Sáng kiến kinh nghiệm SKKN nâng cao hiệu quả dạy học sinh học 12 bằng sử dụng bản đồ tư duy trong giảng dạy - Pdf 39

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
"NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC SINH HỌC 12 BẰNG SỬ
DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG GIẢNG DẠY"

2


Phần I: MỞ ĐẦU
1/ Lý do chọn đề tài
Khoa học kĩ thuật đang phát triển rất nhanh chóng, cứ khoảng 4 – 5 năm thì
lượng tri thức lại tăng gấp đôi. Sự gia tăng khối lượng tri thức cùng với xu hướng hội
nhập toàn cầu đòi hỏi phải đào tạo ra nguồn nhân lực năng động, sáng tạo, thành thục các
kĩ năng sống, đáp ứng yêu cầu mới của xã hội. Vì vậy, đổi mới phương pháp dạy học là
yêu cầu tất yếu của toàn ngành Giáo dục hiện nay. Qua quá trình thực hiện, đổi mới
PPDH đã và đang trở thành phong trào được tất cả những người làm công tác giáo dục
hưởng ứng một cách tích cực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung.
Trong sự phát triển như vũ bão đó, lĩnh vực Sinh học có gia tốc tăng lớn nhất vì vậy
chương trình, nội dung giảng dạy môn Sinh học cũng có sự thay đổi để bắt kịp xu thế
chung. Ở bậc THPT, chương trình Sinh học gồm nhiều nội dung với các mức độ khác
nhau. Đó là các khái niệm, các quá trình và cơ chế sinh học trong đó chương trình Sinh
học 12 chứa khối lượng kiến thức nhiều hơn, phức tạp hơn hẳn so với các cấp dưới đặc
biệt là nội dung lí thuyết. Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy nhiều em học sinh tỏ
ra lúng túng, ngại học hoặc không hứng thú với lượng kiến thức lí thuyết và cách hệ
thống các nội dung này, dẫn đến kết quả học tập chưa cao, chưa đồng đều... Hơn nữa,
Sinh học còn là một trong các môn thi tuyển vào các trường đại học, cao đẳng và trung
học chuyên nghiệp. Vì vậy, việc hướng dẫn học sinh có kĩ năng xây dựng, củng cố và
khắc sâu kiến thức một cách hệ thống có ý nghĩa thiết thực trong việc đổi mới PPDH hiện
nay- học sinh sẽ nhìn được tổng thể kiến thức một cách ngắn gọn nhưng đầy đủ, rút ngắn
được thời gian ôn tập, củng cố và ghi nhớ bài nhanh hơn, chất lượng dạy học sẽ cao hơn.

Nếu sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học sinh học sẽ giúp học sinh hệ thống hóa
được khái niệm sinh học, quá trình sinh học và cơ chế sinh học để từ đó nâng cao khả
năng tư duy, khả năng nắm vững và vận dụng kiến thức vào thực tế.
Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1. Cơ sở lí luận:
- Quá trình dạy học bao gồm 2 mặt liên quan chặt chẽ: Hoạt động dạy của thầy
và hoạt động học của trò. Xu thế đổi mới PPDH hiện nay là thiết kế các hoạt động học
hướng cho trò tự lực khám phá, chiếm lĩnh các tri thức mới dưới sự chỉ đạo của thầy, từ
đó giúp người học hướng vào việc cải biến chính mình, nếu người học không chủ động,
tự giác, không có phương pháp học tập đúng đắn thì mọi nỗ lực của người thầy chỉ đem
lại những kết quả hạn chế.
- Bản đồ tư duy là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng,
tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề bằng cách kết hợp việc
sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết…Đặc biệt đây là một sơ đồ mở, việc thiết
kế sơ đồ là theo mạch tư duy của mỗi người.
- Việc ghi chép thông thường theo từng hàng chữ khiến chúng ta khó hình dung
tổng thể vấn đề, dẫn đến hiện tượng đọc sót ý, nhầm ý. Còn bản đồ tư duy tập trung rèn
luyện cách xác định chủ đề rõ ràng, sau đó phát triển ý chính, ý phụ một cách logic. Bản
đồ tư duy có ưu điểm:
• Dễ nhìn, dễ viết.
• Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của học sinh
• Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ não.

