Quản lý nhà nước các cơ sở giáo dục hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hà Nội - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THU HƢƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN
NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Mã số: 60 34 01

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS. PHẠM THỊ HỒNG ĐIỆP


2.1.1. Các cơ sở giáo dục TCCN tại Hà Nội 37 2.1.2. Mục tiêu quản lý nhà nƣớc về giáo dục và đào tạo hệ TCCN của Hà
Nội giai đoạn 2001 – 2011 39
2.2. Tình hình quản lý các cơ sở giáo dục TCCN tại thành phố Hà Nội giai
đoạn 2001 – 2011 40
2.2.1. Hoạch định chính sách, ban hành các văn bản pháp quy 40
2.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý công tác cán bộ và chính sách đãi ngộ 49
2.2.3. Huy động, quản lý các nguồn lực để phát triển 55
2.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát 57
2.3. Đánh giá chung 58
2.3.1. Ƣu điểm 58
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 60
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRUNG CẤP CHUYÊN
NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 68
3.1. Bối cảnh và yêu cầu mới đối với công tác QLNN về đào tạo TCCN ở
thành phố Hà Nội 68
3.1.1. Bối cảnh kinh tế, xã hội, giáo dục tại thành phố Hà Nội 68
3.1.2. Yêu cầu mới về quản lý Nhà nƣớc đối với các cơ sở giáo dục trung
cấp chuyên nghiệp của thành phố Hà Nội 70
3.2. Một số giải pháp tăng cƣờng QLNN đối với các cơ sở GDCN tại thành
phố Hà Nội 71
3.2.1. Nhóm giải pháp đổi mới cơ chế chính sách 71
3.2.2. Nhóm giải pháp đổi mới qui trình thực hiện chính sách 74
3.2.3. Tăng cƣờng hoạt động kiểm tra, kiểm soát 75
KẾT LUẬN 78
Giáo viên
9
GVDG
Giáo viên dạy giỏi
10
HS
Học sinh
11
MN
Mầm non
12
TCCN
Trung cấp chuyên nghiệp
13
THCN
Trung học chuyên nghiệp
14
THCS
Trung học cơ sở
15
THN
Trung học nghề
16
THPT
Trung học phổ thông
17
TP
Thành phố
18
WTO

Hình 2.2 – Trường, giáo viên, học sinh TCCN giai đoạn
2001-2011
42
5
Hình 2.3. Học sinh trung cấp chuyên nghiệp phân theo cơ
sở đào tạo
42
6
Hình 2.4. Trình độ giáo viên hệ TCCN 2010-2013
54
1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong cƣơng lĩnh xây dựng đất nƣớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội (năm 2011) ghi: “ Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí,
phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng trong
phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam” . Giáo
dục Việt Nam là nhân tố tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế bền vững
và là động lực thúc đẩy cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
nhập quốc tế , mà muốn phát triển đất nƣớc thì nguồn nhân lực là nhân tố
quyết định “ Con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát
triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa “ (Trích Chiến
lƣợc phát triển kinh tế xã hội 2001 – 2010). Một trong những nguồn nhân lực
đáp ứng trực tiếp cho thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa là lực lƣợng lao
động lành nghề, trong đó hệ giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp cung cấp một
lƣợng không nhỏ. Thực tế những năm qua, Việt Nam luôn “thừa thầy, thiếu
thợ” do tâm lý chung của ngƣời dân luôn mong con em mình đƣợc theo học ở
bậc đại học, điều đó thể hiện rõ qua cơ cấu nguồn nhân lực của Việt Nam hiện
nay. Trên thế giới, tỷ lao động có trình độ đại học – trung cấp – công nhân là


