Giáo trình lập trình căn bản dành cho hệ TCCN - Pdf 39

MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................................. 1
Chương 1 Giới thiệu ngôn ngữ Visual Basic. ...................................................................... 3
1. Gi
ới thiệu ........................................................................................................... 3
2. C
ấu hình máy ..................................................................................................... 3
3.
Cài đặt Visual Basic............................................................................................ 4
4. Kh
ởi động........................................................................................................... 4
5. C
ửa sổ làm việc khi chọn Standard.exe............................................................... 5
5.1.
Thanh tiêu đề .............................................................................................. 5
5.2. Thanh Menu................................................................................................ 5
5.3. Thanh công c
ụ ............................................................................................ 5
5.4. H
ộp công cụ (ToolBox) .............................................................................. 6
5.5. C
ửa sổ Properties Window.......................................................................... 6
5.6. Form Layout Window................................................................................. 7
5.7. Project Explorer Window............................................................................ 7
6. Các l
ệnh trong menu File.................................................................................... 7
7. Biên d
ịch chương trình thành file *.exe............................................................... 8
Chương 2 Biểu mẫu và một số điều khiển thông dụng....................................................... 10
1. Các khái ni
ệm cơ bản........................................................................................ 10

1.5. Phép &...................................................................................................... 18
1.6. Phép like................................................................................................... 19
1.7. Các ký hi
ệu............................................................................................... 19
2. Các ki
ểu dữ liệu cơ bản..................................................................................... 19
3. Bi
ến.................................................................................................................. 21
3.1. Khái ni
ệm ................................................................................................. 21
3.2. Phân lo
ại biến ........................................................................................... 22
3.3. Khai báo bi
ến............................................................................................ 23
4. H
ằng................................................................................................................. 24
4.1. Khái ni
ệm ................................................................................................. 24
4.2. Khai báo h
ằng........................................................................................... 24
5. M
ảng ................................................................................................................ 25
6. Cú pháp l
ập trình .............................................................................................. 25
Chương 4 Các lệnh và hàm cơ bản .................................................................................... 26
Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn Khoa Công Nghệ Thông Tin
Giáo trình Lập trình căn bản – dành cho hệ TCCN Trang 2
1. Lệnh rẽ nhánh ...................................................................................................26
1.1. L
ệnh If ......................................................................................................26

ử lý chuỗi..................................................................................39
3.12. Các hàm khác ............................................................................................41
Chương 5 Thủ tục và hàm..................................................................................................43
1. Th
ủ tục..............................................................................................................43
1.1. Khái ni
ệm..................................................................................................43
1.2. Phân lo
ại ...................................................................................................43
1.3. C
ấu trúc một thủ tục ..................................................................................43
1.4. Xây d
ựng một thủ tục ................................................................................44
1.5. G
ọi thực hiện thủ tục .................................................................................46
2. Hàm ..................................................................................................................47
2.1.
Định nghĩa.................................................................................................47
2.2. C
ấu trúc một hàm ......................................................................................47
2.3. Xây d
ựng một hàm ....................................................................................48
2.4. G
ọi hàm.....................................................................................................48
3. S
ự kiện..............................................................................................................50
3.1. Gi
ới thiệu ..................................................................................................50
3.2. Các s
ự kiện của đối tượng..........................................................................50

ĐH DOS. Tuy nhiên, lúc bấy giờ VB chưa được nhiều người người tiếp nhận. Mãi cho đến
năm 1992, khi phiên bản 3.0 ra đời với rất nhiều cải tiến so với các phiên bản trước đó, VB
m
ới thật sự trở thành một trong những công cụ chính để phát triển các ứng dụng trên
Windows.
Các phiên b
ản sau đó của VB, như phiên bản 4.0 ra đời năm 1995, phiên bản 5.0 ra đời
năm 1996 và gần đây nhất là phiên bản 6.0 ra đời năm 1998 với các tính năng ngày càng được
nâng cao đã khiến mọi người công nhận VB hiện là một trong những công cụ chính để phát
tri
ển các ứng dụng trên Windows.
Visual Basic 6.0 cho phép người dùng tiếp cận nhanh cách thức lập trình trên môi trường
Windows.
*
Ưu điểm:
 Tiết kiệm được thời gian và công sức so với một số ngôn ngữ lập trình có cấu trúc
khác vì bạn có thể thiết lập các hoạt động trên từng đối tượng được VB cung cấp.
 Khi thiết kế chương trình có thể thấy ngay kết quả qua từng thao tác và giao diện khi
thi hành chương tr
ình.
 Cho phép chỉnh sửa dễ dàng, đơn giản.
 Làm việc với các điều khiển mới (ngày tháng với điều khiển MonthView và
DataTimePicker, các thanh công c
ụ có thể di chuyển được CoolBar, sử dụng đồ họa với
ImageCombo, thanh cuộn FlatScrollBar,…).
 Làm việc với cơ sở dữ liệu.
 Các bổ sung về lập trình hướng đối tượng.
 Khả năng kết hợp với các thư viện liên kết động DLL.
* Nhược điểm:
 Yêu cầu cấu hình máy khá cao.

