-----------------ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ CỦA THẦY TMĐ
MÔN THI HÓA HỌC – LẦN 7
Thời gian làm bài 50 phút (không kể thời gian phát đề)
------------------------Mã đề thi: 296
Lời giải: Thầy Đỗ Thành Giang
Rất cám ơn thầy TMĐ đã cho ra 1 đề thi thử rất hay với rất nhiều câu hỏi khó và lạ, em cũng xin
mạn phép mượn đề thầy để giải chi tiết cho các em, mong thầy (anh) giữ sức khỏe để có thêm nhiều
đề thi hay , lạ và hấp dẫn hơn nữa.
Dưới đây là lời giải chi tiết giành tặng các em, những câu đơn giản thì thầy giải ngắn gọn, chỉ những
câu khó thầy mới giải chi tiết, thực sự để làm trong 50 phút thì thầy nghĩ sẽ không nhiều bạn làm
được hoàn thiện hết, đến bản thân thầy dù đã từng giải rất nhiều đề nhưng gặp đề này cũng phải nói
là toát mồ hôi, rất nhiều câu lạ và ý tưởng hay được đưa vào đấy
Tầm nhìn còn hạn hẹp và tài năng vẫn có hạn nên có gì chưa ổn mọi người đóng góp ý kiến thêm
Câu 1. Trong công nghiệp, các kim loại như Na, Mg và Al được điều chế bằng phương pháp.
A. Điện phân nóng chảy.
B. Thủy luyện.
C. Nhiệt luyện.
D. Điện phân dung dịch.
Chọn A
Các kim loại nhóm IA, IIA, Al sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy
Câu 2. Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
A. NaHCO3
B. CrO3
C. Al2O3
Chọn B
CrO3 là oxit axit
(có thể sử dụng BTĐT để tính)
Câu 7. Cho 15,0 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl loãng dư, thu được 0,12 mol khí H2 và
còn lại m gam rắn không tan. Giá trị của m là.
A. 4,92 gam
B. 8,28 gam
C. 9,96 gam
D. 10,52 gam
Chọn B.
m = 15 – 0,12.56 = 8,28 gam
Câu 8. Tơ nào sau đây thuộc tơ nhân tạo?
A. Tơ tằm
B. Nilon-6
C. Tơ visco
D. Tơ olon
Chọn C
Tơ nhân tạo gồm tơ visco và tơ axetat
Câu 9. Phản ứng nào sau đây thu được một muối duy nhất
COOCH2COOH + 2NaOH HCOONa + HOCH2COONa + H2O
B. HCOOC6H5 + 2NaOH HCOONa + C6H5ONa + H2O.
Trang 1/4-Mã đề 296
C. HCOOCH2C6H5 + NaOH HCOONa + C6H5CH2OH.
D. HCOOCH2CH2OOCCH3 + 2NaOH HCOONa + CH3COONa + HOCH2CH2OH
Chọn C
Câu 10. Dùng bột Al có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch trong bốn dung dịch sau: HCl, Na2SO4,
Ba(OH)2 và H2SO4?
A. 3
Câu 13. Chất béo X có khối lượng phân tử là 806 đvC. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit
thu được một axit béo duy nhất. Tên gọi của axit béo là.
A. axit panmitic
B. axit oleic
C. axit linoleic
D. axit stearic
Chọn A
(RCOO)3C3H5 = 806 3R + 3.44 + 41 = 806 R = 211 => R là C15H31- (axit panmitic)
Câu 14. Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều
tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là.
A. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2.
B. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4.
C. NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2.
D. HNO3, NaCl, Na2SO4.
Chọn B.
2HNO3 + Ba(HCO3)2 Ba(NO3)2 + 2CO2 + 2H2O
Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 CaCO3 + BaCO3 + 2H2O
2KHSO4 + Ba(HCO3)2 BaSO4 + 2CO2 + K2SO4 + 2H2O.
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 BaSO4 + Na2CO3.
Câu 15. Thủy phân không hoàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thu được tối đa bao nhiêu tripeptit?
A. 2
B. 4
C. 3
D. 5
Chọn A.
Gồm: G-A-G; A-G-A
Câu 16. Hòa tan hết 17,55 gam kim loại M cần dùng dung dịch chứa 0,675 mol HNO3, thu được khí
N2O duy nhất. M là kim loại nào sau đây?
