Cách tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp, nhóm trong giờ dạy và học môn tiếng anh ở trường thcs có hiệu quả - Pdf 24

A. PHẦN MỞ ĐẦU.

1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG THCS XUÂN SƠN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMCÁCH TỔ CHỨC CHO HỌC SINH HOẠT ĐỘNG
THEO CẶP, NHÓM TRONG GIỜ DẠY VÀ HỌC MÔN
TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS CÓ HIỆU QUẢ
–––––––––––––––––––––––––––––––
HỌ VÀ TÊN : ĐỖ THỊ BÍCH
ĐƠN VỊ CÔNG TÁC : TRƯỜNG THCS XUÂN SƠN
TỔ : KHOA HỌC XÃ HỘI
NĂM HỌC : 2009 - 2010
I . LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
1. Cơ sở lý luận.
Trong những năm gần đây, song song với sự phát triển không ngừng của
ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, công nghiệp du lịch … việc học
ngoại ngữ đã trở thành một nhu cầu thiết yếu với tất cả cộng đồng. Với cơ chế mở
cửa, quan điểm “ Hội nhập” ngoại ngữ đã trở thành phương tiện tối ưu để chúng ta
tiếp cận với thế giới văn minh, trao đổi văn hoá và nối vòng tay hữu nghị toàn cầu.
Xuất phát từ mục tiêu đó, việc dạy và học ngoại ngữ trong các trường THCS
đã có chuyển biến rõ rệt. Ngoại ngữ đã trở thành một môn học bắt buộc trong các
trường THCS và THPT. Tiếng Anh đã được phủ kín các trường ở khắp nơi kể
cả vùng sâu vùng xa. Thậm trí một số trường tiểu học cũng đã đưa môn ngoại
ngữ vào để các em sớm được làm quen với môn học và tạo điều kiện thuận lợi
cho việc học sau này của các em .
Một trong những yếu tố cơ bản tác động trực tiếp đến kết quả học tập của học
sinh là phương pháp dạy học. Vậy việc đổi mới , cải tiến phương pháp dạy học là

mạnh dạn đưa ra suy nghĩ của mình về “Cách Tổ chức cho học sinh hoạt động
theo cặp, nhóm trong giờ dạy và học môn Tiếng Anh ở trường THCS có hiệu
quả”.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Từ tình hình thực tế giảng dạy Tiếng Anh trong trường THCS , thấy được hạn
chế của học sinh trong việc học Tiếng Anh , từ khâu lĩnh hội từ mới , ngữ liệu
mới cho đến việc rèn luyện các kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ các em học . Để
giúp các em dễ dàng, hồn nhiên tiếp cận với một ngôn ngữ mới đó , đề tài
“Cách Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp, nhóm trong giờ dạy và học
môn Tiếng Anh ở trường THCS có hiệu quả”. là sự kết hợp các phương pháp
quan sát , nghiên cứu sản phẩm, nghiên cứu tài liệu, tổng kết kinh nghiệm để xác
định và đề xuất những biện pháp, thủ thuật nhầm nâng cao chất lượng day Tiếng
Anh cho học sinh THCS, đặc biệt là học sinh từ khối 6 đến học sinh khối 9 ở
trường THCS Xuân Sơn. Trên cơ sở những biện pháp đề xuất, lựa chọn những
biện pháp cơ bản mấu chốt, tối ưu mà khả năng và điều kiện cho phép , tiến hành
thực nghiệm, vận dụng phương pháp phù hợp cho từng bài, từng đối tượng học
sinh để đi đến khảng định tính đúng đắn của những biện pháp đó.
III . THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Thời gian : Từ năm học 2008 – 2009 đến năm học 2009 - 2010.
3
- Địa điểm : Tại trường THCS Xuân Sơn với các đối tượng là học sinh bậc
THCS từ lớp 6 đến lớp 9.
IV. ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT LÝ LUẬN , VỀ MẶT THỰC TIỄN.
Học sinh THCS là khối học sinh đầu tiên được học Tiếng Anh một cách bài
bản. Do vậy các em gặp nhiều khó khăn , đó là sự khác nhau về chữ viết, cách
đọc, ngữ pháp và cả về phong tục tập quán, cùng một lúc các em phải học và tìm
hiểu cả 4 vấn đề đó. Ngoài ra các em còn chịu ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ, hơn
nữa các em là những đứa trẻ sống ở vùng nông thôn, các em còn nhút nhát ít va
chạm và môi trường giao tiếp, thực hành hạn chế.
“ Cách Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp ,nhóm trong giờ dạy và học