5


• Rèn luyện cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cách logic.
Bản đồ tư duy sẽ giúp:


Sơ đồ 1: Minh họa về bản đồ tư duy

6


1.2. Thực trạng dạy học phần Tiến hóa và Sinh thái ở trường THPT Mỹ Hào
Hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học cùng với sự hỗ trợ đắc lực của các phương
tiện kĩ thuật đã và đang phần nào đạt được những yêu cầu đặt ra, đặc biệt là việc sử dụng
các kỹ thuật dạy học hiện đại, giáo án điện tử và ứng dụng các công nghệ thông tin vào
giảng dạy. Tuy nhiên, các phương pháp và kĩ thuật này đòi hỏi mất nhiều thời gian, tốn
kém và chưa phù hợp với một số nội dung kiến thức trong chương trình.
So với các bộ môn khác, Sinh học đòi hỏi học sinh có khả năng tư duy, biết suy luận,
vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng vào thực tiễn. Trong quá trình dạy học Sinh
học 12 phần Tiến hóa và Sinh thái học tôi gặp một số khó khăn như:
- Nội dung kiến thức chủ yếu là lí thuyết vì vậy nếu giáo viên không thiết kế bài dạy
đa dạng, phong phú thì dễ gây nhàm chán trong học sinh. Các em dễ coi nhẹ việc nắm bắt
và vận dụng kiến thức trong hai phần này.

7


- Nhiều em học sinh còn chưa biết cách học, cách ghi kiến thức vào bộ não mà chỉ
học thuộc lòng, thuộc một cách máy móc, không nhớ được kiến thức trọng tâm, không
nắm được “sự kiện nổi bật” trong bài học, trong tài liệu tham khảo, hoặc không biết liên
tưởng, liên kết các kiến thức với nhau.
- Để làm tốt một bài kiểm tra đòi hỏi học sinh phải nắm được kiến thức trọng tâm,
những vấn đề chính theo một hệ thống logic. Tuy nhiên, thực tế giảng dạy cho thấy học
sinh còn hạn chế trong việc tư duy để lập luận và trình bày kiến thức...
Phần Tiến hóa và Sinh thái học là một trong những nội dung quan trọng của chương
trình Sinh học 12 với mục tiêu:

án hay một bài giảng điện tử với kiến thức được mô tả dạng sơ đồ, đồng thời có thể kết
hợp để trình chiếu những nội dung cần lưu ý hay những đoạn phim có liên quan được liên
kết với sơ đồ giúp học sinh hệ thống được kiến thức vừa học, khắc sâu được kiến thức
trọng tâm và vận dụng thực tiễn.
Cách ghi chép trên sơ đồ tư duy:
- Nghĩ trước khi viết.
- Viết ngắn gọn.
- Viết có tổ chức.
- Viết lại theo ý của mình, nên chừa khoảng trống để có thể bổ sung ý (nếu sau này
cần)

9


Điều cần tránh khi ghi chép trên sơ đồ tư duy:
• Ghi lại nguyên cả đoạn văn dài dòng.
• Ghi chép quá nhiều ý vụn vặt không cần thiết.
• Dành quá nhiều thời gian để ghi chép.

