Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................1
Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DNNVV VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI
VỚI DNNVV ..............................................................................................................3
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DNNVV TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG ...............................................................................................................3
1.1.1. Khái niệm DNNVV : .................................................................................3
1.1.2 Đặc điểm của DNNVV ..............................................................................4
1.1.3 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị trường: .....................................5
1.1.4 Các kênh huy động vốn của DN nhỏ và vừa : ...........................................7
1.2. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV ...........................................8
1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng : ..................................................................8
1.2.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng với DNNVV . .............................................8
1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV. ......................................9
1.2.4 Các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng đối với DNNVV. ..................10
1.3. MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV. ....................11
1.3.1 Sự cần thiết mở rông tín dụng ngân hàng đối với DNNVV .....................11
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng tín dụng đối với DNNVV ................12
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng tín dụng đối với DNNVV .......16
1.4 KINH NGHIỆM VỀ VIỆC HỖ TRỢ DNNVV Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ
BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM .........................................19
1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước ..................................................................19
1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam ....................................................20
Chương 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI
NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIB CHI NHÁNH
ĐỐNG ĐA ................................................................................................................22
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIB ..................................................................22
TẾ VIB – ĐỐNG ĐA .............................................................................................42
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH TRONG THỜI
GIAN TỚI ............................................................................................................42
3.1.1. Định hướng chung của chi nhánh ............................................................42
3.1.2. Định hướng mở rộng tín dụng đối với DNNVV trong thời gian tới .......42
3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TD ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIB CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA.........43
3.2.1 Xây dựng chiến lược nhất quán đối với DNNVV : ..................................43
3.2.2. Xây dựng mô hình tổ chức chuyên nghiệp, chuyên sâu phục vụ các
DNNVV .............................................................................................................44
3.2.3. Chuẩn hóa về quy chế cho vay, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng là
DNNVV .............................................................................................................44
3.2.4. Hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông tin ....................................44
3.2.5. Tăng cường hỗ trợ phi tài chính với khách hàng DNNVV .....................45
3.2.6. Thực hiện chính sách Marketing trong việc tiếp cận DNNVV ...............45
3.2.7. Đa dạng hóa các hình thức tín dụng cho các DNNVV ............................46
3.2.8 Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt đối với các DNNVV ...................47
3.2.9 Xây dựng hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng phù hợp với từng
phân khúc thị trường gắn với ứng dụng tin học, đảm bảo tính công khai minh
bạch, thúc đấy doanh nghiệp phát triển. ............................................................48
3.3 KIẾN NGHỊ ...................................................................................................48
3.3.1 Đối với các DNNVV. ...............................................................................48
3.3.2. Đối với VIB - Đống Đa ...........................................................................49
3.3.3. Đối với NHNN .........................................................................................52
3.3.4. Đối với Chính phủ ...................................................................................53
KẾT LUẬN ..............................................................................................................56
Sinh viên: Thân Hải Vân
Lớp: NHA - CD24
Học viện Ngân hàng
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn tình cảm và sự truyền thụ kiến thức của các thầy
giáo cô giáo khoa Ngân hàng, đặc biệt là các thầy cô bộ môn Nghiệp vụ kinh doanh
ngân hàng – Học viện ngân hàng đã cho em kiến thức quý báu về cách nghiên cứu
vấn đề và tiếp cận vấn để em có thể hoàn thánh tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế VIB
chi nhánh Đống Đa, em đã nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của ban lãnh đạo
ngân hàng đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng tín dụng, phòng
nguồn vốn, phòng dịch vụ khách hàng....Chính sự giúp đỡ đó đã giúp em nắm bắt
được các kiến thức thực tế về nghiệp vụ Ngân hàng. Những kiến thức thực tế ấy sẽ
là hành trang trong quá trình làm việc sau này của em. Vì vậy em xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên của ngân hàng đã giúp
đỡ em trong quá trình thực tập vừa qua. Qua đây em xin chúc Ngân hàng Quốc tế
VIB chi nhánh Đống Đa ngày càng phát triển, kính chúc các cô chú, anh chị luôn
thành đạt trên cương vị công tác của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 7 năm 2010.
