Luận văn tốt nghiệp
1
1. Lý do chọn đề tài
Với sự hội nhập nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam với thế giới nên hoạt
động thương mại và đầu tư quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng. Chính điều
này đã làm cho vai trò của thanh tốn quốc tế được nâng cao, do đó đòi hỏi bộ phận
thanh tốn quốc tế của các ngân hàng phải làm việc nhiều hơn và đòi hỏi tính
chun nghiệp cao hơn.
Thanh tốn quốc tế là khâu vơ cùng quan trọng quyết định hiệu quả của q
trình trao đổi và giao lưu bn bán giữa các nước. Với nhiều phương thức thanh
tốn đa dạng, phù hợp với từng giai đoạn phát triển và tình hình cụ thể thì ngày nay
phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ đang được sử dụng phổ biến và chiếm
một vai trò quan trọng. Trong chu trình thanh tốn này thì ngân hàng thương mại là
chất xúc tác giúp cho q trình thanh tốn diễn ra nhanh chóng, hiệu quả.
Sacombank là một trong những ngân hàng Thương mại Cổ phần lớn tại Việt
Nam, có uy tín và dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh đối ngoại nên
ln theo đuổi tốt mục tiêu “thuận tiện – hiệu quả - an tồn”. Trong những năm qua
ngân hàng đã khơng ngừng đổi mới và nâng cao các nghiệp vụ thanh tốn của mình
để phục vụ tốt cho khách hàng. Cùng với chính sách kinh tế đối ngoại ngày càng
mở rộng, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng phát triển. Do đó, Sacombank ln
muốn nâng cao hiệu quả phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ để ngày càng
phát triển và hồn thiện hơn nữa. Với suy nghĩ như vậy nên em đã chọn đề tài “Giải
pháp nâng cao hiệu quả theo phương thức tính dụng chứng từ tại Sacombank- chi
nhánh Sài Gòn ” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
SV: Nguyễn Thò Mộng Tuyền
GVHD:Th.S Đinh Tiên Minh
4. Kết cấu đề tài
SV: Nguyễn Thò Mộng Tuyền
GVHD:Th.S Đinh Tiên Minh
Luận văn tốt nghiệp
3
Kết cấu chun đề gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phương thức tín dụng chứng từ
Chương 2: Hiệu quả thanh tốn theo phương thức tín dụng chứng từ tại
Sacombank- chi nhánh Sài Gòn
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả phương thức tín dụng chứng từ tại
Sacombank- chi nhánh Sài Gòn
Với một trở ngại là kiến thức hạn hẹp, lý luận tiếp cận thực tế chưa nhiều và sâu nên
khơng thể tránh khỏi những khiếm khuyết, sai sót. Em mong vấn đề nghiên cứu này
sẽ phần nào định hướng được trước mắt và lâu dài cho nghiệp vụ thanh tốn quốc tế
nhằm góp phần đẩy mạnh hoạt động ngân hàng nước nhà, đem lại sự giàu mạnh cho
nền kinh tế Việt Nam trong bước đường hội nhập khu vực và thế giới.
CHƯƠNG 1
SV: Nguyễn Thò Mộng Tuyền
GVHD:Th.S Đinh Tiên Minh
Luận văn tốt nghiệp
năm 2007.
UCP 600 có những thay đổi cơ bản đối với UCP 500 như sau:
Thứ nhất, về hình thức, UCP 600 được bố cục lại với 39 điều khoản (so với
49 điều khoản của UCP 500), trong đó bổ sung nhiều định nghĩa và giải thích thuật
SV: Nguyễn Thò Mộng Tuyền
GVHD:Th.S Đinh Tiên Minh
Luận văn tốt nghiệp
5
ngữ mới để làm rõ nghĩa của các thuật ngữ còn gây tranh cãi trong bản UCP 500.
Chẳng hạn, điều 2 “Definitions” (Định nghĩa) của UCP 600 đã nêu ra một loạt định
nghĩa như: Advising bank, Applicant, Beneficiary, Complying presentation,
Confirmation, Confirming bank, Credit, Honour, Negotiation, Presentation…
Thứ hai, UCP 600 đã quy định rõ thời gian cho việc từ chối hoặc chấp nhận
các chứng từ xuất trình là khoảng thời gian cố định “5 ngày làm việc ngân hàng”
(five banking days). Ở UCP 500, khoảng thời gian này được quy định khơng rõ ràng
là “Thời gian hợp lý” (Reasonable Time) và “Khơng chậm trễ” (Without delay) để
kiểm tra chứng từ và thơng báo chứng từ bất hợp lệ.