Sơ đồ 2: Mô tả về cách ghi chép

2.2. Quy trình lập sơ đồ tư duy
Từ cơ sở lí luận và thực trạng trên, tôi đã xây dựng quy trình chung tạo BĐTD cho
người dạy và người học gồm các bước cơ bản như sau:
- Bước 1: Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề, hay có thể với một từ
khóa được viết in hoa, viết đậm. Một hình ảnh có thể diễn đạt được cả ngàn từ và giúp

10



kiến thức một cách đầy đủ, logic, thì giáo viên cần phải xác định được mục tiêu, nội dung
chính của bài đảm bảo theo chuẩn kiến thức- kĩ năng, qua đó hướng học sinh chú ý trọng
tâm, định hướng được nội dung bài học để có thể tự hệ thống lại bằng sơ đồ. Giáo viên có
thể sử dụng BĐTD trong giảng dạy các nội dung:
+ Kiểm tra bài cũ
- Sử dụng bản đồ tư duy vừa giúp giáo viên kiểm tra được phần nhớ lẫn phần hiểu
của học sinh đối với bài học cũ.
- Các bản đồ tư duy thường được giáo viên sử dụng ở dạng thiếu thông tin, yêu
cầu học sinh điền các thông tin còn thiếu và rút ra nhận xét về mối quan hệ của các nhánh
thông tin với từ khóa trung tâm.
+ Trong dạy học kiến thức mới
Giáo viên có thể tổ chức như sau:
- Hoạt động nhóm (GV sẽ là người cố vấn, là trọng tài giúp HS hoàn chỉnh BĐTD
từ đó dẫn dắt đến kiến thức trọng tâm của bài học).
- Yêu cầu HS lên trình bày, thuyết minh thông qua một BĐTD do GV đã chuẩn bị
sẵn (vẽ ở bảng phụ hoặc ở bìa), hoặc BĐTD mà các em vừa thiết kế và cả lớp đã chỉnh
sửa, hoàn thiện.

12


- Giới thiệu BĐTD là một sơ đồ mở nên không yêu cầu tất cả các nhóm HS có
chung 1 kiểu BĐTD, GV chỉ nên chỉnh sửa cho HS về mặt kiến thức và góp ý thêm về
đường nét vẽ và hình thức (nếu cần).
- Ví dụ: Khi dạy bài “Môi trường và các nhân tố sinh thái ” – Sinh học 12, dựa vào
thông tin SGK, GV có thể cho học sinh hoạt động nhóm lập BĐTD về các nhân tố sinh
thái (sơ đồ minh họa)

+ Trong dạy bài ôn tập, củng cố và hệ thống hóa kiến thức
- Có nhiều cách xây dựng BĐTD cho bài ôn tập, tổng kết:


C quan tng t: Là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhng đảm nhiệm
những chức năng giống nhau.
í ngha: Cỏc loi cú chung mt ngun gc
- Bng chng t bo hc v sinh hc phõn t:
Bng chng t bo hc: Cu trỳc t bo.
Bng chng SHPT: Cu trỳc v chc nng ca axit nucleic, Pr. Bng mó di truyn.
Hng dn lp bn t duy:
- Ch : Bng chng tin húa.
- Nhỏnh cp 1: Gii phu, t bo hc, sinh hc phõn t
- Nhỏnh cp 2: Khỏi nim, ni dung, ý ngha
- Nhỏnh cp 3: C quan tng ng, c quan tng t, c quan thoỏi húa
S 3: Bi 24 Bng chng tin húa

Bi 28: Loi
Mục tiêu:

15


1. Kiến thức.
- Giải thích đợc khái niệm loài sinh học (u và nhợc điểm) theo quan niệm của Mayơ.
- Nêu các tiêu chuẩn để phân biệt hai loài thân thuộc.
- Nêu và giải thích đợc các cơ chế cách li trớc và sau hợp tử.
- Giải thích đợc vai trò của các cơ chế cách li trong quá trình tiến hóa.
2. Kĩ năng:
- Phát triển năng lực t duy lí thuyết: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát.
- Phát triển kĩ năng làm việc độc lập với SGK.
3. Thái độ:
- Thấy đợc vấn đề loài xuất hiện và tiến hóa nh thế nào và chỉ dới ánh sáng sinh học

