GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
LƯU HUỲNH VÀ HỢP CHẤT
Lưu huỳnh
Độ âm điện: 2,58
Các mức oxi hoá: -2, 0, +4, +6
Các dạng thù hình:
- Lưu huỳnh tà phương (Sα)
- Lưu huỳnh đơn tà (Sβ)
- Tính oxi hoá: tác dụng với kim loại và hidro
S phản ứng với các kim loại ở nhiệt độ cao, riêng phản ứng với thuỷ ngân ở
nhiệt độ thường
t0
S + Fe → FeS (sắt II sunfua)
S + Hg → HgS (thuỷ ngân sunfua)
=> ứng dụng: dùng lưu huỳnh để loại bỏ thuỷ ngân trong nhiệt kế vỡ
- Tính khử: tác dụng với phi kim
t0
S + O2 → SO2 (lưu huỳnh đioxit)
S + F2 → SF6 (lưu huỳnh hexaflorua)
Bài tập
Bài 1: Lưu huỳnh tác dụng được với các chất nào sau đây, viết phương trình phản ứng:
F2; O2; Hg; Al; HCl; Fe; H2O; Mg; HNO3; H2.
Hướng dẫn:
3F2 + S → SF6
0
t
BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI LƯU HUỲNH
Bài 2: Đun nóng hỗn hợp gồm có 0,65 gam bột kẽm và 0,224 gam bột lưu huỳnh
trong ống nghiệm đậy kín không có không khí. Sau phản ứng, người ta thu được chất
rắn nào trong ống nghiệm, khối lượng là bao nhiêu?
Hướng dẫn
nZn = 0,01 mol; nS = 0,0007 mol
0
t
Zn + S → ZnS
=> S phản ứng hết
Sau phản ứng thu được chất rắn gồm ZnS và Zn dư
nZnS = nS = 0,007 mol => mZnS = 0,007.(65+32) = 0,679 gam
nZn dư = 0,01 - 0,007 = 0,003 mol => mZn = 0,003.65 = 0,195 gam
Bài 3: Đun nóng một hỗn hợp gồm 6,4 (g) S và 14,3 (g) Zn trong 1 bình kín đến
phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thu được chất nào? Khối lượng là bao nhiêu? Nếu
đun hỗn hợp trên ngoài không khí thì sau phản ứng thu được những chất nào? Bao
nhiêu gam?
Hướng dẫn
nZn = 0,2 mol; nS = 0,1 mol
0
t
Zn + S → ZnS
=> S phản ứng hết
=> mAl2S3 = 0,0425.(2.27+3.32) = 5,3125 gam
2
nAl dư = 0,11 - 3 .0,1275 = 0,025 mol => mAl = 0,025.27 = 0,675 gam
b) Ngâm A trong HCl dư
Al2S3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2S
0,0425
3.0,0425 mol
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
3
2 .0,025 mol
0,025
Hỗn hợp khí B gồm H2S (0,1275 mol) và H2 (0,0375 mol)
%H2S = 77,3%; %H2 = 22,7%
Bài 5: Cho sản phẩm tạo thành khi đun nóng hỗn hợp gồm 5,6 (g) bột Fe và 1,6 (g)
bột lưu huỳnh vào 500 ml dung dịch HCl thì thu được hỗn hợp khí G ’ bay ra và dung
dịch A.
a. Tính % về thể tích các khí trong G’.
b. Để trung hòa axit còn dư trong dung dịch A cần dùng 125 ml dung dịch NaOH
2M. Tính CM của dung dịch HCl.
Hướng dẫn
a) nFe = 0,1 mol; nS = 0,05 mol
0
t
0,45
= 0,5 = 0,9M
Bài 6: Nung nóng hỗn hợp gồm 0,54 gam bột Al và 0,24 gam bột Mg với lượng dư
bột lưu huỳnh đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp A. Cho A tác dụng với
lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Pb(NO 3)2 0,1M.
Tính thể tích dung dịch Pb(NO3)2 cần dùng để hấp thụ hết khí dẫn vào.