2. Tình hình nghiên cứu
Hệ thống giáo dục Việt Nam những năm gần đây đã có nhiều cải cách,
giáo dục nghề nghiệp cũng đang đƣợc củng cố và hoàn thiện dần, điều này
đƣợc đánh dấu bằng sự ra đời của Luật dạy nghề 2006 cùng với chính sách
mới về đào tạo liên thông giữa các cấp, các hệ đang tạo ra một sự khởi sắc
cho giáo dục nghề nghiệp. Từ trƣớc đến nay đã có nhiều công trình nghiên
cứu về giáo dục, nhƣng phần lớn đều chú trọng vào giáo dục tiểu học, phổ
3

thông, đại học vì hầu hết học sinh và phụ huynh đều đi theo con đƣờng: Tiểu
học – THCS – THPT – Đại học. Giáo dục nghề nghiệp, nhất là hệ trung cấp
chuyên nghiệp chƣa đƣợc chú ý đúng mức, tƣơng xứng với vị trí và tầm quan
trọng của nó trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề đào tạo hệ trung cấp
chuyên nghiệp từ nhiều góc độ khác nhau mà tác giả đƣợc biết đến nhƣ:
 “Quản lý hành chính Nhà nƣớc về giáo dục và đào tạo” –
PGS. TS Đặng Xuân Hải – Đào Phú Quang, 2008, NXB Giáo dục.
Tác giả nêu một số vấn đề cơ bản về quản lý hành chính Nhà nƣớc đối với
Giáo dục và Đào tạo và các công cụ quản lý nhƣ: đƣờng lối, quan điểm
giáo dục, luật giáo dục, những qui định về giáo viên
 “Sự phát triển đại học tƣ ở Trung Quốc và Việt Nam” Lâm
Quang Thiệp – Nguyên Vụ trưởng Vụ giáo dục Đại học – Bộ GD&ĐT.
Số 9/2009 Tạp chí giáo dục & Thời đại
Bài viết mô tả quá trình hình thành và phát triển hệ thống giáo dục đại học
tƣ của Việt Nam từ năm 1988 đến nay. Đồng thời cũng mô tả quá trình
phát triển hệ thống giáo dục đại học tƣ của Trung Quốc từ năm 1980 đến
nay. Từ bài viết cho thấy trong chính sách của hai Nhà nƣớc đều có biểu
hiện coi trọng hệ thống giáo dục đại học công lập hơn tƣ thục. Ở cả hai
nƣớc đều tỏ có sự lúng túng khi xử lý mối tƣơng quan giữa giáo dục và thị

Hội thảo đã tập trung thảo luận các nội dung chủ yếu nhƣ: cơ sở lý luận
– thực tiễn và tính tất yếu khách quan của sự phát triển hệ thống GD-
ĐT ngoài công lập trong điều kiện kinh tế thị trƣờng và hội nhập quốc
tế; thực trạng phát triển hệ thống ngoài công lập ở Việt Nam; chủ
trƣơng, chính sách, giải pháp; đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả
5

quản lý của nhà nƣớc đối với sự phát triển hệ thống các trƣờng ngoài
công lập; các kinh nghiệm quốc tế về phát triển hệ thống các trƣờng
công lập; về cơ chế hoạt động không vì lợi nhuận và cơ chế vì lợi
nhuận của các cơ sở GD-ĐT; về mối quan hệ giữa “công và tƣ” trong
phát triển GD-ĐT…
 “ Cần tổ chức một nền giáo dục nhƣ thế nào ? “ – TS Vũ Ngọc
Hoàng, Báo điện tử Đảng cộng sản Việt nam, 6/5/2013
Bài viết đƣa ra vấn đề : cần tổ chức một nền giáo dục nhƣ thế nào ? và
tổ chức nền giáo dục thì trƣớc tiên phải xuất phát từ yêu cầu phát triển
nhân cách, năng lực ngƣời học. Tiếp đến là đáp ứng nhu cầu về nguồn
nhân lực cho xã hội.
Tóm lại, qua các công trình nghiên cứu kể trên chúng ta có thể thấy
đƣợc các chính sách quản lý Nhà nƣớc có những ảnh hƣởng nhƣ thế nào đối
với giáo dục và đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp của thủ đô Hà Nội cũng
nhƣ cả nƣớc. Nhƣng chƣa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến việc đƣa
ra những giải pháp quản lý Nhà nƣớc cụ thể để tháo gỡ khó khăn cho khu vực
đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ở Hà Nội. Do đó. hƣớng nghiên cứu của
Luận văn này là phân tích thực trạng và gợi ý một số giải pháp tăng cƣờng về
quản lý Nhà Nƣớc đối với việc đào tạo TCCN nhằm nâng cao chất lƣợng đào
tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, đồng thời góp
phần nâng cao chất lƣợng lao động kỹ thuật bậc trung cấp trƣớc sự canh tranh
ngày cao về nguồn nhân lực khi chúng ta đã gia nhập WTO.


