KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
GIẤY CAM ĐOAN
Chuyên đề tốt nghiệp: “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần
Tràng An: Thực trạng và giải pháp” là kết quả của quá trình nghiên cứu nghiêm túc cùng
những ý kiến đóng góp quý báu của tập thể cán bộ công nhân viên công ty cổ phần Tràng
An.
Em xin cam đoan đây là sản phẩm do chính bản thân em viết ra, không sao chép
bất cứ luận văn hay chuyên đề nào.
Nếu xảy ra bất cứ vấn đề gì, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Loan
KHOA ĐẦU TƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀNG AN..................2
1.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần Tràng An. ...............................2
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. .............................2
1.1.1.1 Quá trình hình thành...............................................................2
1.2.4. Phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội- đe dọa (SWOT) của công
ty cổ phần Tràng An................................................................................24
1.2.4.1.Điểm mạnh (Strengths).........................................................25
1.2.4.2.Điểm yếu (Weaknesses) ........................................................26
1.2.4.3.Cơ hội (Opportunities):.........................................................26
1.2.4.4. Đe dọa (Threats)..................................................................26
1.3. Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ
phần Tràng An...........................................................................................30
1.3.1. Tổng quan về các hoạt động đầu tư tại công ty.............................30
1.3.2. Vốn và nguồn vốn đầu tư..............................................................32
1.3.2.1. Qui mô và cơ cấu vốn đầu tư: .............................................32
1.3.2.2.Nguồn vốn đầu tư:.................................................................33
1.3.3. Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh xét theo nội dung.
.................................................................................................................35
1.3.3.1. Đầu tư vào xây dựng cơ bản................................................38
1.3.3.2. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển R&D..........................42
1.3.3.3.Đầu tư vào hoạt động marketing..........................................44
1.3.3.4. Đầu tư vào nguồn nhân lực..................................................48
1.3.3.5. Đầu tư khác..........................................................................50
1.4. Đánh giá hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty cổ phần Tràng An........................................................................52
1.4.1. Kết quả và hiệu quả đạt được........................................................52
1.4.1.1. Thị phần:..............................................................................52
1.4.1.2. Chính sách giá cả và phân phối..........................................55
KHOA ĐẦU TƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:...........................................77
KHOA ĐẦU TƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. .............................1
1.1.1.1 Quá trình hình thành...............................................................1
1.1.1.2 Ngành nghề và mục tiêu kinh doanh: .....................................1
1.1.1.3. Sản phẩm chủ yếu. .................................................................1
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ & cơ cấu tổ chức của công ty. .....................1
1.1.2.1. Chức năng..............................................................................1
1.1.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty..............................................2
1.2.1.2. Sự cần thiết phải đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh .......3
1.2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp..................................................................................................4
1.2.1.4. Các công cụ cạnh tranh của các doanh nghiệp ....................4
1.2.2. Tình hình cạnh tranh trên thị trường bánh kẹo Việt Nam trong
những năm gần đây...................................................................................4
1.2.2.1.Đặc thù của doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo. ......................4
1.2.2.2. Tình hình cạnh tranh trên thị trường bánh kẹo Việt Nam
những năm gần đây.............................................................................4
1.2.3. Vị thế cạnh tranh của công ty cổ phần Tràng An............................4
1.2.4. Phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội- đe dọa(SWOT)của công ty
cổ phần Tràng An......................................................................................5
1.2.4.1.Điểm mạnh(Strengths)............................................................5
1.2.4.2.Điểm yếu(Weaknesses ............................................................5
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀNG AN....................................................11
2.1. Phương hướng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ
