SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH TRONG GIỜ DẠY CÁC
DẠNG BÀI CẤU TẠO TRONG CỦA THƯC VẬT"
1
A . MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Do nhu cầu của xã hội hiện đại mục tiêu giáo dục cũng cần thay đổi để tạo con người mới
thích ứng với xã hội. Một trong những vấn đề cấp bách hiện nay Bộ giáo dục đã đề ra
phương pháp dạy học mới cho tồn cấp THCS.
Trong chương trình sinh học 6 là phần mở đầu cho chương trình Sinh học của bậc trung
học cơ sở, giúp học sinh bắt đầu làm quen với mơn khoa học chuyên nghiên cứu vế thế
giới sinh vật. Các kiến thức về thực vật và một số nhĩm sinh vật khác, học sinh được học
trong chương trình này vừa gĩp phần làm cho học sinh cĩ được những kiến thức sinh học
cơ bản, phổ thơng và hồn chỉnh, vừa giúp học sinh cĩ cơ sở để tiếp tục học những kiến
thức về di truyền, sinh thái ở cấp học trên, đồng thời làm cơ sở cho việc nắm vững các
biện pháp kĩ thuật sản xuất nơng lâm nghiệp.
Các em rất tự hào khi biết nước ta là một trong số rất ít các quốc gia được thiên nhiên ưu
đãi cĩ đa dạng sinh học cao cĩ nhiều thực vật qúi và hiếm. Chính thế đặt ra cho chúng ta
một cách thức to lớn nhiều lồi trong số đĩ đang đứng trước nguy cơ tiệt chủng. Làm gì để
cứu vãn chúng? Đĩ khơng chỉ là trách nhiệm riêng chúng ta mà cả cộng đồng để cùng gìn
giữ cho thế giới thực vật được bền vững lâu dài. Chính là gắn học với hành mục đích của
mơn Sinh học 6 trong cơng cuộc đổi mới nội dung và phương pháp học tập hiện nay.
Chính vì lí do đĩ mà người giáo viên cần phải nghiên cứu đưa ra những phương pháp
giảng dạy cho phù hợp để giúp các em học mơn sinh học tốt hơn. Ở phương pháp mới
của mơn Sinh học hiện nay là học sinh làm chủ đạo lĩnh hội kiến thức với cảm giác thú
vị, phấn khởi khơng quá sức từ đĩ học sinh hứng thú và tích cực hơn khi học mơn Sinh
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và cho rằng việc giảng dạy phải gây hứng thú cho học
sinh mà cịn hình thành nhân cách cho học sinh.
Chính thế việc đổi mới phương pháp là rất cần thiết tạo cho học sinh lĩnh hội được kiến
thức một cách tích cực, tự giác tư duy sáng tạo trong học tập.
2. Các yếu tố đổi mới phương pháp dạy học:
a. Phải kết hợp vận dụng các phương pháp dạy học đặc thù của Sinh học với các phương
pháp dạy học khác cĩ tác dụng kích thích năng lực tư duy tích cực độc lập sáng tạo của
học sinh như: các phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp kích não (động
não), phương pháp dạy học hợp tác theo nhĩm nhỏ, và các cơng tác độc lập của học sinh.
3
b. Phương pháp hoạt động nhĩm: Đây là một trong những phương pháp quan trọng nhất
của đổi mới phương pháp dạy học với sự nỗ lực tư duy của mỗi cá nhân, cần tổ chức cho
các em hoạt động nhĩm để giúp các em phát huy sức mạnh của nhiều người cùng thực
hiện cùng tranh cãi, cùng tham gia để cĩ phương pháp tốt nhất trong việc tích cực hĩa hoạt
động của học sinh.
c. Theo các định hướng chung đĩ giáo viên cần biết lực chọn và biết phối hợp các phương
pháp một cách khéo léo và linh hoạt phù hợp với nội dung của bài học, với trình độ của
học sinh cấn dẫn dắt học sinh từ kiến thức từ dễ đến khĩ và luơn tìm hiểu cái mới để lĩnh
hội kiến thức mới đạt kết quả cao hơn.
d. Cần tạo khơng khí thoải mái cho lớp học, làm cho học sinh thích thú khi đến lớp, phải
mong đợi đến tiết học mơn Sinh học.
Với trình độ sư phạm và kinh nghiệm giảng dạy của mình giáo viên tạo được uy tín với
học sinh và làm cho các em cĩ sự tin tưởng vào giáo viên, tạo được mối quan hệ giữa thầy
và trị, tạo sự gần gũi thân mật để tổ chức và điều khiển hợp lí các hoạt động dạy học cụ
thể như: hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. Từ đĩ các em tích cực năng động sáng tạo
nhiều hơn trong tiết học.