cấp trong Trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Hà Nội; Hệ trung cấp trong
Trƣờng Cao đẳng Y tế Hà Nội
- Phạm vi thời gian : từ năm 2001 – 2013
7

5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nhóm phƣơng pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây
dựng cơ sở lý luận của đề tài. Thuộc nhóm này có các phƣơng pháp cụ thể sau
đây:
- Phƣơng pháp tổng hợp tài liệu
- Phƣơng pháp phân tích – hồi cứu tài liệu
5.2.Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phƣơng pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để phân
tích thực trạng vấn đề nghiên cứu. Thuộc nhóm này có các phƣơng pháp cụ
thể sau đây:
- Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp : dùng các số liệu từ Báo cáo
tổng kết 10 năm phát triển giáo dục chuyên nghiệp Hà Nội giai đoạn
2001 – 2010 của Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội, số liệu thống kê
của Cục thống kê Hà Nội
5.3. Phương pháp xử lý số liệu
Dùng phƣơng pháp thống kê toán học ( excel) để xử lý số liệu, thông
tin đã thu thập đƣợc, mô hình hóa, biểu đồ hoá các số liệu đó.
5.4. Nguồn số liệu thứ cấp sử dụng:
- Báo cáo tổng kết 10 năm phát triển giáo dục chuyên nghiệp Hà Nội
giai đoạn 2001 – 2010 của Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội.
- Số liệu thống kê của Cục thống kê Hà Nội

6. Những đóng góp của luận văn
Luận văn đã đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi

tập thể xã hội, liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm và cuộc sống
của mỗi con ngƣời.
Thực tế khái niệm quản lý đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Do đối tƣợng quản lý rất đa
dạng, phong phú, phức tạp, tùy thuộc từng lĩnh vực hoạt động cụ thể và ở mỗi
giai đoạn phát triển xã hội khác nhau cũng có quan niệm khác nhau, nên định
nghĩa về quản lý cũng có sự khác nhau:
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Quản lý là chức năng và hoạt
động của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã
hội), đảm bảo giữ gìn một cơ cấu ổn định, duy trì sự hoạt động tối ƣu và bảo
đảm thực hiện những chƣơng trình và mục tiêu của hệ thống đó” [32; tr.580]
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “ Quản lý
là tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý)
đến khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức nhắm làm cho tổ
chức đó vận hành và đạt đƣợc mục đích của mình” [21]
10

Theo Bách khoa toàn thƣ Liên Xô (cũ): Quản lý là chức năng của hệ
thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (Kỹ thuật, sinh vật, xã hội)
Nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động. [31]
Theo quan điểm hệ thống: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định
hƣớng của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý lên đối tƣợng quản lý nhằm
sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt đƣợc
mục tiêu đề ra trong điều kiện biến đổi của môi trƣờng. [25]
Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt gắn với lao động tập
thể và kết quả của sự phân công lao động xã hội, nhƣng lao động quản lý lại
có thể phân chia thành hệ thống các dạng lao động xác định mà theo đó chủ
thể quản lý có thể tác động đối tƣợng quản lý. Các dạng hoạt động xác định
này đƣợc gọi là các chức năng quản lý. Một số nhà nghiên cứu cho rằng trong
mọi quá trình quản lý, ngƣời cán bộ quản lý phải thực hiện một loạt chức