5.2. Thanh Menu
5.3. Thanh công cụ
Thanh công cụ là tập hợp các nút bấm mang biểu tượng thường đặt dưới thanh menu. Các
nút này đảm nhận các chức năng thông dụng của thanh menu (New, Open, Save ...).
Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn Khoa Công Nghệ Thông Tin
Giáo trình Lập trình căn bản – dành cho hệ TCCN Trang 6
5.4. Hộp công cụ (ToolBox)
Hộp công cụ chứa các biểu tượng tương ứng với những đối tượng điều khiển chuẩn bao
g
ồm nhãn, hộp văn bản, nút lệnh…
Ngoài các điều khiển có sẵn trong VB còn có các điều khiển mở rộng khác được chứa
trong tập tin với phần mở rộng là .OCX.
Các điều khiển chuẩn có sẵn trong VB không thể gỡ bỏ khỏi ToolBox, các điều khiển mở
rộng có thể được thêm vào và được gỡ khỏi ToolBox.
Hình 1-3. Hộp công cụ ToolBox
5.5. Cửa sổ Properties Window.
Mỗi một thành phần, điều khiển đều có nhiều thuộc tính.
Mỗi một thuộc tính lại có một hoặc nhiều giá trị.
Cửa sổ Properties cho phép người dùng xem, sửa đổi giá
trị các thuộc tính của điều khiển nhằm giúp điều khiển hoạt
động theo đúng
mục đích của người sử dụng.
Hình 1-4. Cửa sổ Properties
Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn Khoa Công Nghệ Thông Tin
Giáo trình Lập trình căn bản – dành cho hệ TCCN Trang 7
5.6. Form Layout Window.
Đây chính là cửa sổ trình bày biểu mẫu cho phép định vị trí của một hoặc nhiều biểu mẫu
trên màn hình khi chương trình ứng dụng được thi hành.
Để định vị một biểu mẫu trên màn hình bằng cách dùng chuột di chuyển biểu mẫu trong
cửa sổ Form Layout.

 Exit: Thoát khỏi Visual Basic
7. Biên dịch chương trình thành file *.exe
Sau khi đề án đã hoàn thành, người lập trình có thể biên dịch thành tập tin thực thi được.
Cách tiến hành như sau:
 Bước 1: Chọn Form mở đầu cho ứng dụng bằng cách: từ menu Project chọn Project
Properties
, một hộp thoại xuất hiện:
Hình 1-7. Hộp thoại Project Properties
 Chọn Tab General, chọn Form khởi động ứng dụng trong combo box Startup
Object.
Ví dụ chọn form ftong2so.
 Bước 2: Từ menu File, chọn Make ... EXE... Một hộp thoại xuất hiện cho phép nhập
vào tên của tập tin thực thi (chỉ cần gõ tên tập tin, VB sẽ tự động thêm phần mở rộng
.EXE)
Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn Khoa Công Nghệ Thông Tin
Giáo trình Lập trình căn bản – dành cho hệ TCCN Trang 9
Hình 1-8. Hộp thoại Make Project
 Nhấn vào nút Options để mở hộp thoại Project Properties và điền tên của ứng dụng
vào ô Title, ta có thể ghi chú thông tin cho từng phiên bản trong phần Version
Information. Ta có thể chọn Auto Increment để VB tự động tăng số Revision mỗi lần ta
tạo lại tập tin EXE cho dự án.
Hình 1-9. Hộp thoại Project Properties – Đặt tiêu đề và phiên bản cho ứng dụng
 Cuối cùng, nhấn OK để trở về hộp thoại Make Project và nhấn OK để tạo file *.exe
cho ứng dụng.
Đặt tiêu đề cho
ứng dụng
Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn Khoa Công Nghệ Thông Tin
Giáo trình Lập trình căn bản – dành cho hệ TCCN Trang 10
Chương 2
Biểu mẫu và một số điều khiển thông dụng