Thứ ba, UCP 600 đã đưa ra quy định mới về địa chỉ của người u cầu mở
và người hưởng lợi thư tín dụng phải được thể hiện trên chứng từ xuất trình đúng
như trong L/C.
Thứ tư, theo UCP 600, ngân hàng phát hành được phép từ chối chứng từ và
giao bộ chứng từ cho người u cầu mở thư tín dụng khi nhận được chấp nhận bộ
chứng từ bất hợp lệ của họ.
1.1.3 Các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ
1.1.4 Quy trình nghiệp vụ thanh tốn theo phương thức tín dụng chứng từ
( Tiến sĩ Trầm Thị Xn Hương (2008). “Thanh tốn quốc tế”. NXB Lao ĐộngXã Hội ).
GIẢI THÍCH SƠ ĐỒ:
(1) Nhà nhập khẩu làm đơn xin mở LC và nộp vào Ngân hàng các giấy tờ cần
thiết, thực hiện ký quỹ theo u cầu để Ngân hàng phát hành LC cho người
xuất khẩu.
(2) Ngân hàng phát hành LC theo đúng u cầu của đơn xin mở LC và chuyển
tới Ngân hàng đại lý của mình tại nước xuất khẩu.
(3) Ngân hàng thơng báo chuyển LC bản gốc tới cho nhà xuất khẩu để đánh giá
khả năng thực hiện LC và đề nghị tu chỉnh khi cần thiết.
SV: Nguyễn Thò Mộng Tuyền
GVHD:Th.S Đinh Tiên Minh
Luận văn tốt nghiệp
7
(4) Nhà xuất khẩu giao hàng theo đúng quy định của LC và các văn bản tu chỉnh
LC (nếu có).
(5) Người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo đúng quy định của LC và các văn bản
tu chỉnh (nếu có) xuất trình cho Ngân hàng đúng thời hạn quy định.
(6) Ngân hàng đại lý sau khi kiểm tra tính hợp lý của bộ chứng từ thì chuyển tới
Ngân hàng phát hành.
(7) Ngân hàng phát hành thư tín dụng kiểm tra bộ chứng từ thanh tốn:
Nếu thấy phù hợp với quy định của LC thì tiến hành trả tiền hoặc chấp
nhận hối phiếu (đối với LC trả chậm).
GVHD:Th.S Đinh Tiên Minh
Luận văn tốt nghiệp
-
8
Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến phương thức tín dụng
chứng từ
-
Số tiền của L/C
-
Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong L/C
-
Những nội dung liên quan đến hàng hóa và vận chuyển giao nhận hàng
hóa
-
Những chứng từ mà người hưởng lợi phải xuất trình
-
Luận văn tốt nghiệp
9
Loại L/C này là loại L/C rất được ưu chuộng và sử dụng rộng rãi, một loại
thư tín dụng khơng ghi rõ loại thư tín dụng gì thì người ta được quyền hiểu là thư tín
dụng khơng được phép hủy ngang.
1.2.3.1.3 L/C khơng hủy ngang và có xác nhận
Là loại thư tín dụng ngồi u cầu khơng được phép hủy ngang còn có u
cầu khác là phải có xác nhận của NH thứ 3 về khả năng thanh tốn của L/C. Ngân
hàng thứ 3 có thể là NH thơng báo hoặc một NH nào đó ngồi NH thơng báo.
Việc xác nhận L/C có nghĩa là NH xác nhận cam kết trả tiền cho nhà xuất
khẩu khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ thanh tốn phù hợp với điều kiện
trong L/C diễn ra khi NH mở từ chối thanh tốn.
Như vậy loại thư tín dụng này có đến 2 sự cam kết trả tiền: sự cam kết của
NH mở, sự cam kết của NH xác nhận. Mặc dù là chắc chắn và an tồn nhưng loại
thư tín dụng này ít được sử dụng vì chỉ áp dụng trong trường hợp nhà xuất khẩu
khơng tin NH mở thư tín dụng về cam kết trả tiền, sự khơng tin đó có thể là thiếu
thơng tin đầy đủ về NH mở vì khi xác nhận buộc phải trả phí xác nhận.