Nghiên cứu đề tài này tôi đã tập trung nghiên cứu các tài liệu về đổi mới
phương pháp dạy học , bộ SGK Tiếng Anh từ lớp 6 đến lớp 9 theo chương trình
mới vận dụng vào thực tế giảng dạy . Tiến hành các hoạt động theo cặp , nhóm ở
hầu hết các bài học trong chương trình Tiếng Anh 6,7,8,9 và so sánh với phương
pháp cũ .
II. CHƯƠNG 2 : NỘI DUNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .
1. Khái niệm cơ bản về hoạt động theo cặp ,nhóm .
Hoạt động theo cặp ,nhóm được quan niệm đơn giản như một tập hợp hai
hay nhiều cá nhân cùng hợp tác với nhau trong công việc , có phản ứng tương hỗ
với nhau trong sinh hoạt chung và mang các đặc trưng cơ bản sau:
+ Cặp, nhóm là môi trường nuôi dưỡng các cá nhân , là sợi dây liên lạc chặt
chẽ giữa các nhân với cá nhân hoặc giữa cá nhân với tập thể nhóm , nơi thi hành
những nhiệm vụ được giao , nơi khuyến khích con người làm việc . Nhập vào cặp,
nhóm cá nhân sẽ có được sự ủng hộ , làm tăng thêm tính thân thiện , đoàn kết
gắn bó với nhau cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ .
+ Cặp, nhóm là nơi chú trọng toàn diện với con người , nơi nêu rõ ưu , khuyết
điểm của họ . Cặp, nhóm thành phần không đông , giao tiếp trực tiếp và vị trí ưu
thế của các mối liên hệ tình cảm . Đây chính là đặc điểm đặc thù cơ bản tồn tại
một cách khách quan của cặp, nhóm , nó được tạo nên trên cơ sở thành viên cùng
chung sống cùng lao động với nhau.
+ Cặp nhóm là đối tượng tiếp nhận các tác động dạy học của giáo viên ,
thông qua sự tương tác , cọ sát, thảo luận trao đổi giữa các thành viên trong cặp,
nhóm để tác động đến từng học sinh cụ thể.
5
2. Phương pháp tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp, nhóm .
* Đối với giáo viên
Để học sinh hoạt động theo cặp, nhóm có hiệu quả giáo viên người tổ chức,
điều khiển hoạt động cần làm tốt những yêu cầu sau:
- Chỉ dẫn bài tập hay nêu ra nhiệm vụ , yêu cầu phải thật rõ ràng
Example :

T: Can you ask me ?
S : What do you do after school ?
T: I play volleyball .
T may give the prompts :
Eg : collect stamp / clean the floor / read books and the model on the board .
What do you do after school?
I
-Trong quá trình học sinh thực hiện giáo viên cần có sự theo dõi, bao quát
chung . Không ngắt lời khi học sinh đang luyện tập , đi quanh lớp lắng nghe và hỗ
trợ kịp thời khi cần thiết . Giáo viên ghi lại những lỗi sai điển hình để chỉ ra cho
học sinh sửa sau đó .
- Giáo viên cần qui định thời gian cụ thể cho từng hoạt động .
Example
T : Work in pairs to practise asking and answering about the distance in 2
minutes.
( After T gives the requirements and duties to the Ss and does the model on the
board )
Teacher : Now , time begins , work in pairs please . ( after 2 minutes )
Teacher : Now , time is up . Stop asking and answering .
- Giáo viên nên linh động phân cặp , nhóm hợp lý :
Có thể chọn học sinh cùng trình độ để làm việc với nhau tuỳ theo từng ý đồ và
tính chất của từng bài tập , mẫu câu . Việc phân cặp , nhóm này nên quy định cho
học sinh theo thói quen.
- Sau khi học sinh thực hành bài tập theo cặp, nhóm cần có sự kiểm tra , nhận
xét , góp ý kiến kịp thời từ bạn bè ở nhóm khác, hoặc từ giáo viên để chữa lỗi
hoặc cung cấp mẫu đúng .
- Khuyến khích học sinh làm việc theo cặp , nhóm.
* Đối với học sinh
7
Người thực hiện hoạt động để chủ động lĩnh hội kiến thức qua hình thức hoạt