Hướng dẫn
nAl = 0,02 mol; nMg = 0,01 mol
0
t
2Al + 3S → Al2S3
0
t
Mg + S → MgS
Sau phản ứng thu được hỗn hợp A gồm Al 2S3 (0,01 mol); MgS (0,01 mol) và S
dư
Cho hỗn hợp vào dung dịch H2SO4 loãng
Al2S3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2S
0,01
0,03 mol
MgS + 2H2SO4 → MgSO4 + H2S
0,01
Cho hỗn hợp vào dung dịch H2SO4 loãng
FeS + 2H2SO4 → FeSO4 + H2S
0,2
0,2 mol
ZnS + 2H2SO4 → ZnSO4 + H2S
0,4
0,4 mol
Khí sinh ra là H2S (0,6 mol)
H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4
0,6
0,6 mol
mCuSO4 = 0,6.160 = 96 gam
mdd CuSO4 10% = 96/10% = 960 gam
Thể tích dung dịch CuSO4: V = m/d = 960/1,2 = 800 ml
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH
1. Hidrosunfua
- Hidro sunfua (H2S) là một chất khí, không màu, mùi trứng thối và rất độc
- Tính axit yếu:
- Dung dịch axit H2S không làm đỏ giấy quỳ tím.
- tác dụng với bazơ => tạo 2 loại muối: muối sunfua (S 2-) và muối
nặng như: PbS, CuS, HgS, Ag2S là những kết tủa bền với axit
Chú ý tính tan của muối sunfua:
K, Na, Ca, Ba... Al
Mn, Zn, Fe...
Sn, Pb, Cu, Hg, Ag, Pt, Au
Tan trong nước
không tan trong nước
không tan trong nước,
nhưng tan trong axit
không tan trong axit
- Tất cả các ion S2- đều có tính khử mạnh: ZnS + 3O2 2ZnO + SO2
3. Lưu huỳnh đioxit
- Lưu huỳnh dioxit (SO2) (khí sunfurơ) là chất khí, không màu, mùi hắc, độc
- Là một oxit axit: tác dụng với bazơ => tạo 2 loại muối: muối sunfit (SO 32-) và
muối hidrosunfit (HSO3-)
- Tính oxi hoá: tác dụng với chất có tính khử mạnh
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
- Tính khử: tác dụng với chất có tính oxi hoá mạnh
3Na2 SO3 + 2 KMnO4 + H 2O → 3Na2 SO4 + 2MnO2 + 2 KOH
- Đều bị nhiệt phân:
o
t
4 K 2 SO3
→ 3K 2 SO4 + K 2 S
o
t
2 NaHSO3
→ Na2 S 2O5 + H 2O
Bài tập
Lưu huỳnh tác dụng được với các chất nào sau đây, viết phương trình
phản ứng: F2; O2; Hg; Al; HCl; Fe; H2O; Mg; HNO3; H2.
Bài 1:
Hướng dẫn:
o
t
→ SF6
S + 3F2
o
t
S + O2 → SO2
t
S + H2 → H2S
Có 20,16 (l) (đkc) hỗn hợp gồm H2S và O2 trong bình kín, biết tỉ khối
hỗn hợp so với hiđro là 16,22. Tìm thành phần thể tích của hỗn hợp khí.
Bài 2:
Hướng dẫn
Mhh = 16,22.2 = 32,44
Áp dụng sơ đồ đường chéo:
nH2S : nO2 = 0,44 : 1,56 = 11 : 39
nhh = 0,9 mol => nH2S = 0,198 mol; nO2 = 0,702 mol
Cho hỗn hợp Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,464
lit hỗn hợp khí (đktc). Cho hỗn hợp khí này đi qua dung dịch Pb(NO 3)2 dư, thu đực
23,9 gam kết tủa màu đen.
Bài 3:
a. hỗn hợp khí thu được gồm những khí nào? Thể tích mỗi khí là bao nhiêu?
b. Tính khối lượng Fe và FeS trong hỗn hợp ban đầu.
