưu
3
Tính linh hoạt
4
Tính tin cậy
5
Tính kinh tế
Đáp ứng yêu cầu hoạt động GDTC và thể
thao
Giữa các cấp thiết lập được mối quan hệ
hợp lý, năng động, luôn đi sát và phục vụ
tt.
1
Nội dung phỏng vấn
vn
TT
td
Kết quả của việc đổi mới cơ cấu tổ chức được thể hiện thông qua kết quả
phỏng vấn khi xây dựng Trung tâm GDTC&TT và được thể hiện ở bảng 3.20.
kh
Bảng 3.20. Kết quả tự đánh giá của SV về chƣơng trình môn học GDTC theo học
Phƣơng án trả lời
w
TT
.v
chế tín chỉ (n=3.000)
Tần suất
8.80
5
Rất không đồng ý
68
2.27
3.000
100
w
w
1
Tổng
Từ kết quả thu được ở bảng 3.20 cho thấy: Về cơ cấu tổ chức việc
thành lập bộ môn và phòng chuyên môn của Trung tâm đã phát huy tính
chuyên sâu trong từng lĩnh vực chuyên môn và tính chuyên nghiệp của đội
ngũ cán bộ giảng dạy trong từng lĩnh vực cũng được nâng cao.
Đánh giá chất lượng, hiệu quả chương trình môn học GDTC theo học
chế tín chỉ: Nhờ sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phương pháp
18.409
2
2010
18.122
3
2011
4
Ngoại
khóa
kh
Tổng số
SV
Tỷ lệ (%)
.v
Năm
w
3.315
9
4
3.602
19.66
2012
18.452
3.891
11
6
4.348
23.56
5
2013
18.792
3.030
Từ bảng 3.31 cho thấy ngoài hoạt động học tập môn học GDTC trong
chương trình đào tạo, SV Đại học QGHN đã tham gia các hoạt động thể thao, tỷ
lệ SV tham gia các hoạt động thể thao có sự tăng trưởng mạnh mẽ và tích cực từ
năm 2009 cho đến năm 2014. Về các đội tuyển thể thao: Như đã trình bày trong
nội dung giải pháp về xây dựng các đội tuyển thể thao thành tích cao trong
21
ĐHQGHN. Tính đến năm 2014, Trung tâm GDTC-TT đã xây dựng được 04 đội
tuyển tiêu biểu và đi vào hoạt động thường xuyên được trình bày ở bảng 3.32.
Bảng 3.32. Tổng hợp huy chƣơng của các đội tuyển thể thao
từ năm 2010 – 2014 của ĐHQGHN
4
“Người giáo viên nhân”, Giải bóng
3h/tuần
bàn các trường đại học khu vực Hà
Nội; Giải các CLB Hà Nội
Giải SV toàn quốc, các trường đại
Bóng rổ
01 năm/
4h/tuần
học khu vực Hà Nội, Giải các CLB
(nữ)
lần
vàng; 8 bạc, 4 đồng
vn
3
Huy chƣơng đạt
đƣợc
Cờ vua
tt.
2
Tham dự giải
2010-2014
td
1
Đội
tuyển
kh
TT
Thời
Về đổi mới nội dung chƣơng trình môn học GTDC theo học chế tín
chỉ: Nâng cao chất lượng đào tạo cũng chính là khẳng định “thƣơng hiệu” của
Trung tâm trong giai đoạn phát triển khoa học công nghệ và hội nhập hiện nay.
22
Đổi mới chương trình nội dung môn học GDTC của Trung tâm mà luận án
thiết kế được xây dựng theo phương thức đào tạo tín chỉ và kết quả bước đầu đã
đạt được:
Lợi thế thứ nhất: Tự học, tự nghiên cứu, của sinh viên được coi trọng phát
huy được tính chủ động, sáng tạo của người học.
Lợi thế thứ hai: Độ mềm dẻo và linh hoạt của chương trình (chương trình
được thiết kế bao gồm môn học bắt buộc và nhiều môn học tự chọn).
Lợi thế thứ ba: Do chính đặc điểm “tích lũy tín chỉ” trong phương thức đào
tạo theo tín chỉ mang lại, sinh viên được cấp chứng chỉ môn học ngay khi đã tích
vn
lũy được đầy đủ số lượng tín chỉ do Trung tâm quy định, do vậy sinh viên có thể
hoàn thành môn học tùy theo khả năng và nguồn lực (thời lực, tài lực, sức khỏe,
tt.
v.v.) của cá nhân.
td
Lợi thế thứ tư: Phản ánh được những mối quan tâm và những yêu cầu của
người học như là những người sử dụng kiến thức tiếp thu được .
trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam cho thấy ĐHQGHN đã có sự đầu tư
23
lớn cho hoạt động thể thao sinh viên. Đặc biệt là xu hướng đào tạo thể thao
thành tích cao trong sinh viên là hướng đi mới trong các trường đại học và cao
đẳng ở Việt Nam.
So sánh với đại học trên thế giới thì mức độ phát triển như vậy vẫn còn rất
hạn chế, chưa tương xứng với ĐHQGHN. Vì vậy, sự đầu tư này bước đầu đã thể
hiện rõ sự mong muốn của ĐHQGHN cho sự phát triển của phong trào TDTT
trong sinh viên và kỳ vọng để tương xứng với các trường đại học trong khu vực
và trên thế giới.
Về lựa chọn và đánh giá hiệu quả các giải pháp: Việc đánh giá hiệu quả
vn
các giải pháp đổi mới hoạt động của Trung GDTC&TT ĐHQGHN mà luận án
đã lựa chọn cũng đồng thời là các giải pháp đã và đang triển khai tại Trung tâm
tt.
GDTC&TT. Vì vậy, hiệu quả của các giải pháp mang lại là trung thực và khách
td
quan. Đồng thời, kết quả trình bày trong luận án chỉ là một phần hệ thống các
giải pháp hiện đang được áp dụng. Ví dụ với giải pháp đổi mới nội dung chương
kh