ành phần giao diện đó để đáp ứng lại một sự kiện cụ thể. Lúc đó người lập
trình phải viết đoạn mã lệnh mà đoạn mã lệnh này sẽ được thực thi khi sự kiện xảy ra.
Chẳng hạn, trong ứng dụng Paint của Windows; khi người sử dụng nhấp chuột vào nút
v
ẽ hình elip sau đó dùng chuột vẽ nó trên cửa sổ vẽ, một hình elip được vẽ ra.
Trong lập trình sự kiện, một ứng dụng được xây dựng là một chuỗi các đáp ứng lại sự
kiện. Tất cả các hành động của ứng dụng là đáp ứng lại các sự kiện. Do vậy người lập trình
c
ần phải xác định các hành động cần thiết của ứng dụng; phân loại chúng; sau đó viết các
đoạn m
ã lệnh tương ứng.
 Khi người dùng không tác động vào ứng dụng, ứng dụng không làm gì cả.
 Khi người dùng nhập dữ liệu vào các ô nhập Họ và tên, Địa chỉ; sự kiện bàn phím xảy
ra trên các ô nhập. Tuy nhiên, ứng dụng vẫn không làm gì cả vì không có mã lệnh nào đáp
ứng các sự kiện n
ày.
 Khi người dùng nhấp nút chọn Ghi đĩa, ứng dụng tìm kiếm trong mã lệnh của mình
th
ấy có đoạn mã lệnh đáp ứng lại sự kiện này; lúc đó đoạn mã lệnh được thực thi.
 Tương tự như vậy đối với nút chọn In giấy.
Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn Khoa Công Nghệ Thông Tin
Giáo trình Lập trình căn bản – dành cho hệ TCCN Trang 11
 Cách xác lập các thuộc tính và các phương thức trong chương trình
<Thuộc tính Name của điều khiển>.<Tên thuộc tính>
<Thuộc tính Name của điều khiển>.<Tên phương thức>[(<Các tham số>)]
 Tên điều khiển (thuộc tính Name)
Đây là thuộc tính xác định t
ên của điều khiển trong ứng dụng. Tên này được đặt theo quy
tắc:
o Tên có thể dài từ 1 - 40 ký tự.

Move: di chuyển biểu mẫu đến tọa độ X,Y: Move X, Y
Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn Khoa Công Nghệ Thông Tin
Giáo trình Lập trình căn bản – dành cho hệ TCCN Trang 12
2.4. Sự kiện
 Form_Initialize: Sự kiện này xảy ra trước nhất và chỉ một lần thôi khi ta tạo ra thể hiện
đầu ti
ên của biểu mẫu. Ta dùng sự kiện Form_Initialize để thực hiện những gì cần phải
làm chung cho tất cả các thể hiện của biểu mẫu này.
 Form_Load: Sự kiện này xảy ra mỗi lần ta gọi thể hiện một biểu mẫu. Nếu ta chỉ dùng
m
ột thể hiện duy nhất của một biểu mẫu trong chương trình thì Form_Load coi như tương
đương với Form_Initialize. Ta d
ùng sự kiện Form_Load để khởi tạo các biến, điều khiển
cho các thể hiện của biểu mẫu này.
 Form_Activate: Mỗi lần một biểu mẫu được kích hoạt (active) thì một sự kiện Activate
phát sinh. Ta thường d
ùng sự kiện này để cập nhật lại giá trị các điều khiển trên biểu mẫu.

Form_QueryUnload: Khi người sử dụng chương trình nhấp chuột vào nút X phía trên
bên ph
ải để đóng biểu mẫu thì một sự kiện QueryUnload được sinh ra. Đoạn chương trình
con dưới đây mô tả thủ tục xử lý sự kiện QueryUnload.
Private Sub Form_QueryUnload(Cancel As Integer,UnloadMode As Integer)
End Sub
S
ự kiện này cho ta khả năng hủy bỏ hành động đóng biểu mẫu bằng cách đặt lại Cancel là
1.
 Form_Resize: Sự kiện này xảy ra mỗi khi biểu mẫu thay đổi kích thước.
3. Các bước xây dựng một chương trình
Để xây dựng một chương trình ứng dụng cần thực hiện theo các bước sau đây:

AutoResize
Tự động thay đổi kích thước khi chuỗi nội dung vượt quá kích
thước hiển thị
ForeColor Màu chữ
BackColor Màu nền
Font Kiểu chữ
WordWrap Tự động xuống dòng khi chuỗi nội dung vượt quá độ rộng label
4.2. Hộp văn bản (Textbox)
Đối tượng hộp văn bản được sử dụng để hiển thị dữ liệu kết quả của các xử lý hay dùng
để cho phép người sử dụng nhập liệu vào hệ thống. Ngoài những thuộc tính định dạng như
màu chữ, màu nền,… thuộc tính Text là thuộc tính thường được sử dụng đối với điều khiển
này. Thuộc tính này cho phép chúng ta truy xuất nội dung của hộp văn bản.
4.3. Nút lệnh (command button)
Đối tượng nút lệnh là điều khiển được dùng để thực hiện các xử lý của chương trình. Nút
l
ệnh chỉ có một vài thuộc tính thường dùng, đó là:
Thu
ộc tính Ý nghĩa
Name Tên của nút lệnh
Caption Chuỗi ký tự hiển thị trong nút lệnh
Enabled Mờ hay sáng nút lệnh
Visible Ẩn hay hiện nút lệnh
Cancel Nút sẽ được chọn khi phím Esc được nhấn. Chỉ có một nút duy
nh
ất trên màn hình Form có thuộc tính này là True
Default Nút s
ẽ được chọn khi phím Enter được nhấn. Chỉ có một nút có
thu
ộc tính Default là True
Ngoài nh

Giáo trình Lập trình căn bản – dành cho hệ TCCN Trang 15
Hình 2-2. Giao diện chương trình tính tổng 2 số khi thiết kế.
Bước 1: Phân tích
Để thực hiện được yêu cầu bài toán, cần hai textbox để nhập liệu cho 2 số và một textbox
để hiển thị giá trị tổng của hai số.
Bước 2:
Thiết kế giao diện
Vẽ giao diện và đặt thuộc tính cho các điều khiển
Control Name Caption
Form fTong Tinh tong 2 so
cmdTinh Tính
cmdTiep Tiếp
CommandButton
cmdThoat
Thoát
txtSo1
txtSo2
TextBox
txtTong
Bước 3: Thiết kế chương trình
Thêm các l
ệnh cho các thủ tục xử lý biến cố
Private Sub cmdTiep_Click()
txtSo1.Text = ""
txtSo2.Text = ""
txtTong.text = ""
txtSo1.SetFocus
End Sub
Private Sub cmdTinh_Click()
Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn Khoa Công Nghệ Thông Tin

1.2. Các phép toán số học
Thao tác trên các giá trị có kiểu dữ liệu số.
Phép
toán
Ý ngh
ĩa Kiểu của đối số Kiểu của kết quả
- Phép lấy số đối Kiểu số (Integer,
Single…)
Như kiểu đối số
+ Phép cộng hai số Kiểu số (Integer,
Single…)
Như kiểu đối số
- Phép trừ hai số Kiểu số (Integer,
Single…)
Như kiểu đối số
* Phép nhân hai số Kiểu số (Integer,
Single…)
Như kiểu đối số
/ Phép chia hai số Kiểu số (Integer,
Single…)
Single hay Double
\ Phép chia lấy phần
nguyên
Integer, Long Integer, Long
Mod Phép chia lấy phần

Integer, Long Integer, Long
^ Tính lũy thừa Kiểu số (Integer,
Single…)
Như kiểu đối số

thực hiện việc chuyển kiểu dữ liệu chuỗi thành số trước rồi sau đó mới nối. Với dòng lệnh
tiếp theo:
s = s & 1
Giá tr
ị của biến s sau lệnh gán sẽ là “Visual Basic 1”
Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn Khoa Công Nghệ Thông Tin
Giáo trình Lập trình căn bản – dành cho hệ TCCN Trang 19
1.6. Phép like
So sánh sự giống nhau giữa chuỗi với Mẫu và cho ra kết quả True hoặc False.
Kết quả = Chuỗi like Mẫu.
Ví dụ: Kt= “Visual Basic” like “Visual Basic” (Kt có giá trị là True)
1.7. Các ký hiệu
Các ký hiệu qui ước có thể dùng trong các biểu thức tính toán.
“ “: rào một chuỗi.
# #: rào một chuỗi Date.
%: đại diện cho một nhóm ký tự bất kỳ.
?: đại diện cho một ký tự
bất kỳ.
2. Các kiểu dữ liệu cơ bản
Tuỳ theo từng loại ứng dụng, người lập trình sẽ dùng các kiểu dữ liệu khác nhau có sẵn
của VB. Ngoài những kiểu dữ liệu đặc thù cho từng loại ứng dụng, giống như những ngôn
ng
ữ lập trình khác, VB hỗ trợ một tập hợp các kiểu dữ liệu thường dùng bao gồm các kiểu dữ
liệu cơ sở như kiểu số nguyên, số thực, luận lý, chuỗi,… và các kiểu dữ liệu tổng quát.
Tên ki
ểu Tiền tố Hậu tố Mặc định Đặc điểm
Byte by 0 Kiểu dữ liệu nhị phân
Integer n, i % 0 S
ố nguyên 2 byte
Long l & 0 S