2 . 1 . 3. Cặp đóng ( close pair ) : giữa hai học sinh ngồi cạnh nhau :
8
- Với hình thức này giáo viên phải đánh số học sinh theo từng hàng dọc
hoặc theo hàng ngang , qui định nhiệm vụ của từng học sinh trong cặp Hỏi - Trả
lời và ngược lại hoặc vai A – vai B và ngược lại đổi vai
Nhóm này thường được tổ chức cho học sinh hoạt động khi giao cho học sinh
chấm , chữa bài cho nhau (qua phiếu học tập hoặc qua các bài tập trong sách ),
hoặc trong trường hợp sau khi giao việc cá nhân , học sinh phải huy động kinh
nghiệm đẫ có để suy nghĩ , cuối cùng trao đổi kinh nghiệm với người bên cạnh
mình nhằm cách giải quyết tình huống đề ra , hoặc cho học sinh luyện tập ngữ liệu
mới sau khi được giới thiệu , hoặc cho học sinh luyện kỹ năng giao tiếp đối thoại
theo nội dung bài khoá Ưu điểm của hình thức này là không mất thời gian tổ
chức, không xáo trộn chỗ ngồi mà vẫn huy động được học sinh làm việc cùng
nhau.
* Các bước thực hiện , điều khiển một hoạt động theo cặp :
- The 1
st
step : T introduces the exercise and shows what questions and
answers that students can give .
- The 2
nd
step : Ask a few students around the class to show the kind of
conversation students might have .
- The 3
rd
step : Divide the class into pairs then give instructions . If there is a
group of three one asks all questions then change round in turn.
- The 4
th
step : Ss work in pairs . T goes more quickly round the class , checking

giáo viên định cho học sinh thực hành theo 4 nhóm thì cho học sinh điểm danh từ
1 -> 4 , nếu cho học sinh thực hành theo 5 nhóm thì cho học sinh điểm danh từ 1
–> 5 lần lượt cho đến hết lớp ) sau đó chia nhóm theo vị trí giáo viên sắp đặt
trước . Nhóm 1 là những học sinh mang số 1 , nhóm 2 là những học sinh mang
số 2 , nhóm 5 là những học sinh mang số 5 .
Chia nhóm kiểu này có tính tổ chức, hợp tác, phân công nhiệm vụ rõ ràng . Do
đó , khi thành lập nhóm bao gìơ cũng phải phân công nhiệm vụ cho từng thành
viên . Về tổ chức lớp cần kê lại bàn ghế theo vị trí ngồi của nhóm đẫ được bố trí
sao cho thuận lợi cho việc tổ chức dạy học trong lớp , có không gian đủ rộng để
giáo viên có thể đi lại . Nhóm này thường được sử dụng trong các giờ học có thí
nghiệm thực hành , HS phải thực hành, quan sát , phân tích hoặc phải rèn kỹ năng
tổ chức .
+ Chia nhóm thành dãy bàn học có trong lớp ( thành 2 hoặc 3 nhóm tuỳ theo
dãy bàn học trong mỗi lớp đẫ được bố trí ).
Cách tổ chức nhóm kiểu này thường đơn giản , nhanh. Nhóm này thường
được sử dụng trong các trò chơi học tập , hoặc giải một bài tập nhận thức có tính
thi đua giữa các nhóm với nhau.
* Các bước thực hiện , điều khiển một hoạt động theo nhóm :
- The 1
st
step : T introduces the requirements what students have to do .
10
- The 2
nd
step : divide class into groups .
- The 3
rd
step : give instructions – check Ss’ understanding
- The 4
th

gợi ý cho sẵn Practise short dialogues,makeup similar ones using the prompts
Example :
ENGLISH 7 – UNIT 2:
A3 : Listen .
11
Lan : Excuse me , Hoa .
Hoa : Yes , Lan
Lan : What’s your telephone number ?
Hoa : 8 262 019.
Lan : Thanks . I’ll call you soon .
Now ask your classmates and complete the list :
Name Address Telephone number

