SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"CÁCH TỔ CHỨC CHO HỌC SINH HOẠT ĐỘNG THEO CẶP,
NHÓM TRONG GIỜ DẠY VÀ HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở
TRƯỜNG THCS"
1
I . LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
1. Cơ sở lý luận.
Trong những năm gần đây, song song với sự phát triển không ngừng của ngành
khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, công nghiệp du lịch … việc học ngoại ngữ đã trở
thành một nhu cầu thiết yếu với tất cả cộng đồng. Với cơ chế mở cửa, quan điểm “ Hội
nhập” ngoại ngữ đã trở thành phương tiện tối ưu để chúng ta tiếp cận với thế giới văn
minh, trao đổi văn hoá và nối vòng tay hữu nghị toàn cầu.
Xuất phát từ mục tiêu đó, việc dạy và học ngoại ngữ trong các trường THCS đã có
chuyển biến rõ rệt. Ngoại ngữ đã trở thành một môn học bắt buộc trong các trường
THCS và THPT. Tiếng Anh đã được phủ kín các trường ở khắp nơi kể cả vùng sâu
vùng xa. Thậm trí một số trường tiểu học cũng đã đưa môn ngoại ngữ vào để các em
sớm được làm quen với môn học và tạo điều kiện thuận lợi cho việc học sau này của
các em .
Một trong những yếu tố cơ bản tác động trực tiếp đến kết quả học tập của học sinh là
phương pháp dạy học. Vậy việc đổi mới , cải tiến phương pháp dạy học là một công việc
cô cùng quan trọng đối với mỗi giáo viên, phương pháp dạy học tích cực là lấy học sinh
làm trung tâm, học sinh phải chủ động tham gia vào các hoạt động học tập từ khâu lĩnh
hội kiến thức đến khâu thực hành các kỹ năng giao tiếp còn giáo viên chỉ là người hướng
dẫn , chỉ đạo và là trọng tài cho các hoạt động học tập của học sinh.
Như chúng ta biết mục đích cuối cùng của học ngoại ngữ là để giao tiếp dưới các
dạng hình thức nghe – nói - đọc – viết tức là để có thể giao tiếp được bằng ngoại ngữ
đến việc rèn luyện các kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ các em học . Để giúp các em
dễ dàng, hồn nhiên tiếp cận với một ngôn ngữ mới đó , đề tài “Cách Tổ chức cho học
sinh hoạt động theo cặp, nhóm trong giờ dạy và học môn Tiếng Anh ở trường THCS
có hiệu quả”. là sự kết hợp các phương pháp quan sát , nghiên cứu sản phẩm, nghiên
cứu tài liệu, tổng kết kinh nghiệm để xác định và đề xuất những biện pháp, thủ thuật
nhầm nâng cao chất lượng day Tiếng Anh cho học sinh THCS, đặc biệt là học sinh từ
khối 6 đến học sinh khối 9 ở trường THCS Xuân Sơn. Trên cơ sở những biện pháp đề
xuất, lựa chọn những biện pháp cơ bản mấu chốt, tối ưu mà khả năng và điều kiện cho
phép , tiến hành thực nghiệm, vận dụng phương pháp phù hợp cho từng bài, từng đối
tượng học sinh để đi đến khảng định tính đúng đắn của những biện pháp đó.
III . THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Thời gian : Từ năm học 2008 – 2009 đến năm học 2009 - 2010.
- Địa điểm : Tại trường THCS Xuân Sơn với các đối tượng là học sinh bậc THCS từ
lớp 6 đến lớp 9.
IV. ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT LÝ LUẬN , VỀ MẶT THỰC TIỄN.
Học sinh THCS là khối học sinh đầu tiên được học Tiếng Anh một cách bài bản. Do
vậy các em gặp nhiều khó khăn , đó là sự khác nhau về chữ viết, cách đọc, ngữ pháp và
cả về phong tục tập quán, cùng một lúc các em phải học và tìm hiểu cả 4 vấn đề đó.
Ngoài ra các em còn chịu ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ, hơn nữa các em là những đứa trẻ
3
sống ở vùng nông thôn, các em còn nhút nhát ít va chạm và môi trường giao tiếp, thực
hành hạn chế.
“ Cách Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp ,nhóm trong giờ dạy và học môn
Tiếng Anh ở trường THCScó hiệu quả”. được sử dụng trong các tiết dạy ,bài dạy giúp
cho việc truyền thụ kiến thức của giáo viên thuận lợi hơn, dễ dàng hơn và việc tiếp thu
kiến thức của học sinh nhanh hơn , thực tế hơn, tự nhiên hơn.