3. Phân loại các dạng bài trong Sinh học 6:
Đặc điểm cấu tạo ngồi của rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt: học sinh chủ yếu nắm được
thành bài tập từ đĩ rút ra kiến thức mới đúng theo yêu cầu của bài học.
Sau khi học xong bài học thì học sinh phải nắm được những kiến thức gì? Kỹ năng gì?
Hình thành những thái độ như thế nào để giáo dục các em?
Các kiến thức phải cụ thể phù hợp với hồn cảnh và trình độ học sinh, điều kiện dạy học
phải ở tại trường.
* Ví dụ: Bài: Cấu tạo trong của thân non.
Mục tiêu bài học:
Kiến thức: Học sinh nắm được cấu tạo trong của thân non và biết so sánh cấu tạo trong
của thân non với miến hút của rễ.
Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh, kỹ năng so sánh.
Giáo dục lịng yêu qúi thiên nhiên bảo vệ cây.
* Kỹ thuật sử dụng đồ dùng dạy học.
Ở dạng kiến thức về cấu tạo trong của thực vật về mơn Sinh học 6 thường sử dụng tranh
ảnh phĩng to hay mơ hình...
Giáo viên thiết kế bài dạy theo phương pháp sử dụng tranh hoặc sử dụng mơ hình để làm
áng tỏ phần trọng tâm bài hoặc dùng tranh câm để tự các em tìm ra kiến thức về các bộ
phận của thân non giúp các em hứng thú hơn xuất hiện tranh luận phát biểu ý kiến.
5
* Kỹ năng hoạt động nhĩm và sử dụng câu hỏi gợi ý cho học sinh tìm hiểu bài.
Giáo viên cho học sinh nghiên cứu thơng tin và quan sát trên tranh hoặc mơ hình để tìm
hiểu bài bằng các câu hỏi mà giáo viên đặc ra địi hỏi phải khớp với nội dung thảo luận
câu hỏi cĩ tính chất kích thích tư duy học sinh.
Các câu hỏi đặt ra phải lơgíc cho các em tìm hiểu thảo luận nhĩm tìm câu trả lời đúng sau
đĩ rút ra ý chính của từng câu hỏi đi đến kết luận.
Đặt câu hỏi nâng cao để cho học sinh tìm hiểu bài sâu và rộng hơn.
Ví dụ: khi học về cấu tạo trong của thân non giáo viên cần phải làm gì?
Cho học sinh quan sát tranh 15.1 SGK, giáo viên đặt ra các câu hỏi cho học sinh thảo
Nắm được đặt điểm cấu tạo bên trong phù hợp với chức năng của phiến lá, giải thích
được đặt điểm màu sắc của hai mặt phiến lá.
Rèn kỹ năng quan sát và nhận biết.
Giáo dục lịng yêu thích say mê mơn học và bảo vệ thực vật.
II. TRỌNG TÂM:
Cấu tạo biểu bì và thịt lá phù hợp với chức năng của chúng.
III. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: tranh phĩng to hình 20.4 SGK; mơ hình cấu tạo một phần phiến lá, đề kiểm tra
pho tơ về bài tập.
Học sinh: Chuẩn bị kiến thức.
IV. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
H: Lá cĩ những đặc điểm bên ngồi và cách sắp xếp trên cây như thế nào? Giúp nĩ nhận
được nhiều ánh sáng ? Cho ví dụ về ba kiểu xếp lá trên cây?
Yêu cầu:
- Phiến lá dạng bản dẹt màu lục, phần to nhất của lá giúp lá hứng được nhiều ánh sáng
(3điểm).
- Các kiểu xếp lá trên thân cành giúp lá nhận nhiều ánh sáng.(3điểm)
Ví dụ: Mọc cách lá cây dâu, cây mít ...
- Mọc đối: cây dừa cạn, lá ổi (3điểm).
- Mọc vịng: cây dây huỳnh (1điểm).
7
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trị
Nội dung
khí và thốt hơi nước.
HS: Đại diện 1,2 nhĩm trình bày. Nhĩm khác nhận
xét bổ sung.
GV: Chốt lại kiến thức đúng, giải thích thêm về
hoạt động đĩng mở của lỗ khí khi trời nắng và khi
râm.
GV: mở rộng kiến thức: tại sao lỗ khí thường tập
trung nhiều ở mặt dưới lá?
