BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
.................***................
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài :
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN LẠC
THỦY TỈNH HÒA BÌNH
Giáo viên hướng dẫn
: ThS. Lê Thị Nghĩa
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thị Việt Chinh
Mã sinh viên
: 12405620
Lớp
: 9LTCĐ - NH14
HÀ NỘI - 2015
SV:Nguyễn Thị Việt Chinh - 9LTCĐ NH14
MSV:12405620
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận Văn Tốt Nghiệp
DANH MỤC BẢNG
SV:Nguyễn Thị Việt Chinh - 9LTCĐ NH14
MSV:12405620
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận Văn Tốt Nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những yếu tố hết sức quan trọng, mang tính quyết định trong
công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế xã hội đó là Nguồn vốn.
Tổng nhu cầu vốn cho sự phát triển nền kinh tế xã hội, cho trình công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay và trong thời gian tới là rất lớn. Hơn nữa,
Việt Nam gia nhập WTO là một bước quan trọng trong tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế, đâu cũng là một thánh thức với ngành ngân hàng nói chung và
các NHTM nói riêng. Hiện hay, ở Việt Nam các ngân hàng thương mại mọc
lên rất nhiều. Trong đó, có cả các ngân hàng nước ngoài đã và đang thành lập
chi nhánh tại Việt Nam với công nghệ ngân hàng tiên tiến. Vì vậy, để tồn tại
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy quả huy động
vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa
Bình.
Do kiến thức còn hạn chế, việc nhìn nhận những vấn đề lớn không tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân
thành từ các thầy cô giáo trong khoa để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của ThS. Lê Thị Nghĩa
cùng toàn thể cán bộ công nhân viên chi nhánh NHNo&PTNT huyện Lạc
Thủy đã tạo điều kiện, giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn !
SV:Nguyễn Thị Việt Chinh - 9LTCĐ NH14
2
MSV:12405620
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận Văn Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Nguồn vốn trong NHTM
1.1.1. Khái niệm nguồn vốn
Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ các vốn tiền tệ được
ngân hàng thương mại tạo lập bằng nhiều hình thức khác nhau để cho vay,
định mà chính phủ đã quy định. Vốn điều lệ có thể được bổ sung nhưng phải
được sự đồng ý của ngân hàng nhà nước và phải được công bố công khai.
- Các quỹ dự trữ:
+ Qũy dự trữ bổ xung vốn điều lệ: Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ hàng
năm được trích theo tỷ lệ nhất định từ lợi nhuận sau thuế, mức trích lập là 5%
lợi nhuận sau thuế, mức tối đa của quỹ này bằng mức vốn điều lệ thực có.
+ Qũy dự phòng tài chính: Là các khoản dự phòng tổn thất được xem xét
như là một bộ phận của vốn tự có để bù đắp thua lỗ. Ngân hàng thương mại
được trích 10% lợi nhuận sau thuế hàng năm, số dự trữ này không vượt 25%
vốn điều lệ của ngân hàng thương mại.
+ Các quỹ khác: Qũy phúc lợi, quỹ phát triển nghiệp vụ ..., các quỹ này
được trích lập và sử dụng theo quy định của pháp luật.
- Các tài sản nợ khác: Một số tài sản khác được coi là vốn chủ sở hữu
của ngân hàng thương mại bao gồm: Vốn đầu tư xây dựng mua sắm do Nhà
nước cấp, các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi
nhuận được để lại chưa phân chia cho các quỹ.
1.1.2.2 Vốn nợ
Vốn nợ của ngân hàng thương mại được tạo lập bằng cách huy động vốn
từ tiền gửi và phát hành các giấy tờ có giá, vay của các tổ chức tín dụng và
ngân hàng trung ương, các Nguồn khác.
a. Vốn huy động( huy động từ tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá)
Là vốn quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong Nguồn vốn ngân hàng
thương mại và đó là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng. Có
nhiều hình thức huy động vốn khác nhau như:
- Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn): là số tiền của các tổ chức
kinh tế và cá nhân gửi vào ngân hàng nhằm mực đích giao dịch, thanh toán,
chi trả cho các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ và các khoản chi phí
phát sinh trong kinh doanh. Tiền gửi có nhiều biến động khách hàng có thể rút
SV:Nguyễn Thị Việt Chinh - 9LTCĐ NH14
thương mại vay mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị
trường liên ngân hàng. Chi phí cho những khoản vay thông thường từ các tổ
chức tín dụng khác thường lớn do vậy nó chỉ sử dụng trong những trường
hợp cấp bách.
- Vay của ngân hàng trung ương:
+ Ngân hàng trung ương cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đây là hình thức
tái cấp vốn.