phần Tràng An...........................................................................................11
2.1.1. Phân tích tình hình kinh tế vĩ mô & thị trường ngành..................11
2.1.2. Phương hướng phát triển của công ty trong giai đoạn tới.............11
2.2.1. Đa dạng hóa khả năng huy động vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư
có hiệu quả..............................................................................................11
2.2.2. Quản lý hoạt động đầu tư có hiệu quả:...................................11
2.2.3. Phát triển các sản phẩm thế mạnh của công ty đồng thời thực hiện
KHOA ĐẦU TƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
đa dạng hóa sản phẩm ............................................................................12
2.2.4. Đẩy mạnh đầu tư vào lĩnh vực marketing: .............................12
2.2.5. Tăng cường đầu tư nghiên cứu và phát triển R&D................12
2.2.6. Tích cực đầu tư cho nguồn nhân lực.......................................12
DANH MỤC BẢNG BIẾU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Tràng An.........................6
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
cổ phần Tràng An những năm gần đây................................................9
Sơ đồ 1.3: Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa đầu tư hợp lý
An.......................................................................................................... 46
Bảng 1.16: Chính sách khuyến mãi của Tràng An so với Hải Hà....48
Bảng 1.17: Vốn đầu tư cho nguồn nhân lực giai đoạn 2005-2008.. . .49
Bảng 1.18 : Mức lương bình quân lao động công ty Tràng
An.......................................................................................................... 50
Bảng 1.19: Hoạt động đầu tư khác của công ty cổ phần Tràng An
giai đoạn 2005-2008.............................................................................. 51
Bảng 1.20: Thị phần công ty Tràng An so với các đối thủ
năm 2004 và 2008................................................................................. 53
Bảng 1.20: Đồ thị thể hiện doanh thu của công ty giai đoạn 20042008....................................................................................................... 57
Bảng 1.21: Doanh thu của công ty cổ phần Tràng An giai đoạn 20042008....................................................................................................... 57
Bảng 1.22: Chỉ tiêu chi phí marketing/ doanh thu của công ty cổ
phần Tràng An giai đoạn 2005-2008..................................................58
Bảng 1.23: Lợi nhuận của công ty cổ phần Tràng An giai đoạn 20042008....................................................................................................... 58
Bảng 1.24: Đồ thị thể hiện lợi nhuận của công ty cổ phần Tràng An
KHOA ĐẦU TƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
giai đoạn 2004-2008.............................................................................. 59
Bảng 1.25: Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính tổng hợp.........................60
KHOA ĐẦU TƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
công ty cổ phần Tràng An.
Do thời gian và trình độ hiểu biết có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô. Qua đây em xin chân thành cảm ơn các bác
các cô, các chú và anh chị các phòng ban trong công ty cổ phần Tràng đã tận tình giúp đỡ
em trong quá trình thực tập và thực hiện chuyên đề này.
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Loan
KHOA ĐẦU TƯ
-2-
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀNG AN.
1.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần Tràng An.
Công ty cổ phần Tràng An là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bánh
kẹo.Với hơn 30 năm kinh nghiệm, công ty đã không ngừng lớn mạnh và phát triển. Đặc
biệt là từ sau khi cổ phần hóa, hiện tại công ty là một trong 100 doanh nghiệp sản xuất
bánh kẹo hàng đầu Việt Nam với nhiều sản phẩm hàng đầu Việt Nam, liên tục đạt các danh
hiệu: Hàng Việt nam chất lượng cao, Sao Vàng Đất Việt,Thương hiệu nổi tiếng Việt
Nam ...
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1.1.1.1 Quá trình hình thành.
Tên công ty(tiếng Anh) : TRANGAN JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch:(viết tắt) : TRANGAN.,JSC.
Trụ sở chính:
Địa chỉ : Số1- Phùng Chí Kiên-Nghĩa Đô-Cầu Giấy-Hà Nội.
Điện thoại:(84-4)2679999
Fax:(84-4) 7564138.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần.
Vốn điều lệ : 22.200.000.000 đồng (hai mươi hai tỷ đồng)
Giấy CNĐKKD số: 0103005601
: Ngày cấp: 01/10/2004
Cơ quan cấp: Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội.
Công ty mẹ: Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà.
Thành viên:
Công ty cổ phần Tràng An có 3 xí nghiệp thành viên:
Xí nghiệp kẹo: Sản xuất kẹo cứng cao cấp(Lolipop,lạc xốp, hoa quả), Tổng hợp,
kẹo mềm cao cấp-Toffee, Hương cốm, Socola sữa, Sữa dừa…
Xí nghiệp bánh: Sản xuất bánh quy, Bánh quế, Snack, Gia vị.
Xí nghiệp cơ nhiệt: xí nghiệp phục vụ(Cơ-Nhiệt-Điện)
1.1.1.2 Ngành nghề và mục tiêu kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm Công nghiệp thực phẩm- vi sinh; Xuất nhập
khẩu các loại: vật tư; nguyên liệu, hương liệu, phụ gia, thiết bị, phụ tùng có liên quan đến
ngành công nghiệp thực phẩm - vi sinh.
