Giao an tuan 14 (đặc biệt) - Pdf 39

Trường THPT Lê Hoàn  Giáo án: Ngữ văn 10  Người thực hiện: V.Q.T
Tiết : 41 Ngày soạn:21. 11. 08
ĐỌC “TIỂU THANH KÍ”
(ĐỘC TIỂU THANH KÍ - Nguyễn Du)
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Nắm kiến thức về một vấn đề được các nhà thơ Việt Nam thế kỷ XVIII quan tâm : số phận của những người phụ
nữ tài sắc.
- Thấy được Nguyễn Du đã mở rộng nội dung của chủ nghóa nhân đạo trong văn học Trung đại : không chỉ quan
tâm đến những người dân khốn khổ đói cơm, rách áo mà còn quan tâm đến thân phận của những người làm ra
những giá trò văn hóa tinh thần cao đẹp nhưng bò xã hội đối xử bất công, tàn tệ, gián tiếp nêu vấn đề về sự cần thiết
phải tôn vinh, trân trọng những người làm nên các giá trò văn hoá tinh thần.
- Quan niệm về con người trong sáng tác Nguyễn Du đã toàn diện hơn : con người không chỉ cần có điều kiện vật
chất để tồn tại mà cần có cả những giá trò tinh thần, cần tôn vinh cả những chủ nhân làm nên các giá trò văn hoá
tinh thần đó.
- Thấy được những thành công nghệ thuật của bài thơ về từ ngữ, về kết cấu… Và rèn kỹ năng đọc hiểu thơ Thất
ngôn bát cú Đường luật.
II. CHUẨN BỊ :
GV : - Phương tiện : - SGK, SGV, thiết kế bài học.
- Phương pháp :- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm; kết hợp
với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
HS : SGK, vở bài tập, vở soạn.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC :
1.Ổn đònh tổ chức lớp : Kiểm tra só số và đồng phục của HS
2.Kiểm tra bài cũ :
(1) Đọc thuộc bài “Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm và phát biểu chủ đề.
(2) Qua bài “Nhàn”, nêu cảm nhận của em về tâm trạng của Nguyễn Bỉnh Khiêm trước thời cuộc ?
3. Tiến trình tổ chức bài mới :
GV giới thiệu bài mới :
Từ tiếng thơ “rưng rưng” khi viết về cô Cầm, người đàn bà gẩy đàn ở Long Thành đến Đạm Tiên, Thuý Kiều,
dường như mọi đau khổ của cuộc đời trong xã hội cũ Nguyễn Du đều dành sự chia sẻ và cảm thông cho người phụ nữ.
Trong cuộc đời và số phận bất hạnh ấy, ta không thể quên nàng Tiểu Thanh sống cách Nguyễn Du trên ba trăm năm.

Xác đònh ý từng câu thơ theo cách diễn xuôi ?
Cảnh vật gợi cho em cảm nghó gì ?
GV - Giảng thêm về từ “tẫn”
- Đối chiếu với phần dòch nghóa.
- Giảng thêm về cách hiểu “Tiểu Thanh
kí” -> Truyện kể về nàng Tiểu Thanh

HS đọc 4 câu tiếp và đối chiếu với dòch thơ.
Hỏi : Nguyễn Du đứng về phía ai để ca ngợi
nhan sắc và tài năng của Tiểu Thanh ? Nêu
cách hiểu về từ “l” ?
Hỏi : Khách là ai ? Sự đồng cảm của tác giả
với người xưa thể hiện như thế nào ?
GV liên hệ với cuộc đời của Nguyễn Du, Đỗ
Phủ, Bạch Cư Dò.
Hỏi : Hai câu kết, Nguyễn Du đã thể hiện nội
dung gì ?
GV gợi ý :
- Nguyễn Du băn khoăn, lo lắng điều gì ?
- Vì sao ông lại có suy nghó như vậy ? Điều
băn khoăn ấy có chính đáng không?
HS tự do phát biểu thảo luận.
HS đọc phần ghi nhớ SGK.
GV hướng dẫn HS tự làm bài tập.
4. Củng cố : Theo phần luyện tập.
5. Dặn dò :
- HS đọc các bài đọc thêm.
- HS chuẩn bò bài “Các phép tu từ” : Ẩn dụ và
hoán dụ.
* Rút kinh nghiệm :