A. Al
B. Mg
C. [C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O
→ [C6H7O2(OOCCH3)3]n + 3nCH3COOH
D. [C6H7O2(OH)3]n + 3n HNO3 →
[C6H7O2(ONO2)3]n + 3n H2O.
Chọn B
B sai vì trong môi trường kiềm sẽ tạo muối CH2OH[CH2OH]4COONH4
Câu 20: Nhận định nào sau đây là sai ?
A. Etyl axetat và metyl propionat là đồng phân của nhau => đúng cùng CTPT C4H8O2
B. Dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được gly-gly-gly và glucozơ => Đúng , G-G-G tạo phức chất màu
tím, Glucozơ cho dung dịch xanh lam.
C. Trong phân tử C5H10O3N2 chứa một liên kết peptit => có thể sai nếu 1 aminoaxit dạng β
D. Thủy phân chất béo trong môi trường axit hay kiềm đều thu được glyxerol => đúng vì chất béo là
este của glixerol
Chọn C.
Câu 21. Đốt cháy 11,2 gam bột Fe trong oxi, sau một thời gian thu được m gam rắn X. Hòa tan hết X
trong dung dịch HCl loãng dư, thu được 1,344 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y có chứa 13,0 gam FeCl3.
Giá trị của m là.
A. 15,04 gam
B. 18,88 gam
C. 16,96 gam
D. 14,08 gam
Chọn D.
Có n FeCl3 = 0,08 mol; BT Fe: => nFeCl2 = 0,12 mol ; BT Cl => nHCl = 0,48 mol
Có nH+ = 2.nH2 + 2n O => n O = (0,48 – 0,06.2) : 2 =0,18 mol
Vậy m = 0,18.16 + 11,2 = 14,08 gam
Câu 22. Thời gian vừa qua, việc VINATAS (Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam) đưa ra
thông cáo về hàm lượng thạch tín trong nước mắm vượt ngưỡng qui định. Chính thông cáo này đã gây sốc
cho dư luận, làm hoang mang cho người tiêu dùng và ảnh hưởng rất lớn đến uy tín ngành sản xuất “nước
Chọn B
Na2O + Al2O3 + H2O NaAlO2 , do mol bằng nhau nên chỉ tạo 1 chất tan NaAlO2
Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2 (sau phản ứng Cu vẫn dư, các em có thể dùng bảo toàn mol e để nhẩm)
BaCl2 + CuSO4 BaSO4 + CuCl2 (có kết tủa của BaSO4)
Na2O + H2O 2NaOH ; NaOH + NaHCO3 Na2CO3 + H2O (thực ra không cần viết pt chúng ta cũng
biết tất cả muối, và bazơ của Na đều tan)
Vậy có 2 hỗn hợp thỏa mãn là Na2O và Al2O3 , Na2O và NaHCO3.
Câu 24. Có 3 kim loại X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:
(a) ) X tác dụng với nước thu được H2 có số mol bằng số mol của X phản ứng.
(b) Y tác dụng với dung dịch kiềm loãng, thu được H2 có số mol gấp 1,5 lần số mol Y phản ứng.
(c) Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Vậy X, Y, Z lần lượt là.
A. K, Al, Cr
B. Na, Zn, Fe
C. Ca, Al, Fe
D. Ba, Al, Cu
Chọn C
X + H2O thu được nH2 = nX => X hoặc là Ca hoặc là Ba => loại A và B
C, và D khác ở Z, trong đó Z không phản ứng H2SO4 đặc nguội => Z là Fe
Câu 25. Đun nóng 0,15 mol -mino axit X (CxHyO2N) với 300 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được 31,65 gam rắn khan. Số đồng phân cấu tạo của X là.
A. 5
B. 3
C. 4
D. 2
Chọn B
BTKL: 0,15.MX + 0,3.56 = 31,65 + 0,15.18 MX = 117 đvC => X là C5H11NO2
Do X là α-aminoaxit nên nhóm –NH2, -COOH cùng cố định trên 1C
Đồng đẳng hóa CH5N (x mol); CH2 = y mol
Có
31x + 14y = 2,98 và BT Oxi: 0,255.2 = 2.(x + y) + 2,5x + y
Giải hệ được x = 0,06 mol; y = 0,08 mol
Vậy m muối = 1,5.(2,98 + 0,06.36,5) = 7,755 gam
(có thêm rất nhiều cách giải như bảo toàn nguyên tố, đưa về TB….)