Dịch vụ đầu tư, tư vấn, tạo nguồn vốn đầu tư, nghiên cứu đào tạo, chuyển giao
công nghệ, thiết kế, chế tạo, xây, lắp đặt thiết bị và công trình chuyên ngành công nghiệp
thực phẩm;
lượng cao, sản xuất trên dây chuyền thiết bị của Cộng hoà Pháp với công nghệ đùn ép, rất
an toàn cho sức khoẻ, đặc biệt do công nghệ mới snack không qua chiên ở nhiệt độ cao có
nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ như 1 số sản phẩm khác theo khuyến cáo của WHO.
Bánh quy Golden coin: Sản phẩm được người tiêu dùng ưa thích nhờ chất lượng
cao và chủng loại đa dạng.
Bánh Pháp- Paris Pancake: Công nghệ của Pháp, là sản phẩm lần đầu tiên được sản
xuất tại Việt nam. Với các vị kem đa dạng làm từ nguyên liệu cao cấp của Châu Âu, sản
phẩm đem lại cho người tiêu dùng cảm giác thơm ngon, bổ dưỡng.
Bánh mỳ Pháp TYTI Sức Sống Mới: Bánh mỳ dinh dưỡng, hệ thống quản lý an
toàn thực phẩm HACCP Code 2003, sản phẩm bảo quản lâu, bao gói tiện dụng, có thể
mang theo mọi lúc mọi nơi, thích hợp với mọi lứa tuổi.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ & cơ cấu tổ chức của công ty.
1.1.2.1. Chức năng.
- Công ty có chức năng cơ bản là sản xuất bánh kẹo và một số mặt hàng thực phẩm
khác. Hàng năm công ty sản xuất khoảng 5000 tấn với hơn70 chủng loại mặt hàng khác
nhau, như: Kẹo tổng hợp, kẹo cà phê, kẹo hoa quả, bánh Snack, bánh quế… Công ty có thể
thay đổi chủng loại và mẫu mã sản phẩm theo nhu cầu của thị trường.
KHOA ĐẦU TƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
-5-
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- Giới thiệu và đưa sản phẩm của công ty tới nguời tiêu dùng cuối cùng thông qua
các kênh phân phối.
1.1.2.2. Nhiệm vụ.
BAN ĐIỀU HÀNH
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
TỔNG GIÁM ĐỐC
phßng
phßng
tµi
chÝnh
kÕ
to¸n
MarKE
TING b¸n
hµng
xÝ nghiÖp
kÑo I
v¨n
phßng
c«ng ty
xÝ nghiÖp
kÑo II
b¸nh I
KHOA ĐẦU TƯ
xÝ nghiÖp
b¸nh II
-7-
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể:
- Hội đồng quản trị: Là bộ phận quản lý của công ty, toàn quyền nhân
danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty như
chiến lược kinh doanh, phương án đầu tư, bổ, miễn nhiệm, cách chức Giám Đốc, Phó
Giám Đốc, Kế toán trưởng..
- Giám đốc điều hành: là người trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của công ty.
- Phòng Nghiên cứu và Đầu tư phát triển(R&D)
+ Báo cáo các hoạt động kĩ thuật hàng tháng, quí theo yêu cầu.
+ Đăng kí chất lượng, mã số vạch, hệ thống quản lí chất lượng.
Nghiên cứu: Chiến lược, nghiên cứu phân tích bên ngoài và bên trong Công ty, pháp
lý.
Phát triển: Dự án đầu tư mới, phát triển sản phẩm hoàn thiện qui trình sản xuất đồng
thời nghiên cứu sản phẩm mới. Báo cáo các hoạt động kĩ thuật hàng tháng, quí theo yêu
cầu. Đăng kí chất lượng, mã số vạch, hệ thống quản lí chất lượng.
- Phòng quản lý chất lượng:
+ Kiểm tra đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu đầu vào.
lực, cơ cấu quản lý phù hợp với hoạt động của công ty trong từng thời kì.
+ Xác định nhu cầu đào tạo, tuyển dụng và bố trí cán bộ, nhân viên. Lựa chọn các
tiêu chuẩn, phương pháp tuyển chọn phù hợp.
+ Giải quyết các thủ tục về tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi miễn thôi việc, nghỉ hưu, khen
thưởng, kỷ luật.. và các chế độ bảo hiểm .
- Phòng hành chính: thực hiện quản lý hành chính, quản lý hồ sơ văn thư lưu trữ và
các thiết bị văn phòng, sắp xếp lịch công tác, lịch giao ban, hội nghị tiếp khách, tổ chức
công tác thi đua tuyên truyền.