Sinh viên: Thân Hải Vân
Lớp: NHA - CD24
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
5
DS
Doanh số
6
NHNN
Ngân hàng nhà nước
7
BTC
Bộ tài chính
8
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
9
TSCĐ
Tài sản cố định
15
TCKT
Tổ chức kinh tế
16
TG
Tiền gửi
17
DNNQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
18
VĐTNN
Vốn đầu tư nước ngoài
19
CV
Cho vay
Sinh viên: Thân Hải Vân
Lớp: NHA - CD24
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài :
“ Phát triển DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển
kinh tế xã hội, đấy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước”. (Trích nghị định
Chính Phủ về trợ giúp phát triển DNNVV ). Chính phủ chủ trương tăng tỷ trọng
GDP công thương nghiệp, giảm tỷ trọng GDP nông nghiệp, nên sự phát triển của
các DNNVV là một yếu tố tất yếu. Tính đến thời điểm này, cả nước có chừng 460
nghìn doanh nghiệp trong đó các DNNVV chiếm tới 97% trong số đó đóng góp
khoảng 45% GDP của cả nước, tạo 50% việc làm mới,78% mức bán lẻ, 33% giá trị
sản lượng công nghiệp.
Tuy nhiên, một trong những khó khăn lớn mà các DNNVV gặp phải hiện nay
là vấn đề về vốn. Làm thế nào để có vốn đầu tư và sử dụng vốn có hiệu quả là bài toán
nan giải đặt ra cho các nhà quản lý DN, đồng thời nó cũng thu hút sự quan tâm của các
nhà tài trợ là các ngân hàng thương mại. số lượng DNNVV đông đảo với đặc thù ít vốn
chính là đối tượng khách hàng đầy tiềm năng của các ngân hàng. Song theo một điều
tra mới đây của Cục Phát triển DN (Bộ Kế hoạch và Đầu Tư), chỉ có 32,38% DNNVV
có khả năng tiếp cận được các nguồn vốn của các ngân hàng.
Rõ ràng , giữa DNNVV và các ngân hàng vẫn còn một khoảng cách mà có lẽ
không bên nào muốn. Nguyên nhân của tình trạng trên là vẫn chưa có tiếng nói
chung giữa ngân hàng với các DN. Để mở rộng cho vay và không ngừng nâng cao
chứng, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp diễn dịch và quy nạp,
phương pháp so sánh, phương pháp logic học và đặc biệt phương pháp thống kê.
5. Kết cấu của đề tài:
Nội dung đề tài nghiên cứu được trình bày thành ba phần chính:
-Chương I : Cơ sở lý luận về DNNVV và tín dụng ngân hàng đối với
DNNVV .
-Chương II : Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại ngân hàng
TMCP quốc tế VIB - Đống Đa.
-Chương III : Giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối
với DNNVV tại ngân hàng TMCP quốc tế VIB - Đống Đa.
Sinh viên: Thân Hải Vân
2
Lớp: NHA - CD24
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
Chương I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DNNVV VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
ĐỐI VỚI DNNVV
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DNNVV TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG
1.1.1. Khái niệm DNNVV :
Trước khi đi tìm hiểu về DNNVV chúng ta cần nắm được khái niệm về DN
trong nền kinh tế thị trường.Theo luật DN năm 2005 thì: “DN là tổ chức kinh tế có
Tại Mỹ - DN có dưới 1000 lao động và có vốn đăng kí dưới 3 triệu USD. Và
sở hữu độc lập, hoạt độn trong nội địa, không có vai trò chi phối trong hoạt động
của mình.
Còn ở Việt Nam, để tạo điều kiện cho việc phát triển DNNVV, chính phủ đã
ban hành nghị định 90/ NĐ_ CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp DNNVV, tại điều 3
của nghị định này định nghĩa:
“ DN nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh
theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng, hoặc số lao
động trung bình hàng năm không quá 300 người. Căn cứ vào tình hình kinh tế
xã hội cụ thể của từng nghành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện
pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng cả hai chỉ tiêu về vốn và
lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên.”