‘Kh
ởi tạo ctlTextBox là hộp txtNoidung
Set ctlTextBox = Me.txtNoidung
‘Di chuy
ển điểm nháy đến txtNoidung
ctlTextBox.SetFocus
‘Ch
ọn khối phần văn bản của txtNoidung
ctlTextBox.SelStart = 0
ctlTextBox.SelLength = Len(ctlTextBox.Text)
Đoạn chương trình trên sẽ khai báo và khởi tạo biến ctlTextBox là hộp văn bản
txtNoidung có trên màn hình hiện hành. Sau đó di chuyển điểm nháy đến hộp văn bản này và
ch
ọn khối hết toàn bộ nội dung văn bản có trong đó.
Ki
ểu dữ liệu Object được dùng để tham chiếu đến một đối tượng bất kỳ có trong ứng
dụng như màn hình giao tiếp (Form), các điều khiển,… Thực chất, kiểu dữ liệu Object là một
vùng nhớ có kích thước 4 byte chứa địa chỉ của đối tượng mà nó tham chiếu. Đoạn chương
trình sau đây cũng có cùng tác dụng như lệnh trên đây:
Dim obControl As Object, obForm As Object
Set obForm = Me
Set obControl = obForm.txtNoidung
obControl.SetFocus
obControl.SelStart = 0
obControl.SelLength = Len(obControl.Text)
Variant là một kiểu dữ liệu tổng quát có thể đại diện cho một kiểu dữ liệu cơ sở bất kỳ
như Integer, Single,… Tuy vậy, để tốc độ chương trình được nhanh hơn cần hạn chế dùng các
ki
ểu dữ liệu tổng quát mà nên dùng các kiểu dữ liệu cụ thể. Ví dụ như trong hai mẫu ví dụ
trên có thể dùng các biến có kiểu dữ liệu cụ thể là TextBox hay Form thay vì dùng Control

dụng ứng dụng tác động trên điều khiển. Module biểu mẫu được lưu trong máy
tính dưới dạng các tập tin có đuôi l
à *.frm.
Module chu
ẩn (Standard module): Mã lệnh không thuộc về bất cứ một biểu mẫu hay một
điều khiển n
ào sẽ được đặt trong một module đặc biệt gọi là module chuẩn (được lưu với đuôi
*.bas). Các chương tr
ình con được lặp đi lặp lại để đáp ứng các sự kiện khác nhau của các
điều khiển khác nhau thường được đặt trong module chuẩn.
Module lớp (Class module): được sử dụng để tạo các điều khiển được gọi thực thi trong
một ứng dụng cụ thể. Một module chuẩn chỉ chứa mã lệnh nhưng module lớp chứa cả mã lệnh
và dữ liệu, chúng có thể được coi là các điều khiển do người lập trình tạo ra (được lưu với
đuôi *.cls).
Biến (Variable) là vùng lưu trữ được đặt tên để chứa dữ liệu tạm thời trong quá trình tính
toán, so sánh và các công vi
ệc khác.
Biến có 2 đặc điểm:
o Mỗi biến có một tên.
o Mỗi biến có thể chứa duy nhất một loại dữ liệu.
 Phạm vi (scope): xác định số lượng chương trình có thể truy xuất một biến.
o Một biến sẽ thuộc một trong 3 loại phạm vi:
 Phạm vi biến cục bộ.
 Phạm vi biến module.