SV:Nguyễn Thị Việt Chinh - 9LTCĐ NH14
5
MSV:12405620
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận Văn Tốt Nghiệp
+ Ngân hàng trung ương cho vay tái chiết khấu thương phiếu các giấy tờ
có giá ngắn hạn.
+ Vay bằng việc đảm bảo việc cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá
ngắn hạn.
c. Nguồn vốn khác
- Vốn ủy thác: ngân hàng thực hiện các dịch vụ như: ủy thác cho vay, ủy
thác đầu tư, cấp phát, giải ngân và thu hộ...Các dịch vụ này làm gia tăng
Nguồn vốn ngân hàng thương mại.
- Vốn trong thanh toán : là số vốn có được do NHTM làm trung gian
thanh toán như : số vốn trong thời gian đã trích tài khoản của người chi trả
nhưng chưa chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng do phải luân chuyển,
xử lý chứng từ thanh toán, số vốn trong thời gian khách hàng lưu ký tại ngân
năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng
ngày càng lớn.
- Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của NHTM: Nguồn vốn dồi dào là
điều kiện thiết yếu và cần thiết để ngân hàng phát triển tín dụng cả về chất
lượng và khối lượng tín dụng. Ngân hàng có thể chủ động đưa ra các hình
thức cho vay và mức lãi suất cho vay phù hợp với từng đối tượng khách hàng
1.1.4.Rủi ro trong huy động vốn
- Trong trình huy động vốn, Ngân hàng sẽ gặp phải rất nhiều rủi ro
nhưng rủi ro lớn nhất là rủi ro trong chính sách dự trữ bắt buộc vì tỷ lệ dự trữ
bắt buộc ngày càng tăng và trong tương lai sẽ còn tăng cao hơn nữa. Tỷ lệ dự
trữ bắt buộc tăng cao, điều này đối với nền kinh tế mà nói thì có lợi nhưng
riệng đối với NHTM thì lại không tốt, vì tỷ lệ vốn đưa ra cho vay giảm, trong
khi vẫn phải trả các chi phí huy động.
- Trong huy động vốn, rủi ro lớn nhất là rủi ro lãi suất. Lãi suất càng cao
thì Nguồn vốn huy động được càng lớn từ đó có điều kiện mở rộng cho vay
đầu tư. Tuy nhiên, lãi suất cao làm tăng chi phí của Ngân hàng, có hạn chế
đến Nguồn vốn huy động giảm doanh thu và lợi nhuận của Ngân hàng. Vì
vậy, các NHTM có thể đưa ra các mức lãi suất cạnh tranh khác nhau hoặc
phương pháp khác nhau nhu trả lãi suất nhiều lần trong kỳ hoặc trả lãi trước...
nhằm thu hút Nguồn tiền.
1.2 Hiệu quả huy động vốn tại NHTM
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại:
Hiệu quả huy động vốn của NHTM là các tiêu chí chỉ rõ sự tương quan
giữa khối lượng vốn huy động với chi phí bỏ ra để có được khối lượng vốn ấy
và tỷ trọng số vốn được sử dụng trên tổng số vốn huy động của ngân hàng
SV:Nguyễn Thị Việt Chinh - 9LTCĐ NH14
7
MSV:12405620
NVHĐ năm N-1
Chi phí HĐV
× 100 %
Tổng NVHĐ
Ý nghĩa
Để huy động được 100 đồng vốn thì ngân hàng phải bỏ ra bao nhiêu
đồng chi phí
* Trong tổng giá thành huy động vốn thì chi phí huy động vốn trong kì là
chỉ tiêu cần được quan tâm. Trong thực tế, chỉ tiêu này càng được giảm ở
mức tối đa càng tốt. Bởi vì nếu chỉ tiêu này càng lớn thì giá thành huy
động vốn càng tăng, chi phí bỏ ra cho một đồng vốn huy động lớn dẫn
đến lợi nhuận của ngân hàng này càng giảm. Và đây là điều không tốt, vì
vậy ngân hàng cần phải đưa ra những phương thức huy động vốn sao cho
số lượng vốn huy động càng lớn nhưng chí phí bỏ ra cho một đồng vốn
SV:Nguyễn Thị Việt Chinh - 9LTCĐ NH14
8
MSV:12405620
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
huy động nhỏ nhất có thể
Luận Văn Tốt Nghiệp
Dư nợ cho vay
× 100%
NVHĐ trung và dài hạn
Trung và dài hạn
Mối tương quan giữa Nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay giúp ngân
hàng xem xét mức độ hợp lý giữa Nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay,
từ đó giúp ngân hàng đạt được hiệu quả kinh doanh cao.