Hướng dẫn
Cho hỗn hợp Fe và FeS vào dung dịch HCl
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
Hỗn hợp khí thu được gồm H2S và H2 (0,11 mol)
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Pb(NO3)2 dư
H2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2HNO3
mPbS = 23,9 gam => nPbS = 0,1 mol
=> nH2S = 0,1 mol => nH2 = 0,01 mol
nH2S = 0,1 mol => nFeS = 0,1 mol
nH2 = 0,01 mol => nFe = 0,01 mol
1
2
HSO31 muối
SO322 muối
1 muối
Phương pháp giải bài tập:
- Đổi mol SO2, mol bazơ => mol OHnOH −
- Lập tỉ lệ n SO 2 , xác định muối tạo thành
- Viết phương trình phản ứng
+ Nếu tạo 1 muối: tính theo chất phản ứng hết
+ Nếu tạo 2 muối: đặt ẩn, lập hệ phương trình
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lit SO 2 bằng 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu
được dung dịch A. Dung dịch A chứa chất tan nào?
Bài 1:
Hướng dẫn:
nSO2 = 0,1 mol; nNaOH = 0,3 mol => nOH- = 0,3 mol
nOH −
n SO 2 = 3 => tạo 1 muối Na SO và NaOH dư
2
3
Bài 2:
nOH −
n SO 2 = 0,8 => tạo 1 muối NaHSO và SO dư
3
2
NaOH + SO2 → NaHSO3
0,2
0,2
0,2
nNaHSO3 = nNaOH = 0,2 mol => CM = 0,25 = 0,8M
c) nSO2 = 0,25 mol; nNaOH = 2.0,2 = 0,4 mol => nOH- = 0,4 mol
nOH −
n SO 2 = 1,6 => tạo 2 muối NaHSO và Na SO
3
2
3
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
2x
x
x
NaOH + SO2 → NaHSO3
y
SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O
y
y
← y
có hệ: 2x + y = 0,25
299x + 217y = 44,125
=> x = 0,075; y = 0,1
nBa(OH)2 = x + y = 0,175 mol => CMBa(OH)2 = 0,875M
Hấp thụ 3,36 lit SO2 bằng 200ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M thu được
dung dịch A. Khối lượng dung dịch A sau phản ứng thay đổi thế nào?
Bài 4:
Hướng dẫn
nSO2 = 0,15 mol; nCa(OH)2 = 0,1 mol
nOH −
=> n SO 2 = 1,3 => tạo 2 muối Ca(HSO3)2 và CaSO3
2SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HSO3)2
2x
x
←
x
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
gam kết tủa.
nBaSO3 = 21,7/217 = 0,1 mol
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
Xét 2 trường hợp
TH1: chỉ tạo muối BaSO3
SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O
=> nSO2 = nBaSO3 = 0,1 mol
=> nS = 0,1 mol
=> nFe : nS = 1 : 1 => công thức: FeS
TH2: tạo 2 muối BaSO3 và Ba(HSO3)2
SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O
0,1
0,1
2SO2 + Ba(OH)2 → Ba(HSO3)2
0,05
=> nSO2 = 0,1 + 2.0,05 = 0,2 mol
=> nS = 0,1 mol
=> nFe : nS = 1 : 2 => công thức: FeS2
Dẫn V(l) khí SO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 2M thu được
dung dịch có chứa 29,3 gam muối. Tính V.
Bài 6:
Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lit H 2S (đkc) rồi hoà tan tất cả sản phẩm sinh
ra vào 80 ml dung dịch NaOH 25% ( d= 1,28 g/ml). Tính C% của dung dịch muối thu
được.
b. mddNaOH = 37,5.1,28 = 48 gam
=> mNaOH = 48.25% = 12 gam => nNaOH = 0,3 mol
nOH-/nSO2 = 1 => tạo muối NaHSO3
SO2 + NaOH → NaHSO3
nNaHSO3 = 0,3 mol => mNaHSO3 = 0,3.104 = 31,2 gam
mdd = 48 + 0,3.64 = 67,2 gam
C% = 46,42%
c. nKOH = 0,5.1,6 = 0,8 mol
nOH-/nSO2 = 2,67 => tạo muối K2SO3
SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O
nSO2 = 0,3 mol => nK2SO3 = 0,3 mol => CMK2SO3 = 0,3/0,5 = 0,6M
nKOH pư = 0,6 mol => nKOH dư = 0,2 mol => CM = 0,4M
Bài 1:
Cho H2S hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dung dịch MOH 1,25M (M là
kim loại kiềm) thu được hai muối có tổng khối lượng 12,3 g. Tìm kim loại kiềm.