động tƣ pháp.
- Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nƣớc chỉ bao gồm hoạt động hành
pháp.
Quản lý nhà nƣớc đƣợc đề cập trong đề tài này là khái niệm quản lý
nhà nƣớc theo nghĩa rộng; quản lý nhà nƣớc bao gồm toàn bộ các hoạt động
từ ban hành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực
tiếp hoạt động của đối tƣợng bị quản lý và vấn đề tƣ pháp đối với đối tƣợng
quản lý cần thiết của Nhà nƣớc. Hoạt động quản lý nhà nƣớc chủ yếu và trƣớc
hết đƣợc thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nƣớc, song có thể các tổ chức
chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu
đƣợc nhà nƣớc uỷ quyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nƣớc theo
quy định của pháp luật.
12

Tóm lại, QLNN là hoạt động quản lý xã hội đặc biệt mang tính quyền
lực Nhà nƣớc, sử dụng hệ thống pháp luật Nhà nƣớc để điều chỉnh hành vi
con ngƣời trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ
máy Nhà nƣớc thực hiện; nhằm thoả mãn nhu cầu của con ngƣời, duy trì sự
ổn định và phát triển xã hội.
1.1.1.2. QLLNN về Giáo dục và đào tạo
Quản lý giáo dục: Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội. Xung
quanh khái niệm này có một số định nghĩa sau đây:
Theo Nguyễn Kì và Bùi Trọng Tuấn thì: “Quản lý giáo dục là sự tác
động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật của chủ
thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục (từ cấp cao nhất đến
các cơ sở giáo dục nhà trƣờng) nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục
tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [18, tr.14].
Theo tác giả Trần Kiểm: “ Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của
chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát…
một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục

Đảm bảo tƣơng ứng giữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm với nguồn
lực tài chính, nhân sự và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ
đƣợc giao.
Phân công, phân cấp và xác định cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền, trách
nhiệm về lĩnh vực giáo dục của các Bộ, UBND các cấp và các cơ quan có liên
quan, đồng thời phát huy cao nhất tính chủ động, sáng tạo của các cơ quan
quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ đƣợc giao.
1.1.1.3. Giáo dục chuyên nghiệp
Cơ sở giáo dục chuyên nghiệp: Năm 1993, Chính phủ ban hành Nghị định số
90/CP ngày 24/11/1993 quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc
14

dân, hệ thống văn bằng chứng chỉ về giáo dục và đào tạo của nƣớc Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, trong đó quy định GDCN gồm có: THCN, trung
học nghề và đào tạo nghề. Theo luật giáo dục năm 2005, GDCN thuộc lĩnh
vực giáo dục nghề nghiệp nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Trong luận văn này, khái niệm GDCN chỉ các trƣờng TCCN (kể cả các
trƣờng cao đẳng, đại học, học viện có đào tạo TCCN) đồng thời theo giới hạn
của đề tài, tác giả chỉ nghiên cứu các cơ sở GDCN do Sở GD và ĐT thành
phố Hà Nội quản lý.
Nguyên tắc thiết lập hệ thống giáo dục chuyên nghiệp.
Việc xây dựng hệ thống GDCN dựa vào các nguyên tắc sau đây:
 Hệ thống GDCN với các loại hình, trình độ đào tạo với sứ mệnh,
mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ đƣợc xác định.
 Hệ thống GDCN có thể tiếp nhận sự phân luồng sauTHCS và
bảo đảm tính hợp lý, công bằng, liên thông với nhau và liên thông với
các trình độ cao hơn đối với ngƣời học đã tốt nghiệp THPT.
 Hệ thống GDCN mở là phƣơng thức nâng cao chất lƣợng cuộc
sống cho ngƣời học suốt đời trong một xã hội học tập.
 Hệ thống GDCN phải giữ đƣợc bản sắc dân tộc, tiên tiến, hiện