1.2.3.2 Các loại thư tín dụng đặc biệt
1.2.3.2.1 L/C thương mại
Là loại thư tín dụng đặc biệt thường được sử dụng ở Mỹ và một số nước ở
Châu Á, ở những nước mà nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu diễn ra phổ biến (
VD: Nhật, HồngKơng….)
Có 3 điểm đáng chú ý sau:
-
Ln là loại thư tín dụng chiết khấu bộ chứng từ nhưng chỉ được chiết
định trước khi chứng từ hàng hóa được xuất trình, đối với khoản ứng trước thường
được qui định trong một điều khoản đặc biệt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các
bên liên quan đến thư tín dụng thực hiện. Điều khoản ứng trước đó được qui định
bằng điều khoản đỏ và điều khoản xanh.
-
Điều khoản đỏ chia làm 2 loại:
◦ Điều khoản đỏ khơng đảm bảo: nghĩa là điều khoản ứng trước khơng được
đảm bảo đối với NH mở hoặc người u cầu mở thư tín dụng, có nghĩa là khoản
tiền trả trước được thực hiện khi nhà xuất khẩu xuất trình hóa đơn hoặc cam kết,
nghĩa là khơng xuất trình hóa đơn của nhà xuất khẩu thì việc ứng trước khơng được
đảm bảo.
◦ Điều khoản đỏ có đảm bảo: là bên cần các giấy tờ vừa nêu trên thì người
thụ hưởng tức nhà xuất khẩu phải xuất trình, bổ sung các chứng từ khác như thư bảo
lãnh của NH phục vụ nhà xuất khẩu hay giấy nhập kho.
-
Điều khoản xanh: giống như điều khoản đỏ có đảm bảo nhưng trên thực
tế ngày nay người ta ít sử dụng.
1.2.3.2.4 L/C chuyển nhượng
Là loại thư tín dụng, sau khi nhà xuất khẩu nhận được thư tín dụng thì
được quyền u cầu NH phục vụ mình chia nhỏ giá trị thư tín dụng đó ra làm nhiều
phần bằng nhau để chuyển cho các bên có liên quan.
Loại thư tín dụng này có 3 hành vi đối nhà xuất khẩu:
-
Chia ra nhiều phần bằng nhau của thư tín dụng
cần ký quỹ mà sử dụng thư tín dụng trước đó làm vật đảm bảo
-
Thư tín dụng giáp lưng bao giờ cũng dựa vào thư tín dụng đã mở trước
đó. Do vậy giá trị của thư tín dụng trước đó bao giờ cũng lớn hơn giá trị của thư tín
dụng giáp lưng
-
Thư tín dụng giáp lưng về thời gian thì mở sau thư tín dụng trước đó
nhưng việc giao hàng hóa được tiến hành sớm hơn thư tín dụng trước đó
-
Bộ chứng từ đòi tiền của thư tín dụng giáp lưng bao giờ cũng nhỏ hơn bộ
chứng từ đòi tiền của thư tín dụng trước đó
1.2.3.2.6 L/C tuần hồn
-
Lợi nhuận được sử dụng trong trường hợp mà hợp đồng thương mại có
giá trị lớn, giao hàng nhiều lần trong một khoản thời gian xác định nào đó
-
Khi mỗi lần giao hàng cho nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu ký phát hối
phiếu thường kỳ và đã được NH mở thư tín dụng thanh tốn số tiền của lần giao
hàng đó thì giá trị của thư tín dụng quay về vị trí ban đầu.
uy tín và vai trò của NH trên thị trường tài chính quốc tế được củng cố và mở rộng.
1.3.2 Nhược điểm
1.3.2.1 Đối với nhà xuất khẩu:
Nếu như nhà xuất khẩu giao hàng và muốn có tiền ngay với bộ chứng từ phù
hợp nhưng bên mua chưa giao tiền cho NH thơng báo thì nhà xuất khẩu phải chiết
khấu bộ chứng từ hoặc vay với điều kiện thế chấp bộ chứng từ. Do vậy, nhà xuất
khẩu sẽ bị giảm sút lợi nhuận do vừa phải trả chi phí liên quan đến L/C và chi phí
chiết khấu bộ chứng từ hoặc trả lãi vay ngân hàng.