Hướng dẫn
nMOH = 0,2.1,25 = 0,25 mol
H2S + MOH → MHS
H2S + 2MOH → M2S + H2O
mMOH < mmuối = 12,3 gam
MMOH < 12,3/0,25 = 49,2
MM < 32,2 => M là Li hoặc Na
nmuối < 0,25 mol
mmuối = 12,3 gam => Mmuối > 49,2
=> 2.MM + 32 > 49,2 => MM > 8,6
M là Na
Zn + H2SO4 ZnSO4 +
loại
SO2
S + H2O
H2S
Fe+H2SO4FeSO4+H2
2Fe+6H2SO4Fe2(SO4)3+3SO2+6H2O
Cu, Ag+ H2SO4không
phản ứng
Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O
Tác dụng Không phản ứng
với phi
kim
S+ 2H2SO43SO2+2H2O
2P+ 5H2SO4 2H3PO4+5SO2 +2H2O
C+ H2SO4CO2+SO2+H2O
Tác dụng
Ca(OH)2+H2SO4 CaSO4+H2O
với bazơ
Fe(OH)2 + H2SO4
4 H2SO4 + 2Fe(OH)2 Fe2(SO4)3 +
và oxit
với các
hợp chất
có tính
khử
H2SO4 + 3H2S 4S + 4H2O
H2SO4 + 2HBr SO2 + Br2 + H2O
H2SO4 + 8HI 4I2 + H2S + H2O
- Một số kim loại như Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội
- Pb không tác dụng với H2SO4 loãng vì tạo PbSO4 kết tủa ngăn cản phản ứng tiếp
diễn. Phản ứng xảy ra được với H2SO4 đặc nóng do tạo muối tan:
Pb + H2SO4 đặc, nóng Pb(HSO4)2 + SO2 + H2O
- Cu không tan trong dd H 2SO4 loãng (hoặc HCl) nhưng khi sục khí oxi vào thì Cu
tan do xự oxi hóa mạnh của oxi trong môi trường axit:
Cu + ½ O2 + H2SO4 CuSO4 + H2O
* Sản xuất axit sunfuric :
FeS2, S → SO2 → SO3 → H2SO4.nSO3 → H2SO4
(oleum)
2. Muối sunfat:
- Các muối sunfat dễ tan trừ CaSO4, Ag2SO4 ít tan, PbSO4, BaSO4, SrSO4 không
tan.
- Nhận biết ion sunfat bằng ion Ba2+.
- Các muối hiđrosunfat chỉ tồn tại với ion của kim loại kiềm, amoni, Pb2+
- Muối sunfat bền nhiệt, chỉ phân hủy ở nhiệt độ khá cao do đó thường không đề
cập trong bài toán.
Bài tập
Viết phương trình phản ứng (nếu có) khi cho H 2SO4 loãng tác dụng với:
Mg, Cu, CuO, NaCl, CaCO3, FeS
Bài 1:
2
V1 1
=
V
2
2
Ta có tỉ lệ:
Có 100ml dung dịch H2SO4 98%, khối lượng riêng là 1,84 g/ml. Người
ta muốn pha loãng thể tích H 2SO4 trên thành dung dịch H2SO4 20%. Tính thể tích
nước cần dùng để pha loãng (dH2O = 1 g/ml)
Bài 4:
Hướng dẫn
100ml dung dịch H2SO4 98% có khối lượng 100.1,84 = 184 gam
Sử dụng sơ đồ đường chéo
184 gam dung dịch H2SO4 98%
20
20%
m gam H2O 0%
78
184 20
=
Ta có tỉ lệ: m 78 => m = 717,6 gam
44,1
× 200 = 300 (gam)
29,4
Bài 6:
a. Xác định công thức của oleum A biết rằng sau khi hòa tan 3,28 gam A vào nước
phải dùng 800ml dung dịch KOH 1M để trung hòa dung dịch A.