- Phòng Công nghệ kĩ thuật: Chịu trách nhiệm giám sát, theo dõi việc thực hiện các
quá trình công nghệ, đảm bảo chất lượng sản phẩm, nghiên cứu chế thử sản phẩm mới,
nghiên cứu ứng dụng khoa học kĩ thuật đưa vào sản xuất. Xây dựng kĩ thuật công nghệ,
quy trình công nghệ, quá trình tái chế, các hành động khắc phục và phòng ngừa trong các
dây chuyền sản xuất.
- Phòng kế hoạch-sản xuất: Xây dựng phương hướng, kế hoạch phát triển của công
ty trong ngắn hạn và dài hạn, trực tiếp xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất. Lập kế
hoạch điều độ sản xuất, giá thành kế hoạch. Thanh tra định kì quá trình sản xuất của các
phân xưởng.
- Phân xưởng cơ điện: Phân xưởng này thực hiện kế hoạch sửa chữa , bảo dưỡng
thiết bị, cung cấp hơi, điện nước và sửa chữa thiết bị máy móc đột xuất tại các phân xưởng
sản xuất trong công ty.
- Phòng bảo vệ y tế: Bảo vệ an ninh trật tự, hướng dẫn kiểm soát ra vào, Y tế thực
hiện công tác y tế dự phòng và hồ sơ chăm sóc sức khỏe.
- Các tổ sản xuất: trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm cho công ty.
- Tổ kho vận, tổ sửa chữa, tổ bốc xếp.
KHOA ĐẦU TƯ
-9-
25.817
40.572
49.725
9.153
37.295
29.534
48.943
19.409
91.059
138.146
201.302
63.156
2008/2007
Trong đó:
1
Thu nhập bình quân
2743
651
422
1,650
3780
1141
504
1,850
4192
1558
569
2,400
412
417
65
0,55
KHOA ĐẦU TƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- 10 -
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Cạnh tranh là một thuộc tính cơ bản của kinh tế thị trường, sẽ không tồn tại kinh tế thị
trường nếu thiếu đi sự cạnh tranh.
KHOA ĐẦU TƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- 11 -
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
1.2.1.1.Định nghĩa cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
Cho đến nay có nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh: Cạnh tranh, nói chung là sự
phấn đấu, vươn lên không ngừng để giành lấy vị trí hàng đầu trong một lĩnh vực hoạt động
nào đó bằng cách ứng dụng những tiến bộ khoa học - kĩ thuật tạo ra nhiều lợi thế nhất, tạo
ra sản phẩm mới, năng suất và hiệu quả nhất. Ngoài ra còn có những quan điểm cho rằng
cạnh tranh là quá trình ganh đua, nhằm đánh bại đối thủ để thu lợi ích về mình.
Xét từ góc độ nền kinh tế, cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh,
ganh đua giữa các chủ thể kinh tế tham gia vào thị trường giành giật các lợi ích kinh tế về
mình. Các chủ thể ở đây chính là bên bán và bên mua. Bên bán muốn hướng tới mục tiêu
tối đa hóa lợi nhuận bằng việc bán được nhiều hàng hóa với giá cao, còn bên mua thì muốn
mua được hàng hóa có chất lượng tốt, thỏa mãn nhu cầu với giá cả hợp lý. Chính vì vậy,
các bên bán cạnh tranh với nhau để thỏa mãn nhu cầu của bên mua, giành được phần có lợi
về phía mình.
Xét từ góc độ ngành, một ngành luôn tồn tại sự cạnh tranh bởi các đặc trưng kinh tế,
khi các quá trình kinh tế nội sinh thay thế lẫn nhau.
Xét từ góc độ doanh nghiệp, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp được xem là sự ganh
đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong
sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch. Cạnh tranh có thể diễn ra
- Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân: cạnh tranh là động lực thúc đẩy phát triển sự bình
đẳng của mọi thành phần kinh tế, đẩy mạnh hoạt động đầu tư, giải phóng lực lượng sản
xuất, nâng cao tiến bộ khoa học kĩ thuật, hiện đại hóa nền sản xuất xã hội. Đó cũng là điều
kiện để xóa bỏ tình trạng độc quyền, bất bình đẳng trong kinh doanh, nâng cao chất lượng
đời sống xã hội, phát triển nền văn minh nhân loại.