SV: Nguyễn Thò Mộng Tuyền
GVHD:Th.S Đinh Tiên Minh
Luận văn tốt nghiệp
13
1.3.2.2 Đối với nhà nhập khẩu:
Hàng hóa được chuyển giao cho nhà nhập khẩu, nếu đúng với thư tín dụng
thì người xuất khẩu sẽ được thanh tốn tiền, nhưng nếu số hàng này lại khơng phù
hợp với hợp đồng thương mại đã được ký kết thì người mua phải chịu và điều này
khơng nằm trong sự điều chỉnh của phương thức tín dụng chứng từ mà hai bên xuất
và nhập khẩu sau đó phải làm việc với nhau.
1.3.2.3 Đối với Ngân hàng:
Trong phương thức tín dụng chứng từ, NH đứng ra thanh tốn trực tiếp,
trong một số trường hợp NH bên mua chưa giao tiền cho NH thơng báo nhưng bộ
chứng từ thanh tốn L/C là một bộ chứng từ hồn hảo. Nếu như người hưởng lợi
muốn có tiền ngay, NH thơng báo sẽ tùy theo u cầu của người hưởng lợi có thể
vì ngồi các loại chi phí dịch vụ còn có thêm một khoản chênh lệch tỷ giá, ngược lại
giảm phải lấy khoản thu từ phí dịch vụ bù cho phần lỗ do chênh lệch tỷ giá gây ra.
1.4.1.3 Các rủi ro trong thanh tốn tín dụng chứng từ qua ngân hàng
Có nhiều cách phân loại rủi ro trong thanh tốn LC. Mỗi cách
phân loại đều dựa trên cơ sở nhất định. Tham gia vào giao dịch tín dụng chứng từ
ngân hàng có thể đóng vai trò là ngân hàng mở LC, ngân hàng thơng báo, ngân
hàng chiết khấu, ngân hàng xác nhận và bất cứ loại ngân hàng nào cũng đều có thể
gặp rủi ro trong thanh tốn tín dụng chứng từ.
Trường hợp 1: Ngân hàng mở LC
Nhà NK xin mở thư tín dụng nhưng khi ngân hàng mở thanh tốn cho nhà
XK và lấy chứng từ gửi hàng thì nhà NK bỏ cuộc khơng lấy bộ chứng từ để nhận
hàng và tất nhiên khơng trả cho NH. NH mở LC buộc phải bán hàng lại và ln bị
lỗ do:
-
NH khơng phải là nhà kinh doanh hàng NK
-
Hàng NK có khi phải chế biến mới bán được
Trường hợp 2: Ngân hàng trả tiền:
Rủi ro sẽ xảy ra đối với NH trả tiền nhà nhập khẩu từ chối nhận chứng từ vì
khơng hợp lệ và Nhà nước mở L/C chưa thanh tốn cho NH trả tiền. NH trả tiền
phải chịu hết trách nhiệm vì đã thiếu sót khơng kiểm tra cẩn thận khi nhận các
chứng từ. Trong trường hợp đó NH chỉ có nhận và bán hàng hố đi đồng thời chịu
lỗ. Chính vì vậy trong thực tế các NH đại diện thường dùng cách thức "thanh tốn
với điều kiện là nhà nhập khẩu sẽ chấp nhận các chứng từ". Nếu nhà nhập khẩu
khước từ các chứng từ ấy, nhà xuất khẩu phải hồn tiền lại cho NH. Hoặc trước khi
thanh tốn các chứng từ NH đại diện u cầu nhà xuất khẩu bảo đảm bằng thẻ cam
+ Phí thơng báo L/C
+ Phí thơng báo mở L/C
+ Phí chiết khấu L/C
+ Phí sửa chứng từ
+ Phí thanh tốn hay phí mở L/C nhập .v.v...
Phí thanh tốn bao nhiêu là hợp lý đó là câu hỏi khách hàng ln đặt trước
khi lựa chọn ngân hàng thực hiện hoạt động thanh tốn XNK. Do phí thanh tốn là
một bộ phận cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh của họ. Nó có thể làm tăng
(giảm) yếu tố chi phí và ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập của khách hàng, một chỉ
tiêu tổng hợp đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp ln đặt câu hỏi, làm thế nào để có thể đạt được lợi nhuận cao
nhất, đồng thời khống chế rủi ro ở mức phù hợp. Do vậy buộc các nhà quản lý phải
tiến hành phân tích những yếu tố trên một cách chặt chẽ và khoa học. Nhà xuất
nhập khẩu thường quan tâm đến mức giá thanh tốn rẻ hay đắt, phù hợp hay khơng
phù hợp với mức độ phức tạp của dịch vụ do giá ngân hàng cung cấp.
1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả.
