sáng kiến kinh nghiệm Phát triển vốn từ cho học sinh lớp 1 - Pdf 26

Sáng kiến kinh nghiệm ***

***

Nội dung
a/ Đặt vấn đề
I/ lí do chọn đề tài
S nghip cụng nghip húa, hin i húa ca t nc ũi hi phi i mi
chng trỡnh giỏo dc ph thụng. Nhõn t quyt nh thng li l ngun lc
con ngi Vit Nam trờn c s mt bng dõn trớ c nõng cao, cho nờn trc
ht phi chm lo phỏt trin ngun lc con ngi, chun b lp ngi lao ng
cú nhng phm cht v nng lc phự hp vi yờu cu phỏt trin t nc
trong giai on mi. iu ny cn c bt u t giỏo dc ph thụng.
- Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: " Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời
và vô cùng quý báu của dân tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm
cho nó phổ biến ngày một rộng khắp."
- Thủ tớng Phạm Văn Đồng cũng hết sức chú ý đến việc giữ gìn sự trong sáng
của tiếng Việt: " Thế hệ trẻ ngày nay và ngày mai phải nói tốt, phải viết tốt,
tốt hơn chúng ta bây giờ ". Thủ tớng đã chỉ rõ vai trò của ngành giáo dục và
các nhà trờng trong việc giữ gìn sự trong sáng đó: Trờng học, nhất là trờng
phổ thông là cái lò tốt để rèn luyện con ngời Việt Nam về mọi mặt( ở đây là
nói tốt, viết tốt)
Sau khi ri bn tay chm súc ca cỏc cụ mu giỏo cng nh s chm chỳt ca
ụng b, cha m. Tr 6 tui bc vo mt giai on mi l c i hc v vo
hc lp Mt ti cỏc trng tiu hc. Bc u hc ch, hc c, hc vit nờn
tr cũn nhiu b ng v tip thu kớờn thc tht khú khn. tr phi bit v núi
lờn c nhng yờu cu cn thit ca mt bi hc, t ú nhỡn vo õm vn
ting tr c lờn ỳng õm vn ting giỏo viờn dy v cng t õy tr s
hiu thờm c t cõu bi vn. Vi nhng yờu cu ngy cng cao ũi hi
hc sinh lp Mt phi nm bt c kin thc mt cỏch vng vng bin
kin thc ú thnh k nng, k xo trong mụn Ting Vit. Cng vỡ mun hc

hng ngy, t ú tng bc nõng cao vn hiu bit ca tr.
i tng hc sinh ca tụi õy l hc sinh lp Mt. la tui ny kh nng
tp trung chỳ ý ca tr cha cao, t duy cha phỏt trin nờn vic bi dng
vn t cho cỏc em giai on ny rt khú khn. gii quyt khú khn ban
u y thỡ trong hot ng dy hc ca mỡnh, tụi ó s dng mt s bin
phỏp giỳp tr tng thờm vn t, hiu ngha t tin ti dựng t sinh ng
v chớnh xỏc, to cho nhng nm hc sau.
õy, trong gii hn ti, xin c trỡnh by mt s bin phỏp tụi ó s
dng giỳp tr tng nhanh vn t, hiu ngha t tin ti dựng t sinh ng
v chớnh xỏc khi dy mụn ting Vit lp Mt (theo ba giai on: Hc õm
ch cỏi, Hc vn v Tp c).
b/ giải quyết vấn đề
I/ biên pháp thực hiện:
***

*** Trang -2-
Sáng kiến kinh nghiệm ***

***

Khảo sát để phân loại các đối t ợng học sinh.
Kết quả kiểm tra đầu năm tôi thu đợc từ lớp 1B với 22 học sinh về mức độ
đọc, hiểu và tự tìm từ mới.
Bảng thống kê chất lợng
Sĩ số
22
Đọc tốt, hiểu từ và tự
tìm từ mở rộng tốt
Đọc đợc, hiểu từ nhng
tìm từ còn chậm

?

~
b . .
***

*** Trang -3-
Sáng kiến kinh nghiệm ***

***

v . .
l . .
.
Bng 2:
Gm cỏc ph õm u c ghi bng 2, 3 con ch (th, ch, kkh, ph, nh, gh, qu,
ng, ngh, tr, gi ) c ghi ct dc, v 6 ct ghi thanh nh bng 1
Thanh

m u
\

/

.

?