Câu 29. Thí nghiệm nào sau đây không thu được kết tủa.
A. Cho dung dịch anilin vào nước brom => có kết tủa trắng
B. Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng => có kết tủa sáng Ag
C. Cho dung dịch alanin vào nước brom => không hiện tượng
Trang 4/4-Mã đề 296
D. Cho dung dịch fructozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng => có kết tủa sáng Ag
Chọn C.
Câu 30. Nhúng thanh Fe vào dung dịch chứa NaHSO4 và Cu(NO3)2, sau khi kết thúc phản ứng thu được
dung dịch X chỉ chứa hai chất tan và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và H2; đồng thời khối lượng
thanh Fe giảm 7,04 gam so với khối lượng ban đầu. Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là.
A. 47,04 gam
B. 46,84 gam
C. 48,64 gam
D. 44,07 gam
HD
Na2SO4 = 0,5x mol
NaHSO4 (x mol)
FeSO4 =0,5x mol
Cu(NO3)2 (y mol)
NO = 2y mol
Fe = 0,5x mol
H2 = 0,1 – 2y mol
Có
nKOH = 0,45 mol => n K2CO3 = 0,225 mol
BTKL trong đốt cháy => m muối = 0,225.138 + 49,5 + 9,45 – 1,35.32 = 46,8 gam
BTKL trong phản ứng KOH:
mX= 140,2 + 46,8 – 160 = 27 gam
Có
nH2O (sinh ra sau phản ứng KOH) = (140,2 – 160.0,8425 ) : 18 = 0,3 mol
BT C: nCX= 1,125 + 0,225 = 1,35 mol
BT H: nHX = 0,525.2 + 0,3.2 – 0,45= 1,2 mol
Nhận thấy n C : n H = 9 : 8
Trong các đáp án thấy có đáp án H = 8
Chọn D.
Với bài này có thể tìm được chất bằng cách đoán chất, theo thầy chúng ta nên làm bản chất của vấn đề,
Câu 32. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) ) Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch FeCl2.
3AgNO3 + FeCl2 Ag + 2AgCl + Fe(NO3)3
(2) Dẫn luồng khí CO đến dư qua ống sứ chứa CuO, nung nóng.
CuO + H2 → Cu + H2O
(3) ) Cho Ba vào lượng dung dịch Fe2(SO4)3.
Ba + H2O Ba(OH)2 + H2; 3Ba(OH)2 + Fe2(SO4)3 3BaSO4 + 2Fe(OH)3
(4) Nhiệt phân đến cùng Ba(HCO3)2.
Ba(HCO3)2 → BaO + 2CO2 + H2O
(5) Đun nóng nước cứng tạm thời.
Trang 5/4-Mã đề 296
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
(6) Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ.
4AgNO3 + 2H2O đpdd 4Ag + O2 + 4HNO3
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được đơn chất là.
Trong TH2 vẫn có đáp án ? vấn đề đặt ra ở đây là O2 + Fe có tạo thành Fe2O3 hay Fe3O4, thiết nghĩ
mình nên giả thiết chỉ thu được chất rắn là kim loại trong phản ứng sẽ rất hay
Đây là 1 bài tập hay
Câu 34. Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm peptit Y (C9H17O4N3) và peptit Z (C11H20O5N4) cần dùng 320
ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin; trong đó muối của
valin có khối lượng 12,4 gam. Giá trị của m là.
A. 24,24 gam
B. 25,32 gam
C. 28,20 gam
D. 27,12 gam
HD
Có n Val = 12,4 : (117+38) = 0,08 mol ; trong Z không thể chứa Val vì nKOH = 4nZ ≥ 0,32 mol => loại
Vậy chỉ có Y chứa Val => Y là Val-G2 = 0,08 mol => nZ = (0,32 – 0,08.3 ) :4 = 0,02 mol
Vậy m = 0,08.231 + 0,02.288 = 24,24 gam
Chọn A.
Câu 35: Cho sơ đồ phản ứng: X →
Y→
X. cho X là các chất trong số các chất sau:
CH3NH2; HCOONH4; C6H5NH2 (anilin); NaAlO2, FeCO3; H2N-CH2-COOH; H2N-CH2-COONH4;
H2N[CH2]4CH(NH2)COOH. Số chất X thỏa mãn sơ đồ trên là.