Muốn vậy giáo viên cần nghiên cứu nội dung từng bài học trong sách giáo khoa,
trong chương trình Tiếng Anh 6,7,8,9 và so sánh với phương pháp cũ .
II. CHƯƠNG 2 : NỘI DUNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .
1. Khái niệm cơ bản về hoạt động theo cặp ,nhóm .
Hoạt động theo cặp ,nhóm được quan niệm đơn giản như một tập hợp hai hay
nhiều cá nhân cùng hợp tác với nhau trong công việc , có phản ứng tương hỗ với nhau
trong sinh hoạt chung và mang các đặc trưng cơ bản sau:
+ Cặp, nhóm là môi trường nuôi dưỡng các cá nhân , là sợi dây liên lạc chặt chẽ
giữa các nhân với cá nhân hoặc giữa cá nhân với tập thể nhóm , nơi thi hành những
nhiệm vụ được giao , nơi khuyến khích con người làm việc . Nhập vào cặp, nhóm cá
nhân sẽ có được sự ủng hộ , làm tăng thêm tính thân thiện , đoàn kết gắn bó với nhau
cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ .
+ Cặp, nhóm là nơi chú trọng toàn diện với con người , nơi nêu rõ ưu , khuyết điểm
của họ . Cặp, nhóm thành phần không đông , giao tiếp trực tiếp và vị trí ưu thế của các
mối liên hệ tình cảm . Đây chính là đặc điểm đặc thù cơ bản tồn tại một cách khách
quan của cặp, nhóm , nó được tạo nên trên cơ sở thành viên cùng chung sống cùng lao
động với nhau.
+ Cặp nhóm là đối tượng tiếp nhận các tác động dạy học của giáo viên , thông qua
sự tương tác , cọ sát, thảo luận trao đổi giữa các thành viên trong cặp, nhóm để tác
động đến từng học sinh cụ thể.
2. Phương pháp tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp, nhóm .
* Đối với giáo viên
Để học sinh hoạt động theo cặp, nhóm có hiệu quả giáo viên người tổ chức, điều
khiển hoạt động cần làm tốt những yêu cầu sau:
- Chỉ dẫn bài tập hay nêu ra nhiệm vụ , yêu cầu phải thật rõ ràng
Example :
+ Khi muốn cho học sinh thực hành theo cặp mẫu câu hỏi về khoảng cách
How far is it from ........... to ............ ? ( It’s ) about ...............
Tôi đưa ra lời chỉ dẫn như sau:
Work in pairs to practise asking and answering about distance in 2 miutes .
T Points to the students in raws and numbers them . one – two – one – two.
I watch TV .
T:
Can you ask me ?
S:
What do you do after school ?
T:
I play volleyball .
T may give the prompts :
Eg : collect stamp / clean the floor / read books
What do you do after school?
I ............................................
6
and the model on the board .
-Trong quá trình học sinh thực hiện giáo viên cần có sự theo dõi, bao quát chung .
Không ngắt lời khi học sinh đang luyện tập , đi quanh lớp lắng nghe và hỗ trợ kịp thời
khi cần thiết . Giáo viên ghi lại những lỗi sai điển hình để chỉ ra cho học sinh sửa sau
đó .
- Giáo viên cần qui định thời gian cụ thể cho từng hoạt động .
Example
lời .
Cách này thường được sử dụng làm mẫu trước khi cho học sinh luyện tập ngữ liệu
mới theo cặp mở hoặc đóng .
Example :
T : How do you go to school ?
S1 : I go to school by bike .
T : What about you ( S2 ) ? How do you go to school ?
S2 : I go to school by bike .
T : What about ............................?
S3 : ................................................
2 . 1 . 2 . Cặp mở ( open pair ): giữa hai học sinh không ngồi gần nhau :
- Giáo viên có thể gọi hai học sinh đóng vai nhân vật trong bài hội thoại
( một học sinh dãy bên trái , một học sinh dãy bên phải ....)
- Có thể gọi một học sinh đặt câu hỏi và cho phép em đó chỉ định người trả lời .
Cách này thường được tổ chức cho học sinh hoạt động thực hành bài khoá hoặc luyện
ngữ liệu mới trước khi các em thực hành theo cặp đóng .