ngoài nƣớc

Nhiều
ngành
nghề đào
tạo

Phƣơng
pháp dạy
và học đa
dạng

Nhiều
loại hình
trƣờng
lớp

Hợp tác
hài hòa
với sản
xuất và
doanh
nghiệp
Hình 1.1. Hệ thống giáo dục chuyên nghiệp
( Nguồn: Hệ thống giáo dục quốc dân Việt nam – Kỷ yếu KHGD Việt Nam đổi
mới và phát triển Tập 1 )

1.1.2. Sự cần thiết của quản lý nhà nƣớc đối với các cơ sở giáo dục
TCCN.
Mục tiêu QLNN về giáo dục là phát triển các thành tố của hệ thống

nghiệp hệ trung cấp chuyên nghiệp.
17

Mục tiêu QLNN về giáo dục là phát triển các thành tố của hệ thống
giáo dục trên các mặt: quy mô, cơ cấu, chất lƣợng; bảo đảm trật tự, kỷ cƣơng
trong hoạt động giáo dục; nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân
tài; hoàn thiện nhân cách công dân.
QLNN về giáo dục quy định “Nhà nƣớc thống nhất quản lý hệ thống
giáo dục quốc dân về mục tiêu, chƣơng trình, nội dung, kế hoạch giáo dục;
tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung
quản lý chất lƣợng giáo dục, thực hiên phân công, phân cấp quản lý, tăng
cƣờng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục”(Điều 14 luật
giáo dục 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009). Điều 99 Luật giáo dục 2005 sửa
đổi, bổ sung năm 2009 quy định nội dung quản lý Nhà nƣớc gồm các nhóm
nội dung sau:
1.1.3.1. Hoạch định chính sách, ban hành các văn bản pháp quy
Nhóm nội dung hoạch định chính sách, ban hành các văn bản pháp quy
bao gồm các nội dung cụ thể sau:
Thứ 1: Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch,
chính sách phát triển giáo dục.
Thứ 2: Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
về giáo dục, ban hành điều lệ nhà trƣờng, ban hành quy định về tổ chức và
hoạt động của các cơ sở giáo dục khác.
Thứ 3: Quy định mục tiêu, chƣơng trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn
nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; việc biên soạn, xuất
bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn
bằng, chứng chỉ.
Thứ 4: Tổ chức quản lý việc đảm bảo chất lƣợng giáo dục và kiểm định
chất lƣợng giáo dục.
18


Quản lý, chỉ đạo thực hiện:
Phối hợp, hƣớng dẫn thực hiện, kiểm tra:
Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy giáo dục chuyên nghiệp.
(Nguồn : Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp [6])
SỞ GD&ĐT
TRƢỜNG
(Thuộc xã)
Trƣờng thuộc Bộ
GD&ĐT
UBND XÃ
QLNN về GD trên địa

GD&ĐT,
QLNN về
GD&ĐT theo
thẩm quyền quy
định.
BỘ GD&ĐT
Chịu trách nhiệm trƣớc Chính
phủ thực hiện QLNN về
Giáo dục và Đào tạo.
Trƣờng thuộc Bộ
khác

UBND HUYỆN
QLNN về GD trên địa bàn
Bảo đảm các điều kiện:
- Đội ngũ nhà giáo.
- Tài chính, cơ sở vật chất,
trang thiết bị.
Đáp ứng yêu cầu phát triển,
chất lƣợng giáo dục: MN,
TH, THCS; xây dựng XH
học tập.

20

Theo Nghị định 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy
định Bộ Giáo dục và Đào tạo có nhiệm vụ :
- Ban hành, hƣớng dẫn, kiểm tra các quyết định, chỉ thị, thông tƣ, tiêu
chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về quản lý ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi QLNN của Bộ; hƣớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status