3. 1. 4. Các bài tập lyuện tập giao tiếp , xây dựng hội thoại ( Dialogue build)
Example :
ENGLISH 6 – UNIT 8:
Luyện thì hiện tại tiếp diễn nói về các hoạt động đang diễn ra :
T says, points S1 and S2 in turn as they “speak”.
S1 : Are you cooking the meal ?
S2 : No, I’m not .
S1 : What are you doing ?
S2 : I am washing the clothes .
T writes on the extra – board .
S1 : music ?
S2 : No, .
S1 : doing ?
S2 : TV .
3. 1 .5. Bài tập đọc bài khoá sau đó hỏi và trả lời câu hỏi về nội dung bài
khoá ( Read the text then practise asking and answering the questions
about the text)

d ) Ba’s friends sometimes his jokes .
A. answer B. do not listen to C. laugh at D. get tired of
2. Now answer the questions :
a ) How does Ba feel having a lot of friends ?
b ) Who is the most sociable ?
c ) Who likes reading ?
d ) What is a bad thing about Ba’s jokes ?
e ) Where does Bao spend his free time ?
13
f ) Do you and your close friends have the same or different characters ?
* Dạng 2 : Học sinh tự đọc thầm bài khoá sau đó thực hành theo cặp hỏi và trả
lời câu hỏi theo nội dung bài khoá vừa đọc .
Example :
ENGLISH 7 – UNIT 9 : AT HOME AND AWAY
B3 : Read . Then answer the questions below :
The text :
Hoa watched Mrs Mai make her dress . She thought sewing was a useful
hobby . She decided to learn how to sew .
Hoa bought some material . She learned how to use a sewing machine and she
made a cushion for her armchair . It was blue and white.
Next, Hoa made a skirt , It was green with white flowers on it . It looked very
pretty. Hoa tried it on but it didn’t fit . It was too big . Hoa’s neighbor helped her
and then it fitted very well. Now, Hoa has a useful new hobby – she wears the
things she makes .
Questions :
a ) What did Hoa learn to use ? b ) What did she make first ?
c ) What color was it ? d ) What did she make next ?
e ) What color was it ? f ) How did it look ?
g ) What was the problem ? h ) Who helped her ?
i ) How did it fit finally ?

a . Were you ever absent from school last semester ?
b. Were you sick ?
c. Did you have a cold ?/ a stomachache ?/ a headache ?/ flu ?/ a toothache ?/
Now combine the results for the whole class then answer this question:
What was the most common illness ?
3 . 2 .3 . Lập kế hoạch về một hoạt động nào đó ( make a plan )
Example :
ENGLISH 7 – UNIT 6 : AFTER SCHOOL .
- B2 ; READ AND DISCUSS .
15
Ss read about the ten most popular activities of American teenagers in their free
time then in a group of four , ask your friends what they like doing in their free
time . Make a list of your group’s favourite leisure activities .
3 . 2 . 4 . Viết về mặt tích cực , tiêu cực của một vấn đề gì đó .
Example :
ENGLISH 9 – UNIT 5 – LESSON 5 : WRITE .
Work in groups to write the benefits of the Internet.
3 . 2 . 5 .Luyện hội thoại ; đống vai trong các đoạn hội thoại có nhiều
người tham gia nhiều hơn hai ( Practice the dialogue with more than 2
roles):
Example :
ENGLISH 6 – UNIT 14 : C1
Ba : What are we going to do in the vacation ?
Lan : Let’s go camping .
Nam : We don’t have a tent . What about going to Hue ?
Nga : I don’t want to go to Hue . Why don’t we go to Huong Pagoda ?
Ba ; That’s a good idea. How are we going to travel ?
Lan : Let’s walk there .
Nam ; No, It’s too far . What about going by bike ?
Nga ; No, It’s too hot .

2009 Nobody
6C
Wed, Nov, 11
th
2009 Nobody
II. Revision Kim’s game (5’)
T asks SS to look at the picture in A1 p62 in English 6 in 20’’ carefully, then
asks them to close their books and play a game into 2 teams :
SS close their books and play a game into 2 teams .
T divides class into 2 teams ( each team is one side of the class.)
T gives instructions “ Now you play a game into 2 teams , Each team (one by
one) goes to the board to write names of the things you see in the picture in 3’ .
Each people can write as much as possible .At the end of the game Which team
write more names of the things is the winner.”
T checks instructions by using eliciting questions “ How do you work ? What do
you do ? How many names of the things can each people writes ? ”
SS play games in 3 minutes .
T checks , corrects with whole class and praises the winner.
III. New lesson.
T and Ss’ activities Contents
1. Presentation (10’)
T . shows the picture on P 65 on the
I / Vocabulary.
- store (n) cửa hàng
- bookstore (n) cửa hàng sách
17
screen and ask “ Is it in the city or in the
country?”
Ss. ( It’s in the city)
T. các em nhìn thấy gì trên bức tranh?