8
GV: gọi 1,2 học sinh rút ra kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thịt lá
Mục tiêu: Phân biệt được đặt điểm các lớp tế bào II. THỊT LÁ:
thịt lá phù hợp với chức năng chính của chúng.
Các tế bào thịt lá chứa
GV: Giới thiệu và cho học sinh quan sát tranh hình nhiều lục lạp gồm nhiều
20.4, hoặc mơ hình, kết hợp nghiên cứu SGK.
lớp cĩ những đặc điểm
HS: Nghe và quan sát trên bảng kết hợp đọc thơng khác nhau phù hợp với
chức năng thu nhận ánh
tin để trả lời các câu hỏi SGK.
sáng và trao đổi khí để
GV yêu cầu học sinh làm việc độc lập.
chế tạo chất hữu cơ cho
cây.
GV yêu cầu học sinh nêu được:
+ giống nhau: Tế bào thịt lá ở cả 2 phía đều chứa
nhiều lục lạp, giúp cho phiến lá thu nhận ánh sáng
+ Lớp tế bào thịt lá phía trên cĩ cấu tạo phù hợp
với chức năng chính là chế tạo chất hữu cơ, lớp
tế bào phía dưới cĩ cấu tạo phù hợp với chức
năng chính là chứa lục lạp và trao đổi khí.
GV: nhận xét phần trả lời của các nhĩmchốt
lại kiến thức đúngcho học sinh rút ra kết
luận.
GV hỏi thêm: Tại sao ở rất nhiều lọai lá mặt
trên cĩ màu sẫm hơn mặt dưới? (mặt trên cĩ lớp
tế bào biểu bì dầy chứa nhiều lục lạp hơn các tế
bào mặt dưới nên cĩ màu lục thẫm.
Họat động 3: Cấu tạo và chức năng của gân lá.
Mục tiêu: Biết được chức năng của gân lá.
III. GÂN LÁ:
Gân lá nằm xen giữa
phần thịt lá bao gồm
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thơng tin SGK các bĩ mạch cĩ chức
trang 66 kết hợp quang sát hình 20.4 và các kiến năng vận chuyển các
thức về chức năng của bĩ mạch ở rễ và thân.
chất
HS: Cá nhân trả lời câu hỏi SGKhọc sinh khác
bổ sung nếu cần.
GV: kiểm tra 13 học sinhcho học sinh rút ra
kết luận.
GV: hỏi qua bài học em biết được những gì.
GV cho học sinh đọc phần kết luận SGK trang 67.
Đọc mục “Em cĩ biết”.
Ơn lại kiến thức ở tiểu học: “chức năng của lá, chất nào duy trì sự cháy”
V. RÚT KINH NGHIỆM:
Giáo viên cho học sinh nắm vững tốt theo phương pháp đưa ra.
Ngồi câu hỏi thảo luận tìm hiểu bài giáo viên linh động đặt câu hỏi gợi mở để học sinh
thích thú hơn trong việc phát biểu xây dựng bài.
Tiết học sinh động tốt.
11
IV. KẾT QUẢ :
Qua quá trình áp dụng đổi mới phương pháp giảng dạy từ đầu năm học đến nay, cụ thể
kết quả khảo sát như sau:
Đầu năm học
Học kỳ I
Giỏi: 10%
Giỏi: 21%
Khá: 25%
Khá: 33%
TB: 35%
TB: 45%
C. KẾT LUẬN
Việc áp dụng đổi mới phương pháp giảng dạy và chỉnh lí SGK mơn Sinh học 6 là một
vấn đề rất cần thiết trong việc nâng cao chất lượng giáo dục ỏ bạc THCS nĩi riêng và các
bậc học khac nĩi chung trong thời kỳ hiện nay. Chính vì thế việc tạo cho học sinh cĩ hứng
thú trong một tiết học cũng rất là quan trọng bởi gì:
Là tạo được thĩi quen tự học tự tìm hiểu và cĩ ý thức trong học tập.
Tích cực học tập để nâng cao trình độ hiểu biết hơn về thiên nhiên và mơi trường sống
nhằm bảo vệ và giữ gìn tài sản mà thiên nhiên đem lại từ đĩ nâng cao được mức sống và
bảo vệ tốt sức khỏe con người, bảo vệ mơi trường, khơng gây ơ nhiễm mơi trường sống.
Đĩ cũng là một phần gĩp vào cơng cuộc xây dựng đất nước giàu mạnh văn minh.
13