Theo khái niệm này, khu vực DNNVVtại Viêt Nam hiện nay bao gồm
+ Các DNNN có quy mô vừa và nhỏ kinh doanh độc lập
+ Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ đăng kí hoạt động theo luật hợp tác xã.
+ Các hộ kinh doanh cá thể đăng kí hoạt động theo Nghị định số
02/2002/NĐ-CP về đăng kí kinh doanh ngày 03/02/2000 của Chính Phủ.
Như vậy so với trước đây, các tiêu chí để xác định DNVVN đều được nâng
lên cho phù hợp với tình hình thực tế nước ta hiện nay, quy mô của DNVVN đã lớn
hơn trước. Đồng thời hiện nay chính phủ đang có dự định sửa đổi nghị định số
90/2001/NĐ-CP để phù hợp với quá trình hội nhập WTO, dần đánh giá chính xác
về DNVVN theo tiêu chí của thế giới.
1.1.2 Đặc điểm của DNNVV
DNNVV tồn tại và phát triển với những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, DNNVV tồn tại và phát triển ở mọi ngành nghề, mọi thành phần
kinh tế, nó hoạt động tại mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội. Theo thống kê
hiện nay nước ta đã có 453.800 DNNVV, chiếm 97% tổng số DN trên cả nước,
đóng góp khoảng 40% GDP của cả nước, thu hút khoảng 50,13% tổng số lao
động trong DNNVV và tạo ra 90% việc làm mới mỗi năm (Nguồn Bộ Kế hoạch
Những đoạn thị trường nay chứa đựng nhiều rủi ro và không ổn định khiến cho hoạt
động của các DNNVV trở nên bấp bênh, sự canh tranh vì thế trở nên gay gắt và thị
trường đó trở nên gần như hoàn hảo.
Tuy nhiên bên cạnh đó, DNNVV cũng có những bất lợi sau:
- Vị thế trên thị trường thấp,khả năng cạnh tranh kém.
- Ít có khả năng huy động vốn lớn để đổi mới công nghệ cao.
- Khả năng tài chính thấp nên ít có điều kiện để đào tạo công nhân
1.1.3 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị trường:
Thực tế phát triển kinh tế thế giới đã khẳng định, DNNVV giữ một vị trí, vai
trò hết sức quan trọng nhằm thúc đẩy và mở rộng cạnh tranh, đảm bảo ổn định kinh
tế, phòng chống nguy cơ khủng hoảng. “DNNVV được coi là xương sống của nền
kinh tế” .
Sinh viên: Thân Hải Vân
5
Lớp: NHA - CD24
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
1.1.3.1. DNNVV cung cấp một lượng sản phẩm, dịch vụ đa dạng phong phú,
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm quốc dân, góp phần thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế.
Với một lực lượng sản xuất đông đảo, chiếm tới 97% tổng số DN trong cả
nước. DNNVV đã tạo ra một khối lượng đáng kể trong nền kinh tế quốc dân. Sự
phát triển đa dạng về nghành nghề, quy mô, hình thức tổ chức kin doanh DNNVV
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
cạnh tranh thậm chí với cả công ty lớn.Vì thế, có thể nói DNNVV đã góp phần xây
dựng một nền kinh tế sôi động hơn.
1.1.3.5. DNNVV tạo ra thị trường rộng lớn cho hoạt động của các ngân hàng,
góp phần vào sự tăng trưởng của thị trường tiền tệ.
Trong tiến trình CNH – HĐH đất nước, việc phát triển DNNVV đang thu hút
sự quan tâm của đông đảo dư luận, các nhà tài trợ đặc biệt là các NHTM. Bằng
chứng là, ước tính có đến 80% lượng vốn cung ứng cho DNNVV là từ kênh ngân
hàng. Đây có thể coi là nguồn vốn rẻ và dồi dào cho việc huy động vốn ngân hàng.