Thuật ngữ năng lực cạnh tranh được sử dụng rộng rãi trên các phương tiện thông tin
đại chúng, sách báo, trong giao tiếp hàng ngày của các chuyên gia kinh tế, các nhà kinh
doanh…nhưng cho đến nay vẫn chưa có một sự nhất trí cao trong các học giả và giới
chuyên môn về khái niệm, cách thức đo lường, phân tích năng lực cạnh tranh ở các cấp độ
quốc gia lẫn ngành và doanh nghiệp. Bởi vì với mỗi một cách tiếp cận khác nhau thì ý
nghĩa của năng lực cạnh tranh lại khác nhau. Một số người cho rằng năng lực cạnh tranh
được thể hiện qua các chỉ số và tỷ trọng tương đối trong mối quan hệ hàng hóa, trong khi
số khác lại cho năng lực cạnh tranh lại bao gồm cả khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ
đủ đáp ứng đòi hỏi của cạnh tranh quốc tế& đảm bảo mức sống cao cho các công dân trong
nước.
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế( OECD) đưa ra định nghĩa: “ Năng lực cạnh
tranh là sức sản xuất tạo ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất
có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp, ngành, địa phương, các quốc gia và khu vực phát
triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế.”
KHOA ĐẦU TƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- 13 -
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Theo định nghĩa của diễn đàn kinh tế thế giới(WEF-1997) : “Năng lực cạnh tranh của
- Hệ thống phân phối.
KHOA ĐẦU TƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- 14 -
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
…
Các chỉ tiêu định lượng thường xét đến như sau:
- Thị phần của doanh nghiệp: thị phần là phần thị trường doanh nghiệp bán được sản
phẩm của mình một cách thường xuyên và có xu hướng phát triển. Thị phần càng lớn
chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được khách hàng ưa chuộng. Thị phần đuợc thể hiện
qua các chỉ tiêu như giá trị tuyệt đối và tương đối tổng sản lượng của công ty so với thị
trường ngành, doanh thu/tổng doanh thu của các đối thủ mạnh nhất.
- Tỷ lệ chi phí marketing/tổng doanh thu:
Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất hiện nay dùng để đánh giá năng lực cạnh
tranh cũng như hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.Thông qua chỉ tiêu này cho
thấy hiệu quả hoạt động của mình. Nếu tỷ lệ này quá cao chứng tỏ công ty đã đầu tư tương
đối lớn vào hoạt động marketing quảng cao sản phẩm, cần điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư, nếu
tỷ lệ này quá thấp thì công ty chưa chú trọng đến khâu quảng cáo sản phẩm, quảng bá tiếp
thị cho thương hiệu của công ty…
- Giá trị tài sản cố định huy động trên một đơn vị vốn đầu tư: chỉ tiêu này cho thấy
với một đồng vốn đầu tư bỏ ra sẽ tạo thêm bao nhiêu giá trị tài sản cố định huy động. Hệ số
tài sản cố định huy động trên vốn đầu tư phản ánh việc vốn đầu tư bỏ ra có hiệu quả hay
không chứ không thể hiện khả năng sinh lời của đồng vốn bỏ ra .
- Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính: chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, doanh thu trên một
nghiệp sẽ có nhiều tiền hơn để tái đầu tư.
Sơ đồ 1.3: Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa đầu tư hợp lý
và năng lực cạnh tranh
Đầu tư hợp lý
§năng lực cạnh tranh
Có thể nói, đầu tư và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có mối quan hệ qua lại
mật thiết với nhau. Vấn đề đặt ra ở đây là doanh nghiệp phải có chiến lược, có kế hoạch
đầu tư hợp lý để phát huy tối đa lợi thế cạnh tranh của mình.
Toàn cầu hóa kinh tế hiện nay đã và đang là xu hướng tất yếu khách quan bao trùm
hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy hợp tác vừa tăng sức ép cạnh tranh và tính phụ thuộc lẫn
nhau. Văn kiện Đại Hội Đảng IX đã xác định: “ Đối với nước ta tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế trong thời gian tới được nâng lên một bước mới gắn với thực hiện các cam kết
quốc tế đòi hỏi chúng ta phải nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và khả năng độc lập tự
KHOA ĐẦU TƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- 16 -
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
chủ của nền kinh tế, tham gia có hiệu quả vào quá trình phân công lao động quốc tế” .
Chính sự khác biệt về các nhân tố đầu vào của quá trình sản xuất, chính sách quản lý của
mỗi của quốc gia, mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp đã tạo nên những lợi thế cạnh tranh và tồn
tại trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu.
Như vậy, bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa đòi hỏi mỗi quốc gia nói
chung và từng doanh nghiệp nói riêng muốn giành được lợi thế trong kinh doanh cần phải