S¸ng kiÕn kinh nghiÖm ***

***

b ba bà bá bạ bả bã
v vi vì ví vị vỉ vĩ
………….
Khi ghép được các tiếng mới rồi thì các em rất chóng thuộc bài, nhanh biết
đọc và viết đúng chính tả. Trên cơ sở các tiếng đơn đó, học sinh sẽ ghép các
tiếng đã học với các tiếng vừa xây dựng được để thành từ bằng cách sử dụng
hộp đồ dùng thực hành tiếng Việt. Qua việc làm này học sinh sẽ có được vốn
từ phong phú.
Ví dụ: Tõ nh÷ng tiÕng t×m ®îc häc sinh sÏ ghÐp ®Ó t¹o ra tõ míi
bà ba con bò
ba sa quần bò
ba số ba bò sữa bò
ba má bò gạo
ba lô bò lê bò càng
ba ba …………

Đối với một số từ còn khó hiểu đối với học sinh tôi giảng giải nghĩa từ thật
ngắn gọn để giúp các em hiểu và sử dụng từ tốt.
ở đây giáo viên có rất nhiều hình thức sử dụng để giảng giải nghĩa từ cho học
sinh dễ hiểu, dễ nhớ như: dùng tranh minh hoạ, đồ dùng trực quan, hành
động, lời nói,
Ví dụ:
Từ “ba ba” tôi dùng tranh minh hoạ
Từ “ba lô” sử dụng vật thật
***


khụng cao v khụng phỏt huy c trớ lc ca hc sinh. Mun t c kt
qu cao trong bi hc thỡ ta cú th thay bng vic gii quyt cỏc bi tp ting
***

*** Trang -6-
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm ***

***

Việt dưới dạng trò chơi học tập để học sinh tự ghép và viết được các từ (giáo
viên phải đầu tư suy nghĩ để đưa ra trò chơi hợp lí, phù hợp với đối tượng học
sinh).
Ví dụ:
Khi dạy bµi vần: uê - uy, tôi đưa ra dạng bài sau để học sinh chơi.
Nối âm với vần để thành tiếng có nghĩa.
th
r uê  thuª
ng
t uy  khuy
kh
Trên cơ sở đó học sinh phải suy nghĩ để tìm được tiếng có nghĩa trong thực
tế, rồi giáo viên sẽ dẫn dắt các em ghép thêm dấu thanh để được các từ mới
khác nữa. nh: thuª, nguy, tuy, . . .
Thanh
TiÕng
\


viên có thể sử dụng tranh minh hoạ để học sinh dễ tư duy và phát huy được
tính tích cực của nhiều học sinh.
Ví dụ:
Khi dạy bài tập đọc: “Sau cơn mưa”
Qua việc đưa tranh minh hoạ khi giảng bài của giáo viên, học sinh hiểu: sau
trận mưa rào, bầu trời, mặt đất, mọi vật đều tươi đẹp. Vậy khi học sinh xem
tranh cảm thụ được vẻ đẹp và nội dung tranh rồi, tôi rèn cho học sinh và
hướng dẫn các em chhú ý vào từ mà tôi định cho các em khai thác thêm. cụ
thể trong câu:
“Những đoá râm bụt thêm đỏ chói”
Tôi rút ra từ: “đỏ chói” và yêu cầu các em tìm những từ cùng nghĩa và gần
nghĩa (hay những từ chỉ các sắc độ khác nhau của màu đỏ). Các em sẽ tìm
được rất nhiều từ như: đỏ thắm, đỏ bừng, đo đỏ, đỏ au, đỏ tía, đỏ ửng, đỏ rực,
đỏ tươi, đỏ lựng, đỏ quạch
Sau đó các em có thể diễn đạt lại màu đỏ của hoa râm bụt theo cảm nhận của
mình.
Ví dụ:
- Tõ “đỏ chói” có thể thay bằng các từ khác như: đỏ rực - đỏ thắm - đỏ tươi
để diễn đạt theo ý hiểu của mình. Đây cũng là cơ sở giúp cho các em có vốn
từ phong phú khi luyện nói câu, tập đặt câu chứa tiếng có vần đã học sau này.
***

*** Trang -8-
Sáng kiến kinh nghiệm ***

***

trỡnh hc sinh lp Mt tu theo kh nng ca cỏc em tỡm c nhiu
hay ớt t. Nu cn giỏo viờn cú th a ra b sung cho cỏc em theo tớnh
cht nõng cao s hiu bit ca cỏc em. Tuy nhiờn, khi hc sinh a ra t

