MÔN CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
NHÓM 1:
1 Lê Văn Thế
2 Cáp Thị Hoa
3 Nguyễn Thị Xiêm
4 Trương Thị Hồng
5 Nguyễn Thị Lan
6 Nguyễn Thị Thu
7 Đặng Văn Toàn
8 Đặng Thị Hồng Hạnh
9 Nguyễn Văn Tuyến
10 Phạm Xuân Quý
11 Đặng Thị Thúy
12 Nguyễn Văn Lâm
XÂY DỰNG THANG BẢNG LƯƠNG
I.Lý thuyết về thang bảng lương
1. Khái niệm thang bảng lương.
Bảng lương (bảng chức danh) là bảng xác định khoảng cách lương cho mỗi
ngạch chức danh công việc.
Bảng lương gồm một hay nhiều ngạch lương. Mỗi ngạch quy định cụ thể mức
lương cho từng bậc trong ngạch lương đó số lượng bậc tối thiểu (bậc 1) đến tối đa
tùy theo từng ngạch lương.
Thang lương: dùng để xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương theo trình độ
lành nghề giữa những công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau khi họ
đảm nhiệm những công việc có mức độ phức tạp khác nhau.
Mỗi thang lương gồm các bậc lương nhất định và các hệ số lương phù hợp với các
bậc lương ấy.
2. Nguyên tắc xây dựng thang bảng lương trong doanh nghiệp.
định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ
thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ. Khi xây
dựng và áp dụng thang lương, bảng lương phải bảo đảm bình đẳng, không phân
biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân,
tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và
hoạt động công đoàn đối với người lao động, đồng thời phải xây dựng tiêu chuẩn
để xếp lương, điều kiện nâng bậc lương.
* Thang lương, bảng lương phải được định kỳ rà soát để sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp với điều kiện thực tế về đổi mới công nghệ, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động,
mặt bằng tiền lương trên thị trường lao động và bảo đảm các quy định của pháp
luật lao động.
* Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải
tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và
công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng
thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất
của doanh nghiệp
3. Các phương pháp xây dựng:
Có rất nhiều cách xây dựng hệ thống thang bảng lương. Nhưng trong đó có 2
phương pháp được áp dụng chủ yếu là: Xây dựng thang bảng lương theo hệ số
trình độ đào tạo và mức độ nặng nhọc độc hại của công viêc; Xây dựng thang bảng
lương theo phân tích công việc
II.Thực trạng thang bảng lương đang áp dụng trong công ty cổ phần EKF
Việt Nam.
1. Thực trạng thang lương đang áp dụng trong công ty cổ phần EKF Việt
Nam.
Hiện nay công ty chưa có hệ thống thang bảng lương, công ty trả lương cho
cán bộ công nhân viên theo hợp đồng lao động, căn cứ vào công việc và tầm quan
trọng của công việc thỏa thuận mức lương với người lao động. chưa có thang
Biến động về giá cả sinh hoạt trên thị trường là yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới thang
bảng lương. Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và nhiều nhất đến mức sống của
người lao động. Công ty phải luôn chú trọng các biến động về giá cả sinh hoạt trên
thị trường để kịp thời điều chỉnh mức lương (nhất là mức lương tối thiểu trong
công ty) hoặc hệ số lương, mức lương trong bảng lương cho người lao động để
đảm bảo cuộc sống cho người lao động .
- Tình hình lạm phát trong nền kinh tế
Lạm phát trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn tới người lao động và công ty. Lạm
phát làm cho giá cả sinh hoạt tăng lên nhanh chóng, làm đồng tiền mất giá, làm
tăng nguy cơ thất nghiệp đối với người lao động, giảm doanh thu thực tế của công
ty. Tình trạng mức tăng tiền lương thấp hơn so với mức tăng giá cả sinh hoạt trên
thị trường như hiện nay là khá phổ biến. Công ty cần quan tâm sát sao đến tình
hình thu nhập lao động để đảm bảo cuộc sống cho họ. Điều này có tác dụng làm
tăng tính ổn định và tính khả thi của hệ thống thang, bảng lương trong công ty (và
ngược lại).
2.2- Yếu tố bên trong
- Quan điểm trả lương của lãnh đạo công ty:
Đây là yếu tố mang tính quyết định đến việc xây dựng bảng lương. Việc lựa chọn
phương pháp nào, quyết định quỹ tiền lương…đều do lãnh đạo kí duyệt. Hiện nay
Công ty cổ phần EKF Việt Nam đang trên lộ trình xây dựng bảng lương mới cho
doanh nghiệp nên là yếu tố thuận lợi để tạo điều kiện áp dụng phương pháp đánh
giá giá trị công việc.
- Khả năng tài chính của Công ty:
Công ty có khả năng tài chính tốt sẽ xây dựng được bảng lương với các mức lương
cao hơn để thu hút và giữ chân lao động, mang tính cạnh tranh cao trên thị trường
và ngược lại.
- Tài liệu phân tích công việc:
Đây là yếu tố rất quan trọng mang tính chất đầu vào chuẩn bị cho quá trình xây
+ Trung cấp
+ Trung học và thấp hơn
Kinh nghiệm: có các mức độ: + không cần kinh nghiệm
+ Dưới 1 năm
+Từ 1 – 3 năm
+ Trên 3 năm
*Nhóm yếu tố thể lực và trí lực. Trong đó có: + Năng lực lãnh đạo
+ Khả năng ra quyết định
+ Khả năng lập kế hoạch
+ Sức lực
*Nhóm yếu tố trách nhiệm công việc. Trong đó có Phụ trách giám sát
+ Toàn công ty
+ Một bộ phận, lĩnh vực, phòng ban
+ Không giám sát ai.