Phạm vi biến toàn cục.
Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn Khoa Công Nghệ Thông Tin
Giáo trình Lập trình căn bản – dành cho hệ TCCN Trang 22
3.2. Phân loại biến
3.2.1 Biến toàn cục

(General|Declaration) c
ủa Module.
Ví dụ:
Public Num As Integer
Lưu ý: Không thể khai báo biến với từ khóa là Public trong chương trình con.
Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn Khoa Công Nghệ Thông Tin
Giáo trình Lập trình căn bản – dành cho hệ TCCN Trang 23
3.3. Khai báo biến
Có hai chế độ khai báo và sử dụng biến trong VB. Đó là khai báo tường minh và khai báo
không tường minh.
3.3.1
Khai báo không tường minh
Trong chế độ khai báo không tường minh, chúng ta không cần phải khai báo biến trước
khi sử dụng. Tự bản thân hệ thống VB sẽ cấp phát biến khi gặp một tên biến mới. Ví dụ trong
hàm MySqr dưới đây, biến TempVal được sử dụng mà chưa khai báo trước.
Function MySqr(num)
TempVal = Abs(num)
MySqr = Sqr(TempVal)
End Function
Khi
đó, hệ thống sẽ tự động tạo biến TempVal khi gặp dòng lệnh này. Đầu tiên, ai cũng
cảm thấy thích chế độ khai báo và sử dụng biến không tường minh như thế. Tuy nhiên, chúng
ta, nh
ững lập trình viên chuyên nghiệp, không nên sử dụng chế độ này vì đôi khi nó sẽ gây ra
nhi
ều lỗi không phát hiện nổi do đánh nhầm tên biến. Thật vậy, cũng với hàm như trên nhưng
nếu chúng ta nhập vào như sau:
Function MySqr(num)
TempVal = Abs(num)
MySqr = Sqr(TemVal)

Tu
ỳ theo phạm vi biến cần sử dụng, chúng ta có thể dùng các cấu trúc lệnh sau để khai
báo bi
ến. Để khai báo biến cục bộ của một thủ tục, hàm, màn hình (Form) hay thư viện chúng
ta có th
ể dùng cú pháp:
Dim Tên_bi
ến [As Kiểu dữ liệu]
Để
khai báo các biến toàn cục cho toàn bộ ứng dụng. Các biến toàn cục thường được
khai báo trong một thư viện.
Puclic Tên_bi
ến [As Kiểu_dữ_liệu]
Tên biến là một chuỗi ký tự thoả các điều kiện sau:
 Bắt đầu bằng ký tự. Tuỳ thuộc vào kiểu dữ liệu của biến, người lập trình thường dùng
các ký t
ự trong bộ ký pháp Hungary làm các ký tự đầu (tiền tố) cho các tên biến. Các tiền
tố này sẽ giúp nhận biết một biến có kiểu dữ liệu là gì trong quá trình lập trình. Ví dụ với
biến Socong có kiểu dữ liệu số nguyên thường được đặt tên là nSocong. Phần dưới đây sẽ
trình bày các tiền tố trong bộ ký pháp Hungary thường được dùng.
 Các ký tự có trong tên biến chỉ có thể là các ký tự chữ cái, ký tự số hay ký tự (_). Tuy
nhiên, VB c
ũng cho phép ký tự cuối cùng của tên biến (hậu tố) là ký tự đặc biệt (xác định
kiểu dữ liệu) như ký tự %, #, $... (Xem thêm phần Các kiểu dữ liệu).
 Tên biến dài không quá 255 ký tự.
 Không trùng với các tên biến khác trong cùng phạm vi khai báo như thủ tục, hàm
(
Sub, Function), màn hình (Form), thư viện (Module).
 Không được trùng với các từ khóa của Visual Basic.
Ví dụ dòng lệnh sau khai báo hai biến nSocong va fDongia

5. Mảng
 Mảng là tập hợp các phần tử có cùng một kiểu dữ liệu và được chứa trong một biến.
 Dùng mảng sẽ làm cho chương trình đơn giản và gọn hơn vì ta có thể sử dụng vòng
l
ặp. Mảng sẽ có biên trên và biên dưới, trong đó các thành phần của mảng là liên tiếp
trong khoảng giữa hai biên này.

Có hai loại biến mảng: mảng có chiều dài cố định và mảng có chiều dài thay đổi lúc
thi hành.
 Phần mảng sẽ được đề cập chi tiết ở môn Lập trình nâng cao.
6. Cú pháp lập trình
Ngoài các cú pháp lệnh, hàm, phép toán, khi viết chương trình cần tôn trọng cú pháp lập
trình sau:
 Mỗi lệnh phải viết trên một dòng bất kể ngắn hay dài, không được xuống dòng khi chưa
hết lệnh.
 Muốn viết nhiều lệnh trên một dòng phải phân cách các lệnh bằng dấu hai chấm (:).
 Dòng lệnh có màu đỏ là dòng lệnh sai cần sửa lỗi.

Trích đoạn Sử dụng các điều khiển
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status