***

*** Trang -9-
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm ***

***

đời riêng của các nhà văn, nhà thơ nổi tiếng, xuất xứ của những câu chuyện hay,
tác phẩm đặc sắc, tổ chức nói chuyện văn thơ, ngoại khoá Tiếng việt.
5. Các nguyên tắc dạy học Tiếng việt.
- NT1: Nguyên tắc phát triển lời nói (nguyên tắc giao tiếp, nguyên tắc
thực hành). Nguyên tắc này đòi hỏi khi dạy học Tiếng việt phải bảo đảm các
yêu cầu sau:
+ Phải xem xét các đơn vị cần nghiên cứu trong dạy, hoạt động chức
năng tức là đưa chúng vào đơn vị lớn hơn như là âm, vần trong tiếng, trong
từ. Từ hoạt động trong c©u nh thÕ nµo? Câu ở trong đoạn, trong bài ra sao?
+ Việc lựa chọn những sắp xếp nội dung dạy học phải lấy hoạt động giao
tiếp làm mục đích tức là hướng vào việc hình thành các kỹ năng nghe, nói,
đọc viết cho học sinh.
+ Phải tổ chức hoạt động nói năng của học sinh tốt trong dạy học Tiếng
việt nghĩa là phải sử dụng giao tiếp như là một phương pháp dạy học chủ đạo.
NT2: Nguyên tắc phát triển tư duy:
+ Phải tạo điều kiện tối đa cho học sinh rèn luyện các thao tác và phẩm
chất tư duy trong giờ d¹y häc TiÕng ViÖt: phân tích, so sánh, tổng hợp
+ Phải làm cho học sinh hiểu ý nghĩa của đơn vị ngôn ngữ.
+ Giúp học sinh nắm được nội dung các vấn đề cần nói và viết (định
hướng giao tiếp, gợi ý cho học sinh quan sát tìm ý ) và biết thể hiện nội dung
này bằng các phương tiện ngôn ngữ.
NT3: Nguyên tắc chú ý đến trình độ tiếng mẹ đẻ của học sinh (nguyên tắc
chú ý đến khả năng sử dụng ngôn ngữ của người bản ngữ).

- Gọi học sinh đọc bài 68,
- Viết: ot, at, bánh ngọt, bãi cát
- Nhận xét đánh giá
2. Dạy học bài mới
a. Giới thiệu bài : bài 69: ăt, ât
b. Dạy vần:
* Vần: ăt
- Gv gắn lên bảng cho học sinh nhận diện,
sau đó yêu cầu học sinh ghép lại.
- HD đọc, phân tích vần ăt
* Tìm tiếng có vần ắt?
- Yêu cầu học sinh ghép: mặt
- HD đọc, phân tích tiếng: mặt
* Tìm từ có chứa tiếng mặt?
- Đa tranh giới thiệu từ: rửa mặt
- Yêu cầu học sinh đọc lại từ
- Tổng hợp: ăt, mặt, rửa mặt
* Vần: ât ( các bớc dạy tơng tự)
- So sánh: ăt- ât
* Từ ứng dụng: Đôi mắt, bắt, tay, mật ong,
thật thà.
- Gọi học sinh đọc, phân tích tiếng có vần
mới
- Chỉ từ cho học sinh đọc trơn (bất kì)
* Giải lao
c. HD viết bảng con: ăt, ât, rửa mặt, đấu vật
- 2-3 học sinh đọc
- lớp viết bảng con
Nhận diện, ghép lại vần
Đọc cá nhân

- Đọc lại bài tiết 1 ( GV chỉ trên bảng bất kì,
gọi học sinh đọc lại)
- Luyện đọc câu:
+ Gọi học sinh đọc phân tích tiếng có vần
mới trong câu
+ Gọi học sinh đọc trơn
+ Chỉnh sửa nhịp đọc cho học sinh
- Luyện đọc bài trong sgk
+ Uốn nắn đánh giá sau mỗi làn học sinh
đọc
2. Luyện nói: Chủ đề: Ngày chủ nhật
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh trong sgk
và luyện nói theo gợi ý:
+ Tranh vẽ gì?( Bạn nhỏ trong tranh đang
làm gì)?
+ Ngày chủ nhật em thờng làm gì?
+ Ngày chủ nhật, bạn nào đợc bố mẹ cho đi
chơi?
- Uốn nắn học sinh nói tự nhiên đủ ý
* Giải lao
3. Luyện viết
- HD viết từ: rửa mặt, đấu vật
+ Viết mẫu, HD quy trình
- Chỉnh sửa chữ viết cho học sinh.
- HD viết trong vở tập viết: ăt, ât, rửa mặt,
đấu vật
+Gọi học sinh nhắc lại kĩ thuật viết, t thế
ngồi, cách cầm bút, cách đặt vở,
- Quan sát, uốn nắn học sinh viết
- Thu vở chấm