c. Hai câu cuối :
- Hỏi Tiểu Thanh (tâm sự)
- Hỏi mình (giải bày)
- Hỏi hậu thế (lo lắng, băn khoăn)
-> Nguyễn Du khóc cho người của “ba trăm năm” trước : Sự
đồng cảm xót thương cho con người tài hoa bạc mệnh.
+ Khóc cho con người của thế kỷ XVIII : Trời đất và xã hội vô
tình trước sự cống hiến giá trò tinh thần và số phận của những
con người có tài văn chương, nghệ thuật.
+ Mong ước tương lai : có người đồng cảm với mình.
=> Nỗi niềm lo lắng, băn khoăn mang tính đặc thù của trái tim
người nghệ só.
* Ghi nhớ : SGK tr 134.
III. Luyện tập :
2
Trường THPT Lê Hoàn  Giáo án: Ngữ văn 10  Người thực hiện: V.Q.T
Tiết : 43 : Ngày soạn:21. 11. 08
VẬN NƯỚC (QUỐC TỘ) - Pháp Thuận
CÁO BỆNH BẢO MỌI NGƯỜI (CÁO TẬT THỊ CHÚNG) - Mãn Giác
HỨNG TRỞ VỀ (QUY HỨNG) - Nguyễn Trung Ngạn.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Hiểu thêm một số biểu hiện của lòng yêu nước và tinh thần nhân đạo trong văn học thời trung đại :
+ Ý thức trách nhiệm, niềm lạc quan tin tưởng vào tương lai đất nước, khát vọng và truyền thống yêu chuộng hoà
bình của dân tộc Việt Nam (Vận nước - Pháp Thuận).
+ Quan niệm về hóa sinh tuần hoàn của đạo Phật, khẳng đònh con người đã giác ngộ đạo có thể vượt lên lẽ hóa sinh
thông thường. Quan niệm nhân sinh cao đẹp : nuối tiếc thời gian trôi, tuổi già đến, con người không thể sống vô
nghóa. Con người với lòng yêu đời có cái nhìn lạc quan trước cuộc sống (Cáo bệnh bảo mọi người - Mãn Giác).
+ Nỗi nhớ quê hương, gắn bó tha thiết với cuộc sống bình dò ở quê nhà. Yêu mến và tự hào về quê hương nghèo vật
chất nhưng giàu tấm lòng (Hứng trở về - Nguyễn Trung Ngạn)
- Nắm thêm đặc điểm một số thể loại thơ và đặc điểm nghệ thuật của văn học trung đại :

GV hướng dẫn HS đọc bài thơ .
I. VẬN NƯỚC (Quốc tộ) - Pháp Thuận :
1. Giới thiệu :
a. Tác giả
Đỗ Pháp Thuận (915-990), nhà sư từng giữ công việc cố vấn
quan trọng dưới triều Tiền Lê.
b. Bài thơ “ Vận nước” :
- Tác giả là pháp sư được vua Lê Đại Hành tin dùng, kính
trọng. Nhà vua hỏi về vận nước và được đáp lại bằng một bài
thơ ngắn gọn mà sâu sắc.
3
Trường THPT Lê Hoàn  Giáo án: Ngữ văn 10  Người thực hiện: V.Q.T
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
HS đọc phiên âm, dòch nghóa và dòch thơ của
bài thơ “Vận nước”.
GV chú thích từ khó và hướng dẫn HS tìm hiểu
bài thơ.