b. Cần hòa tan bao nhiêu gam oleum A vào 200 gam nước để được dung dịch
H2SO4 10%
Bài toán về H2SO4
Cho m(g) hỗn hợp Na2CO3 và Na2SO3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4
dư thu được 2,24 lit hỗn hợp khí (ở đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 27. Tính m.
Bài 7:
Hướng dẫn
Cho hỗn hợp Na2CO3 và Na2SO3 tác dụng với dung dịch H 2SO4 thu được hỗn
hợp khí gồm CO2 và SO2
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O
nhh = 0,1 mol
Mhh = 27.2 = 54
=> nCO2 = nSO2 = 0,05 mol
=> khối lượng hỗn hợp = 0,05.106 + 0,05.126 = 11,6 gam
Bài 8:
200ml dung dịch X chứa chứa Pb(NO3)2. Chia X thành 2 phần bằng
nhau.
x mol
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 +
y mol
3/2.y mol
từ (a) và (b ) ta có: x + 1,5y = 0,4
Giải hệ:
3H2
(2)
24x + 27y = 8,7
x + 1,5y = 0,4
Ta được x= 0,25 và y = 0,1
⇒ mMg = 24x = 24.0,25= 6 (g)
mAl = 27y = 27.0,1 = 2,7 (g)
b, Tổng số mol H2SO4 là : x + 1,5y = 0,4 mol
Vdd = n/CM = 0,4/ 2 = 0,2 lit
Hoà tan 20g hỗn hợp gồm Cu, Zn, Mg trong dung dịch H 2SO4 0,5M thì
có 6,72 lit khí hidro bay ra ở đktc và còn lại 8,7 g chất rắn không tan.
Bài 10:
a) Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng
Giải:
a, Ta có 8,7 g chất rắn không tan chính là khối lượng của Cu.
từ (a) và (b ) ta có: x + y = 0,3
(2)
Giải hệ:
x mol
y mol
65x + 24y = 11,3
x + y = 0,3
Ta được x= 0,1 và y = 0,2
⇒ mZnl = 65x = 65.0,1= 6,5 (g)
MMg = 24y = 24.0,2 = 4,8 (g)
% Zn = 6,5.100/ 20 = 32,5%
% Mg = 4,8.100/ 20 = 24%
% Cu = 100% - (32,5 + 24)% = 43,5%
b. Số mol tổng cộng là : x + y = 0,3 mol
VH2SO4 = n/CM = 0,3/ 0,5 = 0,6 (l) = 600 (ml)
Cho 10,7 gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Al và Cu vào dung dịch H 2SO4
loãng thấy có 7,84 lit khí (đktc) thoát ra và 3,2 gam một chất rắn không tan.
Bài 11:
a) Viết phương trình hoá học các phản ứng xảy ra
b) Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
c) Tính thể tích dung dịch H2SO4 1M tối thiểu cần dùng
Hướng dẫn
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
x
Hướng dẫn:
Phần 1:
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Cu + H2SO4 (l) → không phản ứng
Phần 2:
2Fe + 6H2SO4 đn’ → Fe2(SO4 )3 + 3SO2 + 6H2O
2Al + 6H2SO4 đn’ → Al2(SO4 )3 + 3SO2 + 6H2O
Cu + 2H2SO4 đn’ → CuSO4 + SO2 + 2H2O
Có hệ:
17,4
mhh = 56x + 27y + 64z = 2 = 8,7g
4,48
3
nH2 = x + 2 y = 22,4 = 0,2mol
6,16
3
3
nSO2 = 2 x + 2 y + z = 22,4 = 0,275mol
Giải ra được : x = 0,05 ; y = 0,1; z = 0,05
2,8
.100%
8
,
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
Đốt cháy hoàn toàn 1,2g một muối sunfua của kim loại. Dẫn toàn bộ khí
thu được sau phản ứng đi qua dung dịch Br2 dư, sau đó thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư
được 4,66 g kết tủa. Tính % về khối lượng của lưu huỳnh trong muối sunfua.