1.2.2.2 Chỉ tiêu định tính
- Mức độ đa dạng các hình thức huy động: được thể hiện bằng số lượng
sản phẩm dịch vụ huy động của ngân hàng tại một thời điểm nhất định. Các
sản phẩm dịch vụ huy động đó là kết quả của việc sử dụng nhiều loại kì hạn,
nhiều cách thức trả lãi, nhiều loại ngoại tệ... khách hàng có thể có nhiều lựa
trọn khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.
- Mức độ thuận tiện cho khách hàng trong nghiệp vụ kế toán huy động
vốn: được thể hiện quy trình giao dịch nhanh chóng, chính xác, thuận tiện,
hiệu quả phù hợp với trình độ nhân viên.
- Vốn huy động tăng không có rủi ro, chi phí thấp, đáp ứng được nhu cầu
sử dụng vốn của ngân hàng.
1.3 ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả huy động vốn
SV:Nguyễn Thị Việt Chinh - 9LTCĐ NH14
9
MSV:12405620
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận Văn Tốt Nghiệp
SV:Nguyễn Thị Việt Chinh - 9LTCĐ NH14
10
MSV:12405620
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận Văn Tốt Nghiệp
sôi nổi. Việc đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng, ứng dụng công
nghệ thông tin và mở rộng mạng lưới giao dịch đã tạo diều kiện phát triển các
dịch vụ NH mới và hiện đại như: dịch vụ NH tại nhà (Home Banking), máy
rút tiền tự động ATM, thẻ tín dụng, hệ thống thanh toán điện tử... nhằm
khuyến khích doanh nghiệp, dân cư tiếp cận và sử dụng dịch vụ NH. Đây là
những sản phẩm vốn có hàm lượng công nghệ cao và mang lại rất nhiều tiện
ích cho khách hàng.
1.4.2 Các nhân tố chủ quan
- các hình thức huy động vốn của NH: Đây là nhân tố có ảnh hưởng
mạnh nhất đến công tác huy động vốn của một NHTM. Công nghệ NH hiện
đại mà biểu hiện của nó ở các hình thức huy động vốn càng phong phú, đa
dạng, linh hoạt và tiện lợi cho người gửi tiền thì khả năng hút vốn từ nền kinh
tế càng lớn. Người gửi tiền có nhu cầu, tâm lý... khác nhau trong việc lựa trọn
hình thức gửi tiền, chính sự đa dạng hóa các hình thức huy động vốn của mỗi
NHTM đã giúp người gửi tiền thỏa mãn nhu cầu của mình. Tuy nhiên lựa trọn
và đưa ra các hình thức huy động vốn chủ yếu nào phụ thuộc vào khả năng và
chiến lược kinh doanh của mỗi NHTM.
- Mức lãi suất huy động của mỗi NHTM: trên thực tế không chỉ có các
NHTM cạnh tranh với nhau về huy động vốn mà còn cạnh tranh với các tổ
Uy tín của một NH cũng hết sức quan trọng. Với một NH có quy mô lớn,
hoạt động lâu năm và có uy tín trên thị trường sẽ thu hút khách hàng đến giao
dịch và gửi tiền vào NH, vì khi gửi tiền họ sẽ an tâm tin tưởng về khoản tiền
mà họ đã gửi vào NH đó.
- Marketing ngân hàng: Để thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến giao
dịch và gửi tiền vào các NH, các NHTM thường thực hiện biện pháp giao tiếp
khuếch trương dưới nhiều hình thức để cho mọi người có thêm hiểu biết về
hoạt động của NH, các chính sách của ngân hàng đối với khách hàng hay dịch
vụ, tiện ích mà NH có thể cung cấp. Đồng thời các NHTM luôn chú trọng
giao tiếp trực tiếp giữa nhân viên vủa họ với khách hàng, bởi đội ngũ nhân
viên chính là hình ảnh của NH đó, với thái độ tận tình chu đáo, cởi mở và
thân thiện sẽ giữ được những khách hàng truyền thống và thu hút thêm các
khách hàng mới.
SV:Nguyễn Thị Việt Chinh - 9LTCĐ NH14
12
MSV:12405620
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận Văn Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNo&PTNT
CHI NHÁNH HUYỆN LẠC THỦY- HÒA BÌNH
2.1. Tổng quan về NHNo&PTNT chi nhánh huyện Lạc Thủy – tỉnh
Hòa Bình.