2 . 1 . 3. Cặp đóng ( close pair ) : giữa hai học sinh ngồi cạnh nhau :
- Với hình thức này giáo viên phải đánh số học sinh theo từng hàng dọc hoặc theo
hàng ngang , qui định nhiệm vụ của từng học sinh trong cặp Hỏi - Trả
lời và ngược lại hoặc vai A – vai B và ngược lại đổi vai .....
Nhóm này thường được tổ chức cho học sinh hoạt động khi giao cho học sinh chấm ,
chữa bài cho nhau (qua phiếu học tập hoặc qua các bài tập trong sách ), hoặc trong
trường hợp sau khi giao việc cá nhân , học sinh phải huy động kinh nghiệm đẫ có để suy
nghĩ , cuối cùng trao đổi kinh nghiệm với người bên cạnh mình nhằm cách giải quyết
tình huống đề ra , hoặc cho học sinh luyện tập ngữ liệu mới sau khi được giới thiệu , hoặc
cho học sinh luyện kỹ năng giao tiếp đối thoại theo nội dung bài khoá .... Ưu điểm của
hình thức này là không mất thời gian tổ chức, không xáo trộn chỗ ngồi mà vẫn huy động
được học sinh làm việc cùng nhau.
8
(Tuỳ theo số lượng học sinh trong lớp và tuỳ theo ý đồ của giáo viên , nếu giáo viên định
cho học sinh thực hành theo 4 nhóm thì cho học sinh điểm danh từ 1 -> 4 , nếu cho học
sinh thực hành theo 5 nhóm thì cho học sinh điểm danh từ 1 –> 5 lần lượt cho đến hết
lớp ) sau đó chia nhóm theo vị trí giáo viên sắp đặt trước . Nhóm 1 là những học sinh
9
mang số 1 , nhóm 2 là những học sinh mang số 2 , ..... nhóm 5 là những học sinh mang
số 5 .
Chia nhóm kiểu này có tính tổ chức, hợp tác, phân công nhiệm vụ rõ ràng . Do đó ,
khi thành lập nhóm bao gìơ cũng phải phân công nhiệm vụ cho từng thành viên . Về tổ
chức lớp cần kê lại bàn ghế theo vị trí ngồi của nhóm đẫ được bố trí sao cho thuận lợi
cho việc tổ chức dạy học trong lớp , có không gian đủ rộng để giáo viên có thể đi lại .
Nhóm này thường được sử dụng trong các giờ học có thí nghiệm thực hành , HS phải
thực hành, quan sát , phân tích hoặc phải rèn kỹ năng tổ chức .
+ Chia nhóm thành dãy bàn học có trong lớp ( thành 2 hoặc 3 nhóm tuỳ theo dãy
bàn học trong mỗi lớp đẫ được bố trí ).
Cách tổ chức nhóm kiểu này thường đơn giản , nhanh. Nhóm này thường được sử
dụng trong các trò chơi học tập , hoặc giải một bài tập nhận thức có tính thi đua giữa các
nhóm với nhau.
* Các bước thực hiện , điều khiển một hoạt động theo nhóm :
- The 1st step : T introduces the requirements what students have to do .
- The 2nd step : divide class into groups .
- The 3rd step : give instructions – check Ss’ understanding
- The 4th step : Ss work in groups . T goes round to check and take notes .
- The 5th step : When most groups finished , stop the activities . Each group report
their answers
- The 6th step : T gives feedback .
3. Xác định thời điểm , các loại bài tập nên cho học sinh hoạt động theo cặp
( work in pairs ), hoặc hoạt động theo nhóm ( work in groups ).
Lan : Thanks . I’ll call you soon .
Now ask your classmates and complete the list :
Name
Address
Telephone number
11
3. 1. 4. Các bài tập lyuện tập giao tiếp , xây dựng hội thoại ( Dialogue build)
Example :
ENGLISH 6 – UNIT 8:
Luyện thì hiện tại tiếp diễn nói về các hoạt động đang diễn ra :
T says, points S1 and S2 in turn as they “speak”.
S1 : Are you cooking the meal ?
S2 : No, I’m not .
S1 : What are you doing ?
S2 : I am washing the clothes .
T writes on the extra – board .
S1 : .............................. music ?
S2 : No, ........................... .
S1 : ................................. doing ?
S2 : .................................. TV .