Với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của các DNNVV thì nhu cầu về vốn ngày
càng tăng và thị trường hoạt động tín dụng của NH càng được mở rộng, đồng thời
đẩy mạnh sự phát triển dịch vụ NH khác.
Như vậy, DNNVV có tiềm năng và lợi thế vô cùng lớn đối với toàn bộ NKT
quốc dân.
1.1.4 Các kênh huy động vốn của DN nhỏ và vừa :
Đối với DNNVV họ có thể huy động từ các nguồn sau:
- Kênh huy động vốn không chính thức:
Vay thông qua mua hàng trả chậm, chiếm dụng vốn của bạn hàng, khách hàng.
Vay lẫn nhau giữa các DN có vốn tạm thời nhàn rỗi.
Vay từ người thân: đây là nguồn vốn rẻ nhưng không liên tục.
Vay từ những người vay nặng lãi. , không cần tài sản thế chấp, có thể đáp
ứng đủ kịp thời nhưng lãi suất cao.
Ở Việt Nam, vốn huy động không chính thức chiếm tỷ trọng khá cao. Điều kiện
vay vốn ở kênh này là khá đơn giản chủ yếu là tín chấp, thỏa thuận miệng vì không cần
hợp đồng.Tuy nhiên, kênh huy động vốn này cũng có nhiều hạn chế như lãi suất cho
vay cao, thời hạn ngắn, môi trường pháp lý chưa chặt chẽ dẫn đến rủi ro.
trong đó một bên là người cho vay ( ngân hàng) chuyển giao một lượng giá trị (
tiền hoặc hàng hóa ) cho người đi vay (cá nhân doanh nghiệp, và các chủ thể
khác) sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận đồng thời bên đi
vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện vốn gốc kèm theo một khoản lợi tức khi
đến hạn thanh toán”.
Tóm lại, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các
doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư được thực hiện thông qua
việc sử dụng tiền tệ lẫn nhau dựa trên nguyên tắc hoàn trả vốn gốc và lãi khi đến
hạn vay.
1.2.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng với DNNVV .
Thứ nhất: Hầu hết các DNNVV đều thiếu vốn kinh doanh để kinh doanh và
mở rộng kinh doanh nên đều có nhu cầu vay vốn tín dụng ngân hàng.
Thứ hai: . Do DNNVV chiếm ưu thế về số lượng nên món vay nhiều nhưng
giá trị mỗi món vay lại thấp, đối tượng cho vay đa dạng phong phú. Mặt khác, xuất
phát từ đặc điểm kinh doanh của các DNNVV là kinh doanh đa dạng nhiều mặt
hàng, giá trị của mỗi món vay phụ thuộc vào tính hình tiêu thụ sản phẩm đó trên thị
Sinh viên: Thân Hải Vân
8
Lớp: NHA - CD24
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
trường, nếu sản phẩm tiêu thụ được nhiều phải mở rộng sản xuất thì các DN sẽ cần
nhiều vốn hơn và ngược lại.
9
Lớp: NHA - CD24
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách lien tục. Đặc
biệt đối với các DNNVV với nguồn vốn khởi sự kinh doanh thấp thì việc tận dụng
nguồn vốn này là rất quan trọng.
1.2.3.3 Tín dụng ngân hàng giúp DNNVV nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Tín dụng ngân hàng như một công cụ để thúc đẩy kinh tế phát triển, đồng
thời phát huy vai trò kiểm soát bằng đồng tiền của nó, mặt khác có thể tham mưu
cho DN trên lĩnh vực mà ngân hàng biết, cũng bởi ngân hàng có quan hệ với rất
nhiều chủ thể kinh tế khác nhau nên tận dụng được cơ hội nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tín dụng của các thành phần kinh tế trong đó có DNNVV.
1.2.3.4 Tín dụng ngân hàng giúp DNNVV nâng cao khả năng cạnh tranh và mở
rộng quan hệ thương mại.