với nội dung trong bài ( answer true or
false) . Các em đọc lại bài để đánh dấu
đúng /sai cho những câu này ( T .hướng
dẫn HS đánh dấu T or F)
Ss. work individually-> pairs compare.
T. gets feedback and corrects with W.C
( showing the answer keys on the screen)
Have SS look at B2 and ask “ How many
sentences are there?”
Ss ( There are 5)
- restaurant (n) nhà hàng
- hospital (n) bệnh viện
- temple (n) đền , miếu
- factory (n) nhà máy
- stadium (n) sân vận động
- museum (n) bảo tàng
* Answer keys
- store (n) cửa hàng ( 1)
- bookstore (n) cửa hàng sách (3)
- restaurant (n) nhà hàng (2)
- hospital (n) bệnh viện (5)
- temple (n) đền , miếu (4)
- factory (n) nhà máy (6)
- stadium (n) sân vận động (8)
- museum (n) bảo tàng (7)
II Reading.
1/ T/F statements prediction .
a. Minh lives in the country.
b.There are four people in his family.
c.Their house is next to a bookstore .

T asks Ss to listen to the tape to write the
words they hear ( 2 times)
Ss . listen to write the words they hear
individually -> pairs compare
T. checks Ss’ understanding by a game
( in two teams) “ Writing answers”
( T follows step by step of group work)
Ss . play games into 2 teams
T. Correct and praise the winner.
( Showing answer keys on the screen)
Trong bài đọc B1 có giới thiệu về nơi ở
của Minh và nơi làm việc của bố mẹ
Minh. Vây bây giờ cô muốn hỏi về nơi ở
của Minh cô hỏi như thế nào?
Ss đưa ra câu hỏi
T Models – Ss repeat chorally- T shows
it on the screen.
T . để trả lời cho câu hỏi này ta trả lời
như thế nào?
Ss đưa ra câu trả lời
T . Models- Ss repeat – T shows it on the
screen
T. làm tương tự để đưa ra câu hỏi về nơi
làm việc của mẹ Minh và câu trả lời GV
chiếu câu hỏi và câu trả lời lên màn hình
T dùng câu hỏi gợi mở để đưa ra cấu
trúc.( trình chiếu cấu trúc lên màn hình.
S. chép mẫu câu vào vở.

a. Minh and his family live in the city

- Đọc lại bài B1 để biết rõ cách giới thiệu và miêu tả nơi ở của một người nào đó.
- làm bài tập B1,2 P 62.63 SBT
E. Evaluation.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

––––––––––––––––* * * –––––––––––––––
Period:44 – English 9
Date of preparing : 5/ 2/ 2010
UNIT 7: SAVING ENERGY
LESSON 2: SPEAK
A.Objectives
- Making and responding to suggestions.
- By the end of the lesson, Ss will be able to make and respond to suggestions.
- Practicing 4 skills: speaking, listening , reading and writing.
- Helping ss to have good consciousness in order to make and respond to
suggestions.
B. Teaching- aids:
- Lesson plan, textbooks, computer
C. Methods:
- individual work, pair work , group work
- Some techniques can be used:word cues, picture drill and discussions.
D. Content
I. Organization: ( 1 minute)
- Greeting: Good morning!
- Who’s absent today?
Class Date of teaching Absent students
9A Sat, Feb,20

-T does the example.
I suggest going to the movies.
OK.
* Pictures cue drill:
-Asking Ss to look at the pictures at
page 59 and make suggestions
about how to save energy at home.
* Language focus 3:p 64
Make suggestions.
a. Your class wants to help the poor
in the neighborhood of your school.
The following ideas may help you.
Ex: I suggest collecting some
money.
-T gives another example
suggestion.
I suggest turning off the faucet.
I suggest fixing the faucet.
+Form: Suggestions:
I suggest + V-ing
I think we should+ V……
Shall we + V ………?
Why don't we+ V………?
How about + V-ing…….?
What about + V -ing……?
Let's +V
Response:
OK.
That's a good idea.
All right

find out actions plan to save energy
for your class.( T follows step by
step of group work).
T goes round and helps Ss while
discussing
Ask some group to report their
discussing before the class.
Ss copy down
S + suggest + that + clause.
III. Discussions:
Ss work in groups of 4 to discuss.
Each group has a secratary to write out their
discussing results
Ss report their discussing before the class.
IV. Consolidation:( 1 minute)
- Ask ss to remind the lesson
V. Homework: ( 1 minute)
- Revise the old lesson
- Prepare lesson 2 speak Unit 7
E.EVALUATION:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