- Ôn vần: ơm, ơp. Hiểu đợc Hồ Gơm là một cảnh đẹp của thủ đô Hà Nội.
- Đọc đúng câu văn miêu tả theo tranh. Trả lời đợc các câu hỏi trong bài.
- Giáo dục HS thêm yêu cảnh đẹp thiên nhiên đất nớc.
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ ( SGK)
- Học sinh: SGK, bộ đồ dùng thực hành.
III/ Hoạt động dạy- học:
Tiết 1
1. Kiểm tra
- Học sinh đọc bài " Hai chị em"
- Trả lời câu hỏi: Vì sao cậu em cảm thấy
buồn chán khi ngồi chơi một mình?
2. Bài mới
a. Giới thiệu : Ghi đề bài
b. Hớng dẫn học sinh luyện đọc .
- Đọc mẫu
- Hớng dẫn HS luyện đọc từ khó: khổng lồ,
long lanh, xum xuê, lấp ló. . .
- Luyện đọc câu:
+ Cho Học sinh tìm số câu
+ Uốn nắn học sinh đọc
- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Lu ý học sinh cách ngắt, nghỉ sau dấu câu.
* Giải lao
c. Ôn vần: ơp, ơm
- Yêu cầu:
+ Tìm tiếng trong bài có vần " ơm" ?
+ Tìm tiếng ngoài bài có vần "ơm", "ơp" ?
+ Nói câu chứa tiếng có vần ơm, ơp?
- Nhận xét, cho điểm

***

*** Trang -13-
Sáng kiến kinh nghiệm ***

***

+ Mặt Hồ Gơm trong nh thế nào?
+ Tìm từ tả cầu Thê Húc?
- Luyện nói:
+ Cho học sinh quan sát tranh cuối bài
+ Yêu cầu học sinh tìm câu văn trong bài phù
hợp với từng tranh
+ Nhận xét, cho điểm
- 4 học sinh đọc đoạn 1 và trả
lời.
- 4 học sinh đọc đoạn 2 và trả
lời.
- 1-2 em đọc cả bài và trả lời.
- 2 HS/ 1 nhóm thảo luận,
vài học sinh lên trình bày
3. Củng cố dặn dò
- Học sinh đọc lại bài.( Thi đọc giữa các nhóm)
- Nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh về nhà đọc lại bài.
II/ kết quả
Qua mt s cỏch lm trờn v kt hp vi cỏc bin phỏp rốn c luyn vit
cho cỏc em, tụi ó giỳp cỏc em cú s hiu bit v vn t khỏ phong phỳ.
Chớnh vỡ vy, tụi ó thu c mt s kt qu ch yu trong dy hc nh sau:
Theo ỳng phõn phi chng trỡnh thỡ khong gia hc kỡ 2 mi hc ht phn

vn t ng cho hc sinh v dn hng cỏc em bit dựng t chớnh xỏc v sinh
ng ngay t nhng nm u ca cp hc.
Khụng nhng th, vic giỳp hc sinh lp Mt tng nhanh vn t v hiu
ngha t khi hc mụn ting Vit ó giỳp cho tụi:
- Nm c trỡnh tip thu v cht lng ca tng em trong lp mỡnh ph
trỏch.
- T ú rỳt ra c nhng bin phỏp thit thc nht kốm cp cỏc em hc
sinh trung bỡnh v yu.
- Dn dn nõng cao cht lng hc tp cho hc sinh.
- Bi hc s gõy nhiu hng thỳ, hc sinh hiu c ngụn ng v ý ngha ca
t.
- Cng t õy hc sinh phỏt huy trớ tu mt cỏch ton din v vụ cựng phong
phỳ.
C- Kết luận và khuyến nghị:
I - Kết luận:
Với đề tài: Phát triển vốn từ cho học sinh lớp Một tôi mong muốn góp một
phần công sức vào việc nâng cao chất lợng học Tiếng việt của học sinh. Vì
vậy việc phát triển vốn từ cho học sinh là hết sức quan trọng, góp phần vào
đổi mới phơng pháp dạy học - lấy học sinh làm trung tâm, dạy theo phân hoá
đối tợng học sinh.
Đây là quá trình điều tra nghiên cứu bằng thực tế giảng dạy tôi dã đa ra một
số kinh nghiệm áp dụng cho giáo viên dạy Tiếng việt lớp 1 đợc tốt hơn. Song
đây chỉ là kinh nghiệm của cá nhân tôi nên chắc sẽ không tránh khỏi thiếu sót.
Tôi rất mong đợc sự góp ý của hội đồng khoa học các cấp và bạn đồng
nghiệp để kinh nghiệm của tôi đợc hoàn thiện hơn.
II - Khuyến nghị và đề xuất:
***

*** Trang -15-
Sáng kiến kinh nghiệm ***


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status