Tín dụng ngân hàng giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc cung ứng
vốn cho nền kinh tế đặc biệt là các DNNVV, và sử dụng hiệu quả nhất các nguồn
tiết kiệm huy động được trong dân chúng. Thêm vào đó , ngân hàng góp phần giúp
các DNNVV hiện đại hóa các công nghệ sản xuất thúc đẩy sự ra đời của các ngành
sản xuất mới, nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong quá trình hội
nhập kinh tế.
1.2.3.5 Tín dụng ngân hàng giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn nước ngoài
Tín dụng ngân hàng giúp các DNNVV có khả năng tiếp cận vốn nước ngoài
thông qua các dịch vụ như: sử dụng hạn mức L/C, thực hiện thong qua bảo lãnh cho
cấp tín dụng bằng tài sản, trong đó ngân hàng mua máy móc thiết bị về cho DN thuê
để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
-
Căn cứ vào thời hạn vay:
+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay dưới 12 tháng nhằm bổ sung vốn lưu
động tạm thời của DN.
+ Cho vay trung dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên một năm, nhằm đầu
tư mua sắm tài sản cố định, xây nhà xưởng, mở rộng sản xuất kinh doanh.
-
Căn cứ độ tín nhiệm của Ngân hàng:
+ Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở bảo đảm như thế chấp,
cầm cố, bảo lãnh.
+ Cho vay không có tài sản đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản đảm
bảo, việc cho vay hoàn toàn dựa vào sự tín nhiệm của ngân hàng với khách hàng.
-
Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:
+ Cho vay trực tiếp
+ Cho vay gián tiếp
-
Căn cứ vào hình thái giá trị tín dụng:
+ Cho vay bằng tiền mặt
+ Cho vay bằng tài sản.
DNNVV có cơ hội tiếp cận nguồn vốn ngân hàng tăng lên. Được cấp vốn tín dụng,
các DN này sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất tăng tính cạnh tranh, góp phần
không nhỏ vào sự sinh tồn của DN.
1.3.1.3 Đối với nền kinh tế
DNNVV là một bộ phận cấu thành nên nền kinh tế, và vì thế nó cũng có ảnh
hưởng không nhỏ đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Thực tế cho thấy, việc
mở rộng DNNVV không chỉ có lợi cho bản thân các DN màcòn có lợi cho toàn bộ
nền kinh tế và của xã hội.Trước hết việc mở rộng tín dụng cho các DNNVV một
mặt thúc đẩy cho sự phát triển của chính DN, mặt khác là một cách thức để tăng nguồn
thu cho NSNN. Và một khi có nhu cầu về vốn đã được đáp ứng thì các DNNVV sẽ
phát huy mọi thế mạnh của mình để góp phần vào sự phát triển kinh tế, và góp phần
không nhỏ vào việc giải quyết những vấn đề xã hội nan giải nhất hiện nay
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng tín dụng đối với DNNVV
1.3.2.1. Mở rộng số DNNVV vay vốn ngân hàng.
Khách hàng của NH có thể là doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức tín dụng
khác… có quan hệ với ngân hàng. Mở rộng số lượng khách hàng là các DNNVV
tức là làm tăng lên đối tượng cho vay là các DNNVV.
Sinh viên: Thân Hải Vân
12
Lớp: NHA - CD24
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
●Các chỉ tiêu đánh giá:
Trong đó:
TTsl: Tỷ trọng số lượng khách hàng là DNNVV
Si: Số lượng khách hàng DNNVV có quan hệ tín dụng với NH
S: Tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với NH.
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng khách hàng là DNNVV chiếm trong tổng số
khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
Sinh viên: Thân Hải Vân
13
Lớp: NHA - CD24
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
Nếu tỷ trọng này tăng, tức là ngân hàng đã mở rộng cho vay đối với
DNNVV.