Luận Văn Tốt Nghiệp
kế toán tăng đáng kể (7 lần so với năm 1995). Kinh doanh mang lại hiệu quả
kinh tế cao góp phần không nhỏ vào sự phát triển của ngành
2.1.2. Sơ đồ bộ máy hoạt động của chi nhánh , chức năng nhiệm vụ
các phòng ban.
Theo quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT huyện
Lạc Thủy, Giám đốc là người điều hành chung và điều hành trực tiếp mọi
hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Lạc Thủy, 01 Phó giám đốc
giúp việc cho Giám đốc, chi nhánh gồm có 03 phòng ban chức năng và 02
phòng giao dịch.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức :
Ban Giám Đốc
Phó giám đốc
Giám đốc
Phòng kế
Phòng tín
Phòng
toán ngân
dụng
hành chính
PGD Mường
- Giám đốc phụ trách chung, trực tiếp điều hành, quản lý mọi hoạt
động của chi nhánh và chịu trách nhiệm trực tiếp với NHNo&PTNT
huyện Lục Yên.
-Phó giám đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc chỉ đạo, điều hành một số công
việc do giám đốc phân công và thực hiện công việc của giám đốc khi
giám đốc đi vắng.
● Bộ phận kế toán kho quỹ:
- Trực tiếp hạch toán kế toán, thống kê, thanh toán theo quy định của
NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ
TGTK, TGTT, tiền kí quỹ, nghiệp vụ ngân quỹ …
- Kết hợp với các phòng ban để thực hiện tốt nghiệp vụ và dịch vụ NH
liên quan.
● Phòng tín dụng:
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược KH tín dụng , phân loại KH và đề
xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại KH nhằm mở rộng theo hướng
đầu tư TD khép kín.
- Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc Nguồn vốn trong
nước.Trực tiếp làm nhiệm vụ của KH và các TCKT.
● Phòng hành chính - nhân sự:
Có nhiệm vụ quản lý nhân sự, thi đua, lao động tiền lương, chế độ bảo
hiểm của cán bộ công nhân viên.
● Các phòng giao dịch:
SV:Nguyễn Thị Việt Chinh - 9LTCĐ NH14
15
MSV:12405620
chi nhánh, Như cuối năm 2010 chi nhánh tăng trưởng vượt kế hoạch 200 tỷ
đồng nhưng đầu quý I/2011 chi nhánh giảm đột ngột trên 300 tỷ đồng.
SV:Nguyễn Thị Việt Chinh - 9LTCĐ NH14
16
MSV:12405620
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận Văn Tốt Nghiệp
Bảng 2.1 : Thực trạng huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Lạc Thủy trong 3 năm 2012-2014
Đơn vị : Triệu đồng
Năm
2012
2013
2014
So sánh 2014/2013
Số Tiền
(+/-)
Số Tiền
Tổng Nguồn vốn HĐ
So sánh 2013/2012
Tỷ lệ
(% )
+31,51
Tỷ lệ
(%)
+39.115
+49,50
I. Phân loại theo kỳ hạn :
1.Ngắn hạn
40.053
66,70
60.123
76,10
95.176
80,57
+20.079
1.Tiền gửi dân cư
39.317
65,44
60.017
75,96
95.024
80,44
+20.700
+52,65
+35.007
+58,33
2.Tiền gửi TCKT
14.040
23,37
12.374
-1,53
-524
-7,92
( Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Lạc Thủy 3 năm 2012-2014)
SV:Nguyễn Thị Việt Chinh - 9LTCĐ NH14
17
MSV:12405620
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận Văn Tốt Nghiệp
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy: Quy mô vốn huy động của
NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Lạc Thủy ngày càng tăng và mức tăng
trưởng khá. Tiền gửi huy động đến cuối năm 2013 đạt 79.008 triệu đồng tăng
so với cuối năm 2010 là 18.931 triệu đồng tương ứng với mức tăng 31,51%.
Năm 2014 đạt 118.123 triệu đồng tăng so với năm 2013 là 39.115 triệu đồng
tương ứng với mức tăng 49,5%
Phân theo kỳ hạn :
Vốn huy động ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng ngày
càng tăng. Năm 2012 đạt 40.053 triệu đồng (chiếm 66,7% tổng Nguồn
vốn HĐ), năm 2013 đạt 60.123 triệu đồng (chiếm 76,1% tổng Nguồn vốn
HĐ), tăng 20.079 triệu đồng so với năm 2012 (tương ứng 50,1%). Năm
52,65%). Năm 2014 đạt 95.024 triệu đồng (chiếm 80,44% tổng Nguồn vốn HĐ),
tăng 35.007 triệu đồng so với năm 2013 (tương ứng 58,33%).