Bài 18:
Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ
dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Tính khối lượng dung dịch
thu được sau phản ứng.
Bài 19:
Hỗn hợp X gồm 3 kim loại Al, Mg, Fe. Lấy 6,7 g hỗn hợp X tác dụng
hết với dung dịch H2SO4 thu được 5,6 lit H2 ở đktc và dung dịch A. Cô cạn dung dịch
A thu được m (g) muối khan. Tính m.
Bài 20:
Cho 15,2 gam hỗn hợp 2 oxit là FeO và MgO tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng dư thu được 39,2 gam muối
Bài 21:
a) Tính khối lượng mỗi oxit
b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 2M tối thiểu cần dùng
Cho 6,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch H 2SO4 loãng thì
thu được 3,36 lit khí bay ra (đkc).
Bài 22:
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong X?
b) Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với H2SO4 đ, nóng.Tính VSO2 (đkc)?
Trong một phản ứng/quá trình hoá học
∑ số mol electron do chất khử nhường = ∑ số mol electron do chất oxi hoá nhận
Chú ý: Bài toán xảy ra qua nhiều giai đoạn phản ứng, chỉ quan tâm đến số oxi hóa của
nguyên tố ở thời điểm đầu và thời điểm cuối, không quan tâm đến các giai đoạn trung
gian.
Cho 40 gam hỗn hợp Fe – Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch H 2SO4
98% nóng thu được 15,68 lit SO2 (đkc).
Bài 1:
a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?
b. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng?
Giải:
Gọi nFe = x mol; nCu = y mol
mhh = 56x + 64y = 40
(1)
nSO2 = 0,7 mol
Quá trình oxi hoá
Quá trình khử
→ Fe+3 +3e
Fe0
x mol
S+6 + 2e → S+4
Giải:
Gọi nAl = 2x mol; nMg = 3x mol
mhh = 27.2x + 24.3x = 12,6 => x = 0,1
nAl = 0,2 mol; nMg = 0,3 mol
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
Quá trình oxi hoá
Quá trình khử
→ Al+3 +3e
Al0
0,2 mol
2S+6 + (6-x)e → S+x
3.0,2 mol
(6-x)0,15
0,15 mol
→ Mg+2 +2e
Mg0
0,3 mol
S+6 + 2e → S+4
3.0,2 mol
2x
x mol
→ Mg+2 +2e
Mg0
0,3 mol
2.0,3 mol
áp dụng ĐL bảo toàn e:
3.0,2 + 2.0,3 = 2x
=> x = 0,6 => nSO2 = 0,6 mol
Hỗn hợp A gồm 11,2 gam Fe và 9,6 gam S. Nung A sau một thời gian
thu được hỗn hợp B gồm Fe, FeS, S. Hoà tan hết B trong H 2SO4 đặc nóng thu được V
lit khí SO2 (đktc). Tính V.
Bài 4:
ĐS: 26,88 lit
Cho 1,5 gam hỗn hợp (Al và Mg) tác dụng với H 2SO4 loãng thu được
1,68 lít H2 (đktc) và dung dịch A.
Bài 5:
áp dụng ĐL bảo toàn e:
Giải hệ được:
3x + 2y = 0,15
x = 0,033; y = 0,025
=> mMg = 24y = 24.0,025 = 0,06g
mAl = 1,5 – 0,6 = 0,9g => %Mg = 40% ; %Al = 60%
b)
Quá trình oxi hoá
Al0
Quá trình khử
→ Al+3 +3e
Mg0
→ Mg+2 +2e
Cu0
→ Cu+2 +2e
0,075mol
Cu+2 + 2e → Cu0
0,075mol
N+5 + 1e → N+4
0,075