Nếu tỷ trọng này giảm chứng tỏ ngân hàng đã không khuyến khích việc mở
rộng tín dụng đối với đối tượng này, hoặc việc mở rộng tín dụng đối với đối tượng
này ít hơn so với các đối tượng khác
1.3.2.2. Mở rộng DSCV đối với DNNVV.
DSCV là số tiền mà ngân hàng đã thực hiện giải ngân cho khách hàng trong
một khoảng thời gian nhất định. Như vậy thì DSCV đối với DNNVV là số tiền mà
ngân hàng đã giải ngân cho DNNVV để họ thực hiện hoạt động của mình trong một
thời gian nhất định.
● Các chỉ tiêu đánh giá
♦ Nếu tỷ lệ này giảm nhưng vẫn lớn hơn 0 thì nghĩa là tốc độ tăng của tử lớn
hơn tốc độ tăng của mẫu. Điều này có nghĩa là: NH hạn chế mở rộng cho vay đối
với DNNVV,hoặc việc mở rộng cho vay ổn định hơn năm trước.
►Tỷ trọng DSCV đối với các DNNVV
TTDoanh số =
DSI
DS 100
Trong đó:
TTDoanh số: Tỷ trọng DSCV đối với các DNNVV.
Doanh sốI :DSCV đối với DNNVV
Doanh số : DSCV của hoạt động tín dụng.
Chỉ tiêu này cho biết DSCV đối với các DNNVV chiếm tỷ trọng bao nhiêu phần
trăm trong tổng DSCV. So sánh chỉ tiêu này ở các thời kỳ khác nhau thì cho thấy sự
thay đổi kết cấu DSCV đối với các DNNVV.
♦ Nếu tỷ trọng này tăng, ngân hàng mở rộng DSCV đối với các DNNVV.
♦ Nếu tỷ trọng này giảm nghĩa là:ngân hàng thu hẹp cơ cấu cho vay đối với
DNNVV; Hoặc là ngân hàng vẫn mở rộng cho vay đối với DNNVV
1.3.2.3.Mở rộng dư nợ tín dụng đối với các DNNVV.
Dư nợ tín dụng tại một thời điểm nhất định cho biết quy mô cho vay của ngân
hàng tại thời điểm đó. Do vậy cho vay đối với các DNNVV cho biết quy mô cho
vay đối với các DNNVV tại một thời điểm nhất định.
● Các chỉ tiêu đánh giá:
►Mức tăng dư nợ tín dụng:
MDN= DN(t)- DN(t-1)
MDN: Mức tăng dư nợ tín dụng đối với DNNVV
DN(t): Dư nợ tín dụng năm t đối với DNNVV
DN(t-1): Dư nợ tín dụng năm t-1 đối với DNNVV
Trong đó:
DN(I) : Dự nợ cho vay đối với các DNNVV.
DN : Tổng dư nợ ngân hàng
TTDN:Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với DNNVV.
Chỉ tiêu này phản ánh dư nợ cho vay của khối DNNVV chiếm bao nhiêu
phần trăm trong tổng dư nợ của ngân hàng. Nếu tỷ trọng này tăng tức là ngân hàng
mở rộng cho vay với DNNVV.
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng tín dụng đối với DNNVV
1.3.3.1 Nhân tố khách quan
- Môi trường chính trị: Các chính sách hỗ trợ DNNVV trong hoạt động sản
xuất kinh doanh có tác động to lớn thúc đẩy sự phát triển của các DN. Không những
thế, các chủ trương chính sách của Nhà nước còn tác động đến định hướng kinh
doanh của các NHTM, đồng thời cung cấp cho ngân hàng những thông tin, những
biện pháp cần thiết để các NHTM mở rộng tín dụng đối với DNNVV.