1.4.2.1 Về phía ngân hàng:
* Các hoạt động hỗ trợ thanh tốn xuất nhập khẩu
SV: Nguyễn Thò Mộng Tuyền
GVHD:Th.S Đinh Tiên Minh
Luận văn tốt nghiệp
16
Có thể nói các hoạt động hỗ trợ thanh tốn xuất nhập khẩu như cho vay xuất
nhập khẩu hay bảo lãnh ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả cơng tác thanh tốn xuất
nhập khẩu qua NH. Ngân hàng có thể hỗ trợ nhà xuất nhập khẩu dưới các hình thức
GVHD:Th.S Đinh Tiên Minh
Luận văn tốt nghiệp
17
Khi có sự thay đổi lớn của mơi trường pháp lý, đặc biệt là những nước có hệ
thống pháp luật chưa ổn định, thường xun sửa chữa, bổ sung, rủi ro thường liên
quan tới việc các quốc gia áp đặt các giới hạn xuất nhập khẩu. Trong thực tế những
thay đổi này thường khiến các bên xuất nhập khẩu và NH khơng thể thực hiện được
nghĩa vụ của mình làm cho L/C huỷ bỏ, nhiều khi gây thiệt hại cho các bên.
* Mơi trường kinh tế
Sự thay đổi tỷ giá hay các biến động kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị
đồng tiền các quốc gia là nguy cơ gây ra thiệt hại lớn cho các bên tham gia thanh
tốn.
* Mơi trường tự nhiên
Có thể dẫn tới những rủi ro bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn..v..v.. làm
cho các bên khơng thể thực hiện được nghĩa vụ của mình do đó ảnh hưởng trực tiếp
tới hoạt động thanh tốn giữa các bên liên quan.
KẾT LUẬN
Chương I đã cho chúng ta tất cả những cơ sở lý luận về việc nâng cao hiệu quả
trong phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ. Lý luận là vậy, nhưng thực tế
chúng ta đã vận dụng phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ như thế nào trong
thời gian qua và kết quả như thế nào, việc nâng cao hiệu quả ra sao? Chúng ta hãy
tiếp tục tìm hiểu điều này trong chương II sau đây với điểm nghiên cứu là ngân
hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Sài Gòn
với thời hạn hoạt động là 20 năm.
Giấy phép thành lập cơng ty số: 05/GV_UB cấp ngày 13/01/1992 do chủ tịch
UBND TP.HCM cấp.
Ngân hàng ra đời dựa trên sự thống nhất của các tổ chức tín dụng: Ngân hàng
phát triển kinh tế Gò Vấp; Hợp tác xã tín dụng Tân Bình; Hợp tác xã tín dụng Lữ
Gia; Hợp tác xã tín dụng Thành Cơng .
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín có:
Tên đầy đủ: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín
Tên tiếng Anh: Sai Gon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank
Tên giao dịch: Sacombank
Trụ sở chính: 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Quận 3 - TPHCM
Website: www.sacombank.com.vn
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chính thức được thành lập
và đi vào hoạt động vào ngày 21/12/1991, Sacombank xuất phát điểm là một ngân
hàng nhỏ, ra đời trong giai đoạn khó khăn của đất nước với số vốn điều lệ ban đầu 3
tỷ đồng và hoạt động chủ yếu tại vùng ven TP.HCM. Sau hơn 19 năm hoạt động,
đến nay Sacombank trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt
Nam với:
9.179 tỷ đồng vốn điều lệ, 146.000 tỷ đồng tổng tài sản
Hơn 323 điểm giao dịch tại 45/63 tỉnh thành trong cả nước, một chi
nhánh tại Lào và một chi nhánh tại Campuchia
6.180 đại lý thuộc 289 ngân hàng tại 80 quốc gia và vùng lãnh thổ
trên thế giới
Hơn 7.400 cán bộ nhân viên trẻ, năng động và sáng tạo
Hơn 81.000 cổ đơng đại chúng
SV: Nguyễn Thò Mộng Tuyền
GVHD:Th.S Đinh Tiên Minh
ngày 28/8/2009 Lãnh đạo ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Phó Thống đốc thường
trực Trần Minh Tuấn đã đến thăm và làm việc với Ban lãnh đạo Sacombank.Tiếp
theo đó, vào ngày 18/12/2009 Sacombank chính thức khai trương trung tâm dịch vụ
khách hàng- kênh tương tác đa phương tiện góp phần nâng cao chất lượng cơng tác
chăm sóc khách hàng.