–––––––––––––––––– * * * –––––––––––––––––
III. CHƯƠNG 3 :
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .
1 . Phương pháp nghiên cứu :
Để thực hiện đề tài này tôi thực hiện các phương pháp sau:

vấn đề, phát triển tư duy độc lập , tự chủ sáng tạo của người học.
Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp , nhóm là phương pháp dạy học
trong đó nhóm lớn (lớp học ) được chia thành từng cặp hoặc nhóm nhỏ thích hợp
để tất cả các thành viên trong lớp đều được khuyến khích làm việc , thực hành ,
thảo luận về một nội dung công việc cụ thể được giao để cùng hoàn thành tốt
nhiệm vụ .
Phương pháp tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp , nhóm gồm 3 thành tố
cơ bản của phương pháp dạy học là : Giáo viên - Học sinh và nội dung dạy học.
Ba thành tố này tác động qua lại lẫn nhau trong môi trường xã hội . Vai trò của
từng thành tố trong phương pháp dạy học :
+ Học sinh là chủ thể trung tâm tự tìm ra tri thức bằng chính hoạt động
của mình
23
+ Giáo viên chỉ là người hướng dẫn và tổ chức giúp cho người học tự tìm ra
tri thức , là người đạo diễn , thức tỉnh, trọng tài , cố vấn
Phương pháp dạy học theo cặp , nhóm phát huy trực tiếp sự tham gia của người
học vào các hoạt động trong giờ học . Người học phải tự lực học tập hình thành
thói quen làm việc hợp tác , khả năng giao tiếp . Giúp các em phát huy tinh thần
đoàn kết sự giúp đỡ , tương trợ nhau trong học tập , người khá giỏi giúp đỡ người
yếu kém để người yếu kém cố gắng vươn lên .
Dạy học theo cặp, nhóm còn đánh thức và khơi dạy tiềm năng , trí tuệ của người
học bằng cách đặt họ vào tình huống , vấn đề cụ thể . Người học phải bằng suy
nghĩ và hành động của chính mình , tự mình tìm ra tri thức, giúp hình thành
những phẩm chất quan trọng cho con người trong thời hiện đại như tính độc lập,
tích cực, tự tin , tinh thần hợp tác và kỹ năng sống và làm việc cùng người khác
trình bày ý kiến của mình và lắng nghe ý kiến của người khác , biết đánh giá bản
thân và thừa nhận giá trị của những người xung quanh , biết học từ người khác và
khảng điịnh mình.
Sau khi tập trung nghiên cứu đề tài “Cách Tổ chức cho học sinh hoạt
động theo cặp , nhóm trong giờ dạy và học môn Tiếng Anh ở trường THCS có

17 = 51,5 %
12 = 37,5 %
13 = 40,6 %
6 = 20,0 %
16 = 48,5 %
18 = 56,3 %
8 = 25,0 %
0 = 0 %
0 = 0 %
2 = 6,2 %
24
Tuy chất lượng chưa phải là cao nhưng với tôi quan trọng nhất là sự yêu thích
học môn Tiếng Anh của các em học sinh đã tăng lên , các em đã lắm được mẫu
câu , biết diễn đạt ý của mình theo các chủ đề, chủ điểm của bài học hoặc giao
tiếp với nhau bằng kiến thức đã học một cách tự nhiên hơn .
C. PHẦN KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
I . KẾT LUẬN .
Quan điểm cơ bản nhất của phương pháp dạy học mới là người học được
xem như là chủ thể của các hoạt động học tập , do đó các em sẽ đóng vai trò tích
cực , chủ động trong quá trình học tập và luyện tập thực hành các kỹ năng một
cách có ý thức. Ngoài ra, học sinh còn được khuyến khích tham gia đóng góp
kiến thức của cá nhân trong việc thực hành giao tiếp trên lớp với sự hướng dẫn của
giáo viên . Giáo viên chỉ đóng vai trò người tổ chức , hướng dẫn và tạo điều kiện
để giúp cho học sinh phát huy khả năng tích cực và mạnh dạn trong khi học và
thực hành .Học sinh được khuyến khích phát triển phương pháp và thủ thuật học
tập phù hợp với cá nhân trong khi tham gia hoạt động trong lớp cũng như khi làm
bài tập ở nhà.
Để đáp ứng được nhu cầu học tập ngày càng cao của con người “ Tổ chức
cho học sinh hoạt động theo cặp, nhóm trong giờ dạy – học bộ môn Tiếng Anh
có hiệu quả” là một vấn đề cần được đề cập và bàn luận trong việc thực hiện đổi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status