- Môi trường pháp lý: Với đặc trưng của ngành NH, các NHTM phải chịu sự
quản lý chặt chẽ đồng thời có liên quan nhiều tới các bộ luật như: Luật các TCTD,
Sinh viên: Thân Hải Vân
16
Lớp: NHA - CD24
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
Luật dân sự, Luật Doanh nghiệp. Chính vì vậy, một môi trường pháp lý lành
Sinh viên: Thân Hải Vân
17
Lớp: NHA - CD24
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
-Quy mô vốn của ngân hàng: Quy mô vốn của ngân hàng khẳng định sức
mạnh tài chính của ngân hàng. Vốn tạo niềm tin đối với người gửi cũng như người
vay. NH chỉ có thể mở rộng tín dụng khi mà quy mô vốn của ngân hàng đủ lớn để
đảm bảo với những người đi vay rằng NH có thể đáp ứng được nhu cầu tín dụng
của họ một cách kịp thời nhanh chóng.
- Quy trình cho vay: Là một quy trình bao gồm các bước cần thiết phải thực
hiện từ khâu thẩm định, cho vay, thu nợ, giám sát khoản vay, được bắt đầu từ khi
ngân hàng tiến hành phân tích nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi thu hồi
nợ cả vốn và lãi. Một quy trình cho vay không rõ ràng, rườm rà sẽ làm mất nhiều
thời gian và gây nhiều phiền hà đối với cả khách hàng và cả ngân hàng. Vì vậy, NH
cần phải xây dựng một quy trình cho vay rõ ràng, linh hoạ thỏa mãn được nhu cầu
của khách hàng.
- Chất lượng nguồn nhân lực: Chất lượng nguồn nhân lực là một trong
những nhân tố quyết định đến sự thành công của ngân hàng. Nếu một ngân hàng có
đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, am hiểu sâu sắc thị
trường, pháp luật, có khả năng tổng hợp thông tin, từ đó làm cho hoạt động cho vay
DNNVV cũng như các nghiệp vụ khác của ngân hàng ngày càng phát triển. Ngược
lại, làm hạn chế khả năng mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng.
- Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ: Cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là
nghệ tương tự.
- Công tác kế toán của các DNNVV: Các báo cáo tài chính là một phần tư
liệu quan trọng để ngân hàng xem xét và đánh giá năng lực tài chính của DNNVV.
Nhưng DNNVV thường xây dựng báo cáo tài chính mang tính chất đối phó với cơ
quan thuế; báo cáo chính thức thường thấp hơn tình trạng thực tế, nên không đảm
bảo đủ điều kiện vay vốn NH.
- DNNVV thường bán hàng không có hợp đồng kinh tế, không tuân thủ chế
độ phát hành hóa đơn bán hàng, nên ngân hàng khó có cơ sở để đánh giá và quyết
định cho vay.
- Tài sản đảm bảo: do năng lực tài chính của DNNVV yếu kém, cơ sở vật
chất còn hạn chế, mặt bằng sản xuất lại gặp nhiều vướng mắc trong vấn đề cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng nên tài sản đảm bảo là vấn đề lớn với DNNVV.
- Sự hiểu biết về cơ chế cho vay, trình độ quản lý yếu kém.
1.4 KINH NGHIỆM VỀ VIỆC HỖ TRỢ DNNVV Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI
HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM
1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước
1.4.1.1 Kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang Đức.
Đức là một trong những quốc gia có nền kinh tế phát triển mạnh ở Châu Âu.
Để có được một mức tăng trưởng như vậy có sự đóng góp hết sức quan trọng của
khu vực DNNVV, tạo ra gần 50% GDP, chiếm 1/2 doanh thu chịu thuế của các DN.
Các DNNVV này cung cấp các loại hàng hóa dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của
người tiêu dùng trong và ngoài nước. Để đạt được điều đó chính phủ Đức đã áp
dụng hàng loạt các chính sách và chương trình thúc đẩy DNNVV.Công cụ được
Sinh viên: Thân Hải Vân
19
Lớp: NHA - CD24
quỹ bảo lãnh tín dụng, các ngân hàng đều có chính sách cho vay DNNVV, quỹ đầu
tư DNNVV hiện nay khoảng 3-4 tỷ USD.
1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Từ các kinh nghiệm của các quốc gia về hỗ trợ phát triển DNNVV Việt Nam
có thể rút ra những kinh nghiệm quý báu sau.
Sinh viên: Thân Hải Vân
20
Lớp: NHA - CD24