Lý 7 Nguyễn Thò Lộc
LÝ 7
CHƯƠNG I: QUANG HỌC
Tuần 1-Tiết1: Bài1 : NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG –NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
Ngày soạn:22.8.08
I/Mục tiêu:
KT: Bằng thí nghiệm khẳn đònh được rằng :
*Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng lọt vào mắt ta .
*Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó đến mắt ta .
KN: *Dựa vào quan sát phân biệt được nguồn sáng và vật sáng .
TĐ: *Trung thực ,tỉ mỉ ,cẩn thận trong khi làm thí nghiệm
*Có tinh thần cộng tác, phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm.
II/Chuẩn bò:
1.Dụng cụ TN cho mỗi nhóm HS :
* Một đèn pin +pin.
*1 ống thẳng hình trụ dài 30cm,một đầu có thể cho đèn pin vào ,1 đầu có nắp
đậy ,đáy nắp có dán mãnh giấy trắng
2.Dụng cụ cho GV:
*Như của HS
*Một gương phẳng và một tấm bìa cứng có viết chữ TÌM .
III/ Hoạt động dạy học:
Thầy Trò Ghi bảng
HĐ1: Giới thiệu chương ánh
sáng (3phút )
Đọc 6 câu hỏi ở đầu chương
Chương I: QUANG HỌC
HĐ 2:Giới thiệu bài mới
(3phút)
Đọc phần mở bài
-Các nhóm làm TN: bật và tắt
đèn để bạn có thể thấy đèn
bật sáng )
II/ Nhìn thấy một vật:
1.Thí nghiệm: (xem SGK)
2.Kết luận:
Ta nhìn thấy một vật khi có
ánh sáng từ vật đó truyền vào
mắt ta .
HĐ5:Phân biệt nguồn sáng –
vật sáng (7phút)
-cho HS so sánh sự khác nhau
giữa bóng đèn pin đang bật
sáng và mảnh giấy trắng (vật
nào tự nó phát ra ánh sáng ?
Vật nào phải nhờ ánh sánh từ
vật khác )
HS thảo luận nhóm ,trả lời
C3(dây tóc bóng đèn tự nó
phát ra AS còn mảnh giấy
trắng hắt lại AS từ vật khác
chiếu vào nó )
III/ Nguồn sáng –vật sáng :
*Nguồn sáng là vật tự nó phát
ra ánh sáng
*Vật sáng gồm nguồn sáng và
những vật hắt lại ánh sáng
chiếu vào nó.
HĐ6:vận dụng:
-Cho HS thảo luận 2 câu C4 và
C5 (vì sao có khói hương thì
mới thấy được vệt sáng
Thầy Trò Nội dung:
GV vẽ 1 điểm sáng A trên
bảng và đặt vấn đề :có thể vẽ
được bao nhiêu đường đi từ
điểm A đến con ngươi của mắt
(kể cả dường thẳng và đường
cong )
GV: vậy ánh sáng đi theo con
đường nào đến mắt ?
HS dự đoán
HS:đọc phần tranh luận của
Thanh và Hải. trả lời
Ghi đề bài .
HĐ2: Tìm hiểu qui luật về đường truyền của ánh sáng (12
/
)
Hướng dẫn HS TN 2.1
-gọi HS trả lời C1
Hướng dẫn TN 2.2
-gọi HS trả lời C2
?2 TN này ở môi trường nào ;
-làm TN
-trả lời C1(theo ống thẳng )
-làm TN
-trả lời C2(dùng que nhỏ thẳng
luồn qua3lỗ ,chứng tỏ 3 điểm
thẳng hàng )
→Kết luận:
I/Đường truyền của ánh
sáng :
-GV làm TN theo H2.4 để HS
quan sát tia sáng
-HS quan sát TN
hướng gọi là tia sáng .
Ví dụ :tia sáng (SI)
S I
2.Chùm sáng:gồm rất nhiều tia
sáng hợp thành
HĐ5:Phân biệt 3 loại chùm sáng (7
/
) :
-Treo H2.5 dồng thời tiến
hành –TN Như H2.5 cho cả
lớp quan sát .
-GV gọi HS trả lời cachs phân
biệt từng loạiï chùm sáng .
(đặc điểm )
Quan sát TN thảo luận trả lời
C3
III/ Ba loại chùm sáng :
1.Chùm sáng //:Gồm các tia
sáng không giao nhau trên
đường truyền của chúng
2.Chùm sáng hội
tụ :Gồm các tia sáng giao nhau
trên đường truyền của chúng
3.Chùm sáng phân kì:Gồm các
tia sáng loe rộng ra trên đường
truyền của chúng .
HĐ6 :Vận dụng:
Qui ước cách biểu diễn đường truyền của tia sáng ?
Có mấy loại chùm sáng, tính chất?
Phát biểu đònh luật truyền thẳng của ánh sáng .
HS làm bài tập tr4.
HĐ2:Hình thành khái niệm bóng tối (20
/
)
Thầy Trò Nội dung:
-Hướng dẫn HS làm TN H3.1
-GV đưa ra khái
niệmbóng,bóng nửa tối .
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
-H3.2 (thay đèn pin bằng nến
để thấy nguồn sáng rộng)
-Có thể làm TN bóng đèn
220V để có vùng sáng rộng.
*Lưu ý:
+vùng bóng tối là khoảng
không gian sau vật cản đến
màn chắn .
+Bóng tối nằm trên màn chắn .
-Thảo luận và trả lời câu C1
- HS tiếp thu ý kiến và điện
thêm từ vào .
-làm thí nghiệm
-trả lời C2
-Phát biểu kết luận:
I/Bóng tối ,bóng nửa tối:
TN:H3.1
*Bóng tối nằm ở phía sau vật
vùng bóng nửa tối của mặt
trăng
2.Nguyệt thực:
Nt xảy ra khi Mặt trăng bò
Trái đất che khuất không được
Mặt trời chiếu sáng .