Thành viên trực thuộc:
Cơng ty Cổ phần Chứng khốn Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
(Sacombank-SBS);
SV: Nguyễn Thò Mộng Tuyền
GVHD:Th.S Đinh Tiên Minh
Luận văn tốt nghiệp
21
Cơng ty Cho th tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (SacombankSBL);
Cơng ty Kiều hối Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBR);
Cơng ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Dragon Financial Holdings thuộc Anh Quốc, góp vốn năm 2001;
Tập đồn Ngân hàng Australia và Newzealand (ANZ), góp vốn năm 2005
Sacombank hợp tác hiệu quả với các tổ chức kinh tế trong và ngồi nước như
Hồng Anh Gia Lai, Hữu Liên Á Châu, Trường Hải Auto, Comeco, Trường Phú,
Isuzu Việt Nam, Prudential Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, EVN, SJC,
Bảo Minh, Habubank, Military Bank, Baruch Education Group Ltd BVI (BEG) –
đại diện của City University of New York (CUNY)...
Với những nỗ lực phát triển và sự đóng góp tích cực cho nền tài chính Việt
Nam, Sacombank đã nhận được rất nhiều các bằng khen và giải thưởng có uy tín
trong nước và quốc tế
Năm 2010:
SV: Nguyễn Thò Mộng Tuyền
GVHD:Th.S Đinh Tiên Minh
Luận văn tốt nghiệp
22
Giải thưởng "Ngân hàng có dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam năm
2010" do Global Finance bình chọn;
23
Luận văn tốt nghiệp
2.1.1.3 Những kết quả hoạt động kinh doanh đạt được của Sacombank trong
những năm gần đây
Bảng 2.1 Báo cáo chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Sacombank
Đơn vị tính: triệu đồng
% tăng/
Chỉ tiêu
Năm 2008
Năm 2009
Vốn điều lệ
5.115.831
6.700.353
30,97%
9.001.780
Tổng tài sản
67.469.131 98.473.979
24
Luận văn tốt nghiệp
Tổng thu nhập từ HĐKD
2.284.479
3.643.725
59,50%
947.310
Lợi nhuận trước thuế
1.090.549
1.901.010
74,32%
510.808
Thuế
117.249
416.599
hoạt động kinh doanh q 1 năm 2010 của Sacombank là khá tốt trong bối cảnh nền
kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn trong giai đoạn hồi phục.
Định hướng trong năm 2010, Sacombank sẽ tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tài
trợ xuất nhập khẩu vì đây là hoạt động huyết mạch của nền kinh tế. Bên cạnh đó,
việc duy trì và phát huy các thế mạnh hiện hữu, Sacombank có chính sách đặc thù
cho từng ngành hàng trọng điểm, đồng thời sẽ đẩy mạnh việc sử dụng các cơng cụ
tài trợ thương mại nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng đa dạng của doanh nghiệp
xuất nhập khẩu.
SV: Nguyễn Thò Mộng Tuyền
GVHD:Th.S Đinh Tiên Minh
25
Luận văn tốt nghiệp
Tình hình huy động vốn
Năm 2009 tổng vốn huy động tồn Sacombank đạt 86.335 tỷ đồng, tăng
27.731 tỷ đồng tương ứng tăng 47,32% so với năm 2008. Như vậy, với những dấu
hiệu cải thiện của cuộc khủng hoảng và do chính sách kích cầu của Chính phủ nên
tốc độ tăng trưởng vốn huy động của năm 2009 tăng nhanh so với năm 2008. Điều
này cho thấy tình hình hoạt động của ngân hàng đã có nhiều tín hiệu lạc quan trọng
bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đã có những dấu hiệu phục hồi và nổ lực kích cầu
của Chính phủ đã phát huy hiệu quả.
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của Sacombank
Đơn vị tính: tỷ đồng
47,24%
3.844
7,02%
33.277
154,68%
2005
12.727
2006/2005
Số
%
tiền
8.787 69,04%
(Nguồn: BCTC Sacombank)
Hình 2.2 Vốn huy động của Sacombank
(Nguồn: BCTC Sacombank)
Qua hình 2.2 trên cho ta thấy nguồn vốn huy động của Sacombank tăng lên
khá cao, chứng tỏ uy tín của ngân hàng ngày một tốt dẫn tới tình hình tài chính của
SV: Nguyễn Thò Mộng Tuyền
GVHD:Th.S Đinh Tiên Minh