Hỏi : Nêu cách hiểu của em về hai câu thơ ?
Xác đònh ý từng câu thơ theo cách diễn xuôi ?
Hai câu thơ gợi cho em cảm nghó gì về tâm
trạng của nhà thơ ?
GV chốt ý và giảng thêm về hoàn cảnh đất
nước sau loạn 12 sứ quân và thống nhất đất
nước.

Hỏi : Em hiểu nội dung hai câu cuối nói gì ?
Thể hiện truyền thống tốt đẹp gì của dân tộc
Việt Nam ?
GV giảng, Hs nghe không cần ghi chỉ chốt ý.

+ Theo Nho giáo - Khổng Tử (học thuyết chính trò - đạo đức) :
Vua dùng đức để cảm hóa dân, khiến dân tin phục -> xã hội tự
đạt được trạng thái trò bình, vua không làm gì hơn.
- “Cư điện các” : ở nơi triều chính điều hành chính sự.
=> Nhà sư khuyên vua trong điều hành chính sự nên “vô vi” :
thuận theo quy luật tự nhiên, lấy đức mà cảm hóa dân. Được
như thế thì đất nước thái bình, thònh trò.
- “Thái bình” : chính là vận nước
+ Cuộc sống no ấm.
+ Không còn nạn đao binh, chiến tranh.
=> Khát vọng hoà bình, truyền thống yêu chuộng hoà bình -
một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
II. CÁO BỆNH BẢO MỌI NGƯỜI (Cáo tật thò chúng) -
Mãn Giác :
1. Giới thiệu :
a. Tác giả :
Mãn Giác (1052-1096) tên Lí Trường, từng hầu vua Lí Nhân
Tông, được trọng đãi.
b. Bài thơ “ Cáo bệnh bảo mọi người” :
- Bài kệ chủ yếu truyền bá, giải thích đạo Phật, ý tứ sâu xa
(Cách nói ẩn dụ, kín đáo).
- Bài thơ mang tính triết lí nhưng được diễn đạt bằng hình
tượng nghệ thuật sinh động, có sức truyền cảm, gợi cảm lớn.
4
Trường THPT Lê Hoàn  Giáo án: Ngữ văn 10  Người thực hiện: V.Q.T
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
bài thơ “Cáo bệnh bảo mọi người”.
GV chú thích từ khó và hướng dẫn HS tìm hiểu
bài thơ.


GV giới thiệu một số nội dung sau :
Đặc điểm thể thơ và đặc điểm nghệ thuật của
bài thơ Hứng trở về.
2. Đọc - hiểu :
a. Đọc :
- Văn bản : SGK
- Chú ý từ khó : Phần chú thích SGK
b. Tìm hiểu :
* Bốn câu đầu : Quy luật hoá sinh tuần hoàn của tự nhiên và
con người.
Xuân qua, trăm hoa rụng,
Xuân tới, trăm hoa nở.
Trước mắt việc đi mãi,
Trên đầu già đến rồi.
- Tự nhiên : Xuân qua - hoa rụng ; xuân tới - hoa tươi : quy
luật sinh trưởng và phát triển của tư nhiên -> quy luật tuần
hoàn của sự sống.
=> Hình ảnh thơ ước lệ, thiên nhiên đẹp tươi tắn thể hiện
cảm nhận về sự sống sinh sôi, bất diệt.
- Con người : đối nghòch với hoa :
“trăm hoa tươi”>< “trước mắt việc đi mãi, trên đầu
già đến rồi”
+ Sự vô thuỷ vô chung của thời gian -> con người nuối
tiếc, chưa làm được điều gì có ý nghóa thì tuổi già vội đến.
(Cuộc đời là khoảnh khắc hư ảo)
+ Quan niệm đạo Phật : “sinh, lão, bệnh, tử” -> quy luật
của cuộc đời con người mà không ai tránh khỏi.
=> Tác giả khuyên con người nên ý thức được sự tồn tại có
thực của đời người mà sống một cách có ý nghóa.
* Hai câu cuối :


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status