A. 5
B. 2
C. 4
D. 3
Chọn D
Có 3 chất thỏa mãn là : CH3NH2, C6H5NH2, NaAlO2.
Các TH aminoaxit hoặc muối của nó , kết thúc sẽ tạo gốc COONa -> loại.
Câu 36. Tiến hành điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2 và NaCl bằng điện cực trơ, với cường độ dòng
điện không đổi I = 5A trong thời gian 6948 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm
15,36 gam. Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra 1,344 lít khí
Và BT oxi: 0,48 + 1,0125.2 = 2nCO2 + nH2O
Giải hệ:
n CO2 = 0,81 mol;
nH2O = 0,885 mol
Có
y = (0,885 – 0,81) : 0,5 = 0,15 mol => x = 0,09 mol
BT C:
0,09n + 0,15m = 0,81 m = 3; n =4
Vậy Y là C4H8O2 (loại C, ở đây phải sửa lại là Y), A chưa chắc chắn; Z là C3H7NO2 ,
do Z là α-aminoaxit nên Z chỉ có 1CT (loại D) là CH3-CH(NH2)COOH => axit 2-Aminopropanoic
Chọn B
Câu 38. Trộn 16,48 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 với 3,10 gam hỗn hợp gồm Cr và Al2O3 thu được hỗn
hợp X. Nung X trong khí trơ, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y, trong đó oxi chiếm 22,063% về khối
lượng. Chia Y làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,09 mol NaOH loãng.
Phần 2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl đun nóng, thu được 2,688 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Z.
Dung dịch Z phản ứng tối đa với dung dịch chứa a mol KOH. Giá trị của a là.
A. 0,68
B. 0,64
C. 0,60
D. 0,70
HD
Khối lượng mỗi phần: mx = (16,48 + 3,1) : 2 = 9,79 gam
Có nOX = 9,79.0,22063 : 16 = 0,135 mol;
n AlX = nNaOH loãng = 0,09 mol
=> nCrX = (9,79 – 0,135.16 – 27.0,09): 52 = 0,1 mol
Có
n HCl = 2nH2 + 2n O = 0,135.2 + 0,12.2 = 0,51 mol
Dung dịch Z chứa : AlCl3 (0,09 mol); CrCl2 (x mol); CrCl3 (y mol)
BT Cr: x + y = 0,1 và BT clo: 2x + 3y = 0,51 – 0,09.3
Trang 7/4-Mã đề 296
HCOOC3H7 (0,375 mol); (C15H31COO)3C3H5 (0,015 mol)
%m chất béo X = 0,015.806 : (0,015.806 + 0,375.88).100% = 26,8%
Chọn B.
Câu 40. Cho 14,72 gam hỗn hợp X gồm Fe và các oxit Fe vào dung dịch HCl loãng dư, thu được 1,792 lít
H2 (đktc) và dung dịch có chứa 3,25 gam muối FeCl3. Mặt khác hòa tan hết 14,72 gam X trên trong dung
dịch chứa 0,65 mol HCl và 0,08 mol HNO3, thu được dung dịch Y (không chứa ion NH4+) và 1,344 lít
(đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với He bằng a. Cho 560 ml dung dịch NaOH 1,25M vào Y,
thu được 22,18 gam hỗn hợp gồm hai kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị gần nhất của a là.
A. 7,0
B. 6,0
C. 8,0
D. 9,0
HD
Có
FeCl3 = 0,02 mol; FeCl2 = x mol
Có
2nO + 0,08.2 = nHCl = 0,02.3 + 2x nO = x – 0,05 mol
Có :
14,72 = 56 (x + 0,02) + 16.(x – 0,05) x = 0,2 mol
Trong 14,72 gam có 0,22 mol Fe; và 0,15 mol O
Y + 0,7 mol NaOH -> được 2 kết tủa và có n OH- (trong kết tủa ) =(22,18 – 56.0,22): 17 = 0,58 mol
Xét dung dịch Y có thể xảy ra các TH sau:
TH1: có Cl- (0,65 mol); NO3-; Fe2+; Fe3+
Có nOH- phản ứng = 0,58 mol < n NaOH = 0,7 => NaOH dư Fe2+, Fe3+ hết
2n Fe2+ + 3n Fe3+ = nOH- p/ư = 0,58 mol < nCl- = 0,65 mol (vô lý)
TH2: có Cl- = 0,65 mol; Fe2+; Fe3+ ; H+