2. Lựa chọn các vị trí để đánh giá:
+ Tổng Giám Đốc
+ Giám Đốc
+ P.Giám Đốc
+ Trưởng phòng kinh doanh
+ Trưởng phòng kế toán
+ Trưởng phòng nhân sự
+ Trưởng phòng kế hoạch vật tư
+ P.phòng kinh doanh
+ P.phòng nhân sự
+ P.phòng kế toán
+ P.phòng kế hoạch vật tư
+ Nhân viên kinh doanh
+ Nhân viên nhân sự
+ Trung học và thấp hơn
10
- Kinh nghiệm:
50
+ Trên 3 năm
50
+ Từ 1 – 3 năm
30
+ Dưới 1 năm
20
+ Không cần kinh nghiệm
0
2. Thể lực và trí lực.
50
- Năng lực lãnh đạo
35
+ Không giám sát
0
4.Khi đã xác định được điểm của từng tiêu chí ta đi xác định điểm của các chức
danh theo các tiêu chí được tổng hợp trong bảng 2 :
Bảng 2 : Tổng hợp điểm của các chức danh theo từng tiêu chí
STT
Tên chức danh
Điểm
Điểm
Điểm
Tổng
Ghi
nhóm
nhóm
nhóm
điểm
170
3
P.giám đốc
80
40
40
160
4
Trưởng phòng
80
30
30
140
75
30
30
30
130
65
30
25
120
hoạch vật tư
8
P.phòng kinh
doanh
9
P.phòng nhân sự
65
30
25
25
100
60
20
20
100
vật tư
12
Nhân viên kinh
doanh
13
Nhân viên nhân
sự
14
Nhân viên kế toán
55
10
60
40
10
10
60
hoạch vật tư
16
Nhân viên lái xe
tải trên 10t
17
Nhân viên lái xe
tải 8t
18
Nhân viên lái xe
tổng giám đốc
19
Ngạch II : bao gồn các chức danh: Nhân viên văn phòng và lái xe
Ngạch III : bao gồm các chức danh: Trưởng phó phòng
Ngạch IV : bao gồm các chưc danh : Giám đốc và Phó giám đốc
Ngạch V : bao gồm chức danh : Tổng giám đốc
Bước 4: Thiết lập thang lương
- Xác định mức tiền lương
Căn cứ vào tham chiếu mức lương trên thị trường của chức danh tổng giám đốc
Căn cứ vào khả năng tài chính của công ty
Quyết định mức lương của chức danh Tổng giám đốc công ty là 19 triệu đồng .
Ta có điểm của Tổng giám đốc là 190 điểm và mức lương là 19 triệu đồng .
Ta có tiền lương của một điểm là :
TL1đ = 19.000.000 /190 = 100.000 ( đồng / điểm )
Vậy tiền lương của các chức danh khác trong công ty được tính bằng công thức :
TLcd = TL1đ x số điểm của từng chức danh
Ví dụ :
TL giám đốc = 100.000 x 170 = 17.000.000 ( đồng )
Các chức danh còn lại ta lằm tương tự ta thu được bảng sau :
Bảng 3 : Xác định tiền lương của các chúc danh trong công ty
STT Tên chức danh
Điểm đánh giá
Tiền lương
( đồng)
1
5
Trưởng phòng nhân sự
135
13.500.000
6
Trưởng phòng kế toán
135
13.500.000
7
Trưởng phòng kế hoạch vật tư
130
13.000.000
8
P.phòng kinh doanh
120
100
10.000.000
13
Nhân viên nhân sự
100
10.000.000
14
Nhân viên kế toán
95
9.500.000
15
Nhân viên kế hoạch vật tư
95
9.500.000
16
20
Nhân viên phục vụ
40
4.000.000
- Xác định hệ số lương
Ta có công thức :
TL = MLmin x HSL
HSL = TL / MLmin
Căn theo quy định của Nhà nước về mức lương tối thiểu hiện nay thì mức lương
Min mà doang nghiệp chọn là 2.000.000 đồng
Vậy hệ số lương của các chức danh trong công ty được tính bằng công thức :
HSLcd = TLcd / 2.000.000
Ví dụ :
HSLTGĐ = 19.000.000 / 2.000.000 = 9.5
HSLGĐ = 17.000.000 / 2.000.000 = 8.5
Là tương tự với các chức danh khác ta có bảng sau :
Bảng 4: Tổng hợp hệ số lương của các chức danh trong công ty
STT Tên chức danh
Tiền lương
Hệ số lương
( đồng)
1
7.00
5
Trưởng phòng nhân sự
13.500.000
6.75
6
Trưởng phòng kế toán
13.500.000
6.75
7
Trưởng phòng kế hoạch vật tư
13.000.000
6.50
8
P.phòng kinh doanh
Nhân viên kinh doanh
10.000.000
5.00
13
Nhân viên nhân sự
10.000.000
5.00
14
Nhân viên kế toán
9.500.000
4.75
15
Nhân viên kế hoạch vật tư
9.500.000
4.75
2.25
20
Nhân viên phục vụ
4.000.000
2.00
- Thang bảng lương hoàn chỉnh
Ngạch
Bậc
1
Ngạch V
9.50
2
3
4
5
Ngạch IV
2.00
2.25