Tiền gửi tổ chức kinh tế: Trong tình hình lạm phát, các tổ chức kinh tế
cũng gặp nhiều khó khăn vì vậy mà lượng tiền gửi từ khối này chiếm một tỷ
trọng tương đối thấp trong tổng Nguồn vốn của Chi nhánh.Năm 2012 đạt
14.040 triệu đồng (chiếm 23,37% tổng Nguồn vốn HĐ). Năm 2013 đạt
12.374 triệu đồng (chiếm 15,66% tổng Nguồn vốn HĐ), giảm 1.666 triệu
đồng (tương ứng 11,86%). Sang năm 2014 tiền gửi từ tổ chức kinh tế đang có
xu hướng tăng mạnh, đạt 17.006 triệu đồng (chiếm 14,39% tổng Nguồn vốn
huy động), tăng 4.632 triệu đồng so với năm 2013 (tương ứng 37,43%).Điều
này chứng tỏ chi nhánh đang dần lấy được lòng tin của các tổ chức kinh tế,
đồng thời cũng là dấu hiệu của sự phát triển kinh tế trở lại trong năm 2014.
Tiền gửi tổ chức tín dụng: Chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng Nguồn
vốn HĐ. Năm 2012 đạt 6.720 triệu đồng (chiếm 11,19% tổng Nguồn vốn
HĐ). Năm 2013 đạt 6.617 triệu đồng (chiếm 8,38% tổng Nguồn vốn HĐ),
giảm 103 triệu đồng so với năm 2012 (tương ứng 1,53%). Năm 2014 đạt
6.093 triệu đồng (chiếm 5,17% tổng Nguồn vốn HĐ), giảm 524 triệu đồng so
với năm 2013 (tương ứng 7,92%).
Đạt được kết quả như vậy là do NHNo huyện Lạc Thủy luôn coi trọng
công tác huy động vốn nhằm tăng trưởng nhanh Nguồn vốn bằng nhiều hình
thức khác nhau như tuyên truyền quảng cáo các dịch vụ sản phẩm tiện ích
SV:Nguyễn Thị Việt Chinh - 9LTCĐ NH14 19
MSV:12405620
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận Văn Tốt Nghiệp
như: thanh toán thẻ tín dụng, dịch vụ chuyển tiền nhanh, mở thẻ ATM, các
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận Văn Tốt Nghiệp
đẩy sản xuất kinh doanh trên địa bàn phát triển.
Tình hình cho vay tại chi nhánh được phản ánh qua bảng 2.2 sau:
Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại NHNo&PTNT huyện Lạc Thủy trong 3
năm 2012-2014
Đơn vị :Triệu đồng
Năm
2012
Số Tiền
2013
Tỷ
trọng
Số Tiền
2014
So sánh
So sánh
2013/2012
100
+33.820
+18,17
+1.172
+0,53
Chỉ tiêu
Tổng dư
221.11
nợ
186.119
100
219.939
100
1
I. Phân loại theo kỳ hạn :
1. Ngắn
50,41
77.123
35,06
87.737
39,68
-16.704
-17,80
+10.614
+13,76
II. Phân loại theo thành phần kinh tế :
166.35
1.Cho vay
dân cư
2.Cho vay
155.911
83,77
176.698
+43,14
+15.15
+3,50
( Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT
huyện Lạc Thủy 3 năm 2012-2014 )
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy: Hoạt động cho vay của
NHNo&PTNT huyện Lạc Thủy đã mở rộng theo từng năm. Tổng dư nợ cho
vay năm 2013 là 219.939 triệu đồng tăng 33.820 triệu đồng so với năm 2012,
mức tăng tương ứng là 18,17%. Tổng dư nợ năm 2014 có phần tăng khá chậm
SV:Nguyễn Thị Việt Chinh - 9LTCĐ NH14 21
MSV:12405620
Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Luận Văn Tốt Nghiệp
đạt 221.111 triệu đồng , tăng 1.172 triệu đồng so với năm 2013, mức tăng
tương ứng 0,53%.
Phân theo kỳ hạn:
Dư nợ cho vay ngắn hạn năm 2013 có tốc độ tăng khá mạnh, đạt
142.816 triệu đồng (chiếm 64,49%), tăng 50,524 triệu đồng (tương ứng
54,74%) so với năm 2012. Năm 2014 là 133.374 triệu đồng (chiếm
60,32%), dư nợ cho vay năm 2014 không tăng mà giảm 9.442 triệu đồng
(tương ứng 6,61%) so với năm 2013 do thực hiện chính sách kiềm chế
lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô của chính phủ ( Nghị quyết số 11/NQ-CP