3. 1 .5. Bài tập đọc bài khoá sau đó hỏi và trả lời câu hỏi về nội dung bài khoá
( Read the text then practise asking and answering the questions about the text)
*Dạng 1: Học sinh thảo luận bài tập và các câu hỏi trong cặp sau đó đọc bài khoá
để làm bài tập và trả lời các câu hỏi :
Example :
A. helps him make friends
B. causes problems at exam time
C. does not affect his school work . D. takes up a lot of time
c ) Khai and Song ..................................
A. like quiet places
B. don’t talk much in pulic
C. dislike school
D. enjoy sports
d ) Ba’s friends sometimes ............................ his jokes .
A. answer
B. do not listen to
C. laugh at
D. get tired of
2. Now answer the questions :
a ) How does Ba feel having a lot of friends ?
b ) Who is the most sociable ?
c ) Who likes reading ?
d ) What is a bad thing about Ba’s jokes ?
e ) Where does Bao spend his free time ?
f ) Do you and your close friends have the same or different characters ?
h ) Who helped her ?
i ) How did it fit finally ?
3.1.6. Học sinh có thể thực hành mẫu câu dưới sự điều khiển của bạn
theo cặp.
Example :
ENGLISH 6 – UNIT 5 : A3
S1 : What do you do after school ?
S2 : I watch television .
3 . 2 . Làm việc theo nhóm ( group work ) .
Hình thức làm việc theo nhóm cần số người nhiều hơn 2 , có thể là 3 – 4 người hoặc
theo bàn , theo tổ , theo dãy .... nó phù hợp với những dạng bài tập sau :
3 . 2. 1. thảo luận các câu trả lời cho các câu hỏi của một bài đọc hoặc bài hội
thoại .
Example :
ENGLISH 9 – UNIT 4 - LESSON 4 : READ .
- Divide class into 3 groups
Note down information about the English classes from the advertisement.
14
school
Class time
Academy
language
Foreign
council
3 . 2 .3 . Lập kế hoạch về một hoạt động nào đó ( make a plan )
Example :
ENGLISH 7 – UNIT 6 : AFTER SCHOOL .
- B2 ; READ AND DISCUSS .
Ss read about the ten most popular activities of American teenagers in their free time
then in a group of four , ask your friends what they like doing in their free time . Make a
list of your group’s favourite leisure activities .
3 . 2 . 4 . Viết về mặt tích cực , tiêu cực của một vấn đề gì đó .
Example :
ENGLISH 9 – UNIT 5 – LESSON 5 : WRITE .
Work in groups to write the benefits of the Internet.
3 . 2 . 5 .Luyện hội thoại ; đống vai trong các đoạn hội thoại có nhiều người
tham gia nhiều hơn hai ( Practice the dialogue with more than 2 roles):
Example :
ENGLISH 6 – UNIT 14 : C1
Ba :
What are we going to do in the vacation ?
Lan :
Let’s go camping .
Nam :
We don’t have a tent . What about going to Hue ?
Nga :
I don’t want to go to Hue . Why don’t we go to Huong Pagoda ?
Period: 35 – English 6
Date of preparing : Sat , Nov, 7th 2009
UNIT 6 : PLACES
LESSON 3 : B 1 – 3 ( P.65 – 66)
A . Objectives .
By the end of this lesson SS will be able to :
- Improve reading skill by reading a text about where Minh lives.
- Understand and use place vocabulary, prepositions of places
- Practice listening , speaking , reading and writing skills .
Helping SS know how to talk about the places where they live .
B. Teaching aids .
Text book , lesson plan, picture , computer ...
C. Methods .
Individual work, pair work , group work.
D. Contents
I..Organization (1’)
- Greeting
- Who’s absent today ?
Class
Date of teaching
Absent students
6B
Wed, Nov, 11th 2009
Contents
1. Presentation (10’)
I / Vocabulary.
T . shows the picture on P 65 on the - store (n)
cửa hàng
screen and ask “ Is it in the city or in - bookstore (n) cửa hàng sách
the country?”
- restaurant (n) nhà hàng
Ss. ( It’s in the city)
- hospital (n) bệnh viện
T. các em nhìn thấy gì trên bức tranh?
- temple (n) đền , miếu
Ss. ( cửa hàng , nhà hàng, hiệu sách,
- factory (n) nhà máy
đền .....)
T. Introduces vocab: ( store, bookstore, - stadium (n) sân vận động
restaurant, temple follow step by strp - museum (n) bảo tàng
of teaching vocab)
T. shows the pictures on P66 on the
screen to introduce the words :
hospital, factory, museum, stadium.