III/ Vận dụng: (7
/
)
Gv làm lại TN H3.2 chuyển miếng bìa lại gần màn chắn để HS quan sát bóng đen và bóng
mờ trên màn thay đổi thế nào để trả lời câu C5.
C5)Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp lại.Khi
miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nửa tối nữa chỉ còn bóng tối rõ nét
C6)Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn đang sáng ,bàn nằm trong vùng bóng tối sau
quyển vở ,không nhận ánh sáng từ đèn truyền tới nên ta không thể đọc được sách .
Dùng quyển vở không che kín được đèn ống ,bàn nằm trong vùng bóng nửa tối sau quyển
vở ,nhận được một phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc được sách. IV/ Dặn dò học
bài ,làm bài tập ,soạn bài 4 ĐLPXA S
Rút kinh nghiệm :
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tuầ 4 -Tiết4 – Bài 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I/ Mục tiêu:
KT: qua TN để nghiên cứu
*Đường đi của tia phản xạ qua gương phẳng .
*Xác đònh tia tới ,tia phản xạ ,góc phản xạ.góc tới trong mối TN.
*Phát biểu được đònh luật phản xạ ánh sáng .
KN: *Biết ứng dụng đònh luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn.
TĐ: *Trung thực, tỉ mó ,cẩn thận trong khi làm TN.
*Có tinh thần cộng tác shung với bạn trong khi làm TN.
II/Chuẩn bò:HS:
H 4.2thảo luận trả lời câu C2
*Gv ghi cho Hs vào vở:
O: điểm tới
SO: tia tới
OP: tia phản xạ.
ON: pháp ttuyến
Góc SON =i :góc tới
Góc NOP=i
/
: góc phản xạ.
HS làm TN H4.2
Trả lời câu C2
HS vẽ hình vào vở :
II/ Đònh luật phản xạ ánh
sáng
1.Sự phản xạ ánh sáng :
-Tia sáng truyền tới gương
phẳng, bò hắt lại theo một
hướng xác đònh gọi là
hiện tượng phản xạ ánh sáng
-Tia hắt lại gọi là tia phản xạ.
2.Đònh luật phản xạ ánh sáng :
1.TN: H4.2
2.Kết luận:
-Tia phản xạ nằm trong cùng
mặt phẳngvới tia tới vàø pháp
tuyến tại điểm tới.
-Góc phản xạ bằng góc tới .
HĐ4 Vận dụng 7phút :
HS đọc C4 lên bảng vẽ thêm tia phản xạ.Đọc CTECB. Dặn dò làm bài tập…
2.HS làm TN H5.3
Trả lời C2. Nêu tính chất 2và 3
I/Tính chất của ảnh tạo bởi gương
phẳng 1.Thí nghiệm :
2.Tính chất:
-nh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo,
không hứng được trên màn chắn .
-Độ lớn của ảnh bằng độ lớn của vật.
-Khoảng cách từ ảnh đến gương và
từ vật đến gương bằng nhau.
HĐ4: Giải thích sự tạo thành ảnh của vật trong gương phẳng :
GV thông báo một điểm sáng
S được xác đònh bằng 2 tia
sáng giao nhau xuất phát từ
S.nh của S là điểm giao
nhau của 2 tia phản xạ tương
ứng .
GV vẽ hình 5.4 lên bản ,cho
HS vẽ các tia phản xạ kéo
dài
HS tiếp thu thông tin và thực
hiện câu C4 theo sự hương dẫn
của GV
II/Giải thích sự tạo thành ảnh
bởi gương phẳng:
Các tia sáng từ điểm sáng S tới
gương phẳng cho tia phản xạ có
đường kéo dài đi qua ảnh ảo S
/
HĐ5 Vận dụng(7phút )GV thông báo : ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên
GV giới thiệu bài thực hành và giao dụng cụ.
HĐ2: Xác đònh mục tiêu bài thực hành (2
/
)
Xác đònh mục tiêu bài thực hành :GV nêu mục tiêu của bài thí nghiệm :xác đònh ảnh của
vật tạo bởi gương phẳng và xác đònh vùng nhìn thấy trong gương.
HĐ3 :Cách xác đònh vùng nhìn thấy trong gương (3
/
) GV hướng dẫn cả lớp sơ qua về cách đánh
dấu vùng quan sát được trong gương
HĐ4: Vẽ ảnh và xác đònh thò trường (30
/
)
GV hướng dẫn HS theo nội dung bài thực hành ,theo dõi ,giúp đỡ uốn nắn các nhóm khi
làm sai hoặc làm chậm .
HS ttự làm bài thực hành thảo luận nhóm và trả lời câu C1;C2;C3;C4vào phiếu thực hành
HĐ 5 : Nộp phiếu thực hành và giao trả dụng cụ (3 phút )
9
Lý 7 Nguyễn Thò Lộc
IV/ Dặn dò:HS về nhà ghi vào vở bài 6 mục I và mục II
Xem trước bài 7 :gương cầu lồi
Rút kinh nghiệm:…………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………..
Tuần 7-tiết 7 –Bài 7 GƯƠNG CẦU LỒI
Mục tiêu:
KT: * Nêu được những tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi .
*Nhận biết được vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn hơn trong gương phẳng có cùng
bề rộng.
KN: *Giải thích được ứng dơng của gw[nng cầu lồi .
TĐ: *Trung thực,tỉ mỉ ,cẩn thận trong khi làm thí nghiệm.
1.Quan sát :H7.1
2.Kết luận:
nh tạo bởi gương cầu lồi là
ảnh ảo nhỏ hơn vật .
10