- Giải thích đợc quá trình hình thành loài bằng con đờng lai xa và đa bội hóa.
- Giải thích đợc sự cách li về tập tính và cách li sinh thái dẫn đến hình thành loài
mới nh thế nào.
2. Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng phân tích kênh hình, kĩ năng so sánh, khái quát tổng hợp.
- Kĩ năng làm việc độc lập với SGK.
3. Thái độ:
- Củng cố niềm say mê tìm hiểu thiên nhiên kì thú.
- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học của các loài cây hoang dại cũng nh các giống
cây trồng nguyên thủy.
Trng tõm kin thc:
- Nờu c thc cht ca quỏ trỡnh hỡnh thnh loi v cỏc c im hỡnh thnh loi theo
cỏc con ng a lớ, sinh thỏi, lai xa v a bi húa.
Hng dn HS lp s
Ch : Quỏ trỡnh hỡnh thnh loi
- Nhỏnh cp 1: Hỡnh thnh loi cựng khu v khỏc khu a lớ
- Nhỏnh cp 2: c im, hỡnh thc, c ch cỏc con ng hỡnh thnh loi
S 5:Quỏ trỡnh hỡnh thnh loi

18


Sau khi dạy xong bài 28,29,30 có thể hướng dẫn học sinh hệ thống kiến thức bằng
sơ đồ tổng hợp sau.
Sơ đồ 6: Hệ thống kiến thức về Loài và quá trình hình thành loài

19


Bài 32: Nguồn gốc sự sống

- Nhánh cấp 2: Các sự kiện chính trong các giai đoạn
- Nhánh cấp 3: Đặc điểm của các chất hay tổ chức được hình thành

Sơ đồ 7: Nguồn gốc sự sống

Bài 36: Quần thể sinh vật
• Mục tiêu:
1. KiÕn thøc:

22


-

Trình bày đợc khái niệm quần thể. Lấy ví dụ minh hoạ. Đối với HS khá, giỏi cần
nắm đợc quá trình hình thành quần thể.

-

Nêu đợc mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể và ý nghĩa sinh thái của các
mối quan hệ đó đối với đời sống của cá thể.

2. Kỹ năng:
- Rèn luyện một số kỹ năng sau đây:
Quan sát, phân tích và tổng hợp kiến thức.
Vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tợng thực tế.
3. Thái độ:
-

Hình thành thái độ và xu hớng hành vi trong vấn đề bào vệ môi trờng.


Bài 42: Hệ sinh thái
• Mục tiêu:
1. KiÕn thøc:
- Nªu ®îc kh¸i niÖm hÖ sinh th¸i. LÊy vÝ dô minh ho¹.

25


- Nêu đợc các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái trong tự nhiên.
- Nêu đợc các kiểu hệ sinh thái đặc trng trên Trái Đất.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện một số kỹ năng sau đây:
Phân tích và tổng hợp kiến thức.
Vận dụng kiến thức.
3. Thái độ:
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trờng.
Trng tõm kin thc:
- Khỏi nim H sinh thỏi: Là một hệ thống hoàn chỉnh và tơng đối ổn định bao
gồm: Quần xã sinh vật và sinh cảnh, trong đó giữa các sinh vật trong quần xã và
giữa sinh vật với sinh cảnh luôn tác động qua lại lẫn nhau.
- Thnh phn cu trỳc ca h sinh thỏi: Gồm 2 thành phần chính:
Thành phần vô sinh: ánh sáng, khí hậu, đất, nớc, xác SV, chất thải..--> Cung cấp
nguồn sống cho QXSV.
Thành phần hữu sinh: Gồm nhiều loài sinh vật, chia thành 3 nhóm:
- SV sản xuất: Sinh vật sống tự dỡng nh TV và VSV tự dỡng.
- SV tiêu thụ: Gồm ĐV ăn TV (SVTT bậc 1) và ĐV ăn ĐV (SVTT bậc 2,3n).
- Sinh vật phân huỷ: VK, nấm và một số ĐVKXS, phân giải xác chết và chất thải
thành chất vô cơ.
- Cỏc kiu h sinh thỏi: H sinh thỏi t nhiờn v h sinh thỏi nhõn to


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status