T. checks vocab by asking SS to listen
to B1 to order the words ( 2 times)
* Answer keys
T. gets feedback
- store (n)
quanh khu vực nhà Minh.
(8)
(7)
T. shows T/F statements on the screen II Reading.
and asks SS “What are these? Are
1/ T/F statements prediction.
these questions or statements ?
a. Minh lives in the country.
Ss. ( They are statements )
T? how many statements are there?
b.There are four people in his family.
Ss. (There are 6)
c.Their house is next to a bookstore .
T asks Ss to run through them ( one by d.There is a museum near their house.
one)
e.Minh’s mother works in a factory.
2. While reading (15’)
f.Minh’s father works in a hospital.
T. Những câu này nói về Minh và
miêu tả cảnh vật quanh nhà Minh
nhưng có câu đúng với nội dung trong
bài , có câu sai với nội dung trong bài (
answer true or false) . Các em đọc lại
bài để đánh dấu đúng /sai cho những
Ss.work in pairs to complete the Answer keys:
sentences (T follows step by step of
pairwork ).
a. Minh and his family live in the city
Ss. give feedback.( one by one goes to b. On the street, there is a
the board to copy the answer )
restaurant , a
T . corrects with W.C ( showing the
bookstore and a temple
answer keys on the screen)
c. His mother works in a hospital.
3.Post reading.(12’)
d. Minh’s house is next to a store.
T. Have Ss look at B3 on P 67 ask one
or two SS to read the words in the e. His father works in a factory.
table loudly before the class.
T asks Ss to listen to the tape to write
the words they hear ( 2 times)
Ss . listen to write the words they hear
individually -> pairs compare
T. checks Ss’ understanding by a game
III/ Listening.
( in two teams) “ Writing answers”
( T follows step by step of group
work)
Ss . play games into 2 teams
the screen
She works in the hospital.
T. làm tương tự để đưa ra câu hỏi về
nơi làm việc của mẹ Minh và câu trả
lời.- GV chiếu câu hỏi và câu trả lời
lên màn hình
=> Câu hỏi về nơi ở hoặc nơi làm
T dùng câu hỏi gợi mở để đưa ra cấu việc của ai đó.- câu trả lời.
trúc.( trình chiếu cấu trúc lên màn
hình.
Where + do/does + S + live/work?
S. chép mẫu câu vào vở.
S + (live / work )………................
IV. Consolidation (1’)
Ask Ss to tell what they must know after finishing this lesson
( biết miêu tả nơi ở của mình hoặc của một người khác. hỏi về nơi ở / nơi làm việc của
một người khác)
V. Home work (1’)
- Đọc lại bài B1 để biết rõ cách giới thiệu và miêu tả nơi ở của một người nào đó.
- làm bài tập B1,2 P 62.63 SBT
E. Evaluation.
21
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………....
Sat, Feb,20th 2010
Trung (p)
9B
Mon, Feb,8thth 2010
nobody
II. Warm up
III .New lesson:
Teacher's activities
Ss' activities
I. Presentation (10’)
I. Models
-T asks Ss to look at the picture a Ss look at the pictures and give the
on page 59 and ask Ss to give the suggestion.
suggestion.
I suggest turning off the faucet.
-T corrects and asks Ss to give I suggest fixing the faucet.
the structures.
+Form: Suggestions:
-T elicits from Ss
I suggest + V-ing
- T copies them on the board
e. do / homework.
-T does the example.
Ss work in pair - exchange
S1: I suggest going to the movies
S2: OK
S1: I suggest playing badminton
S2: All right.
I suggest going to the movies.
OK.
* Pictures cue drill:
Ss work in pairs.
-Asking Ss to look at the pictures
at page 59 and make suggestions +Possible answers:
about how to save energy at - I think we should turn off the faucets.
home.
-Why don't we turn off the lights before
leaving rooms.
- etc.
* Language focus 3:p 64
Make suggestions.
a. Your class wants to help the
poor in the neighborhood of your - collect unused clothes.
school. The following ideas may
- organize a show to raise money
help you.
Ex: I suggest collecting some - give lessons to poor children
money.
discussing
Ss report their discussing before the class.
Ask some group to report their
discussing before the class.
IV. Consolidation:( 1 minute)
- Ask ss to remind the lesson
V. Homework: ( 1 minute)
- Revise the old lesson
- Prepare lesson 2 speak Unit 7
E.EVALUATION:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………............
–––––––––––––––––– * * * –––––––––––––––––
III. CHƯƠNG 3 :
25