TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trong thời đại ngày nay, công nghệ thông tin thực sự là một công cụ không thể thiếu
trong hiện đại hóa nền hành chính, đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đổi
mới các quy trình hoạt động, tăng cường năng lực của nền hành chính, làm cho hoạt động
hành chính hiệu quả hơn, minh bạch hơn, phục vụ nhân dân tốt hơn và phát huy dân chủ
mạnh mẽ hơn. Ứng dụng công nghệ thông tin là một trong các định hướng quan trọng của
ngành Tài nguyên và Môi trường trong giai đoạn hiện nay. Việc ứng dụng công nghệ thông
tin là bắt buộc để đáp ứng được các mục tiêu quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường
theo hướng phát triển bền vững và thực hiện chủ trương kinh tế hóa ngành.
Trong xu thế phát triển mạnh về kinh tế và xã hội của cả nước nói chung và của tỉnh
Bắc Giang nói riêng thì công tác quản lý đất đai đứng trước nhiều thách thức: Khối lượng
dữ liệu cần xử lý lớn, Dữ liệu đất đai biến động hàng ngày…
Trước tình hình thực tế đó, năm 2013 huyện Hiệp Hòa đã tiến hành xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính bằng phần mềm ViLIS. Sau gần hai năm thực hiện và đưa vào quản lý, sử
dụng, cơ sở dữ liệu địa chính đã đáp ứng được những yêu cầu cơ bản về quản lý đất đai hiện
nay.
Từ yêu cầu cấp thiết của thực tế và nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, tác
giả đã nghiên cứu thực hiện đề tài “ Nghiên cứu đánh giá hiệu quả xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Đánh giá hiệu quả của việc xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính huyện Hiệp Hòa, từ đó đề xuất được một số giải pháp phù hợp với tình hình thực
tế nhằm nâng cao năng lực công tác hoàn thiện hồ sơ, giải pháp hoàn thiện hệ thống cơ sở
địa chính số. Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được xem xét và là cơ sở cho các tỉnh
khác tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu tổng quan về CSDL, dữ liệu địa chính và CSDL địa chính, thực trạng
xây dựng và quản lý CSDL địa chính.
- Nghiên cứu quy trình xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính từ nguồn dữ liệu
bản đồ và hồ sơ địa chính đã có bằng phần mềm ViLIS.
1
liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng, quy hoạch
giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình.
Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao
dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính.
Thực trạng xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại Việt Nam
Do việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện từ năm 1989, trong
điều kiện hầu hết các địa phương chưa đo vẽ bản đồ địa chính, tiến độ đo vẽ bản đồ địa
chính rất chậm, nên kết quả cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính hiện nay chủ yếu
phải sử dụng các loại bản đồ giải thửa đo đạc theo Chỉ thị 299/TTg, bản vẽ trích đo thửa
đất…
Việc ứng dụng công nghệ trong việc lập hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở dữ liệu địa
chính) theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT đã được triển khai thực hiện ở hầu hết các tỉnh.
Song phần lớn các tỉnh thực hiện còn ít, chủ yếu ở quy mô làm điểm một số xã, huyện do
còn nhiều bất cập về thiết bị, năng lực công nghệ, đặc biệt chưa có phần mềm hoàn chỉnh.
Việc áp dụng phần mềm ở các địa phương không thống nhất, mỗi tỉnh sử dụng một
phần mềm khác nhau, thậm chí một số tỉnh còn có sự khác nhau phần mềm giữa cấp tỉnh và
cấp huyện.
Đa số các địa phương đã sử dụng công nghệ để lập hồ sơ địa chính nhưng chưa được
kết nối tự động giữa các cấp; thậm chí nhiều địa phương chỉ được khai thác sử dụng ở một
cơ quan nơi đã thực hiện mà chưa sao cho các cấp sử dụng. Việc cập nhật, chỉnh lý biến
động thường xuyên vào cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính cũng chưa được thực hiện đầy đủ,
không thống nhất giữa các cấp
Hiện trạng phần mềm xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính
quyền sử dụng đất
5
Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính được thực hiện theo đúng
quy định pháp luật. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến tháng 6 năm 2015
như sau:
Bảng 3.1 Thống kê kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hiệp
Hòa:
Đất Nông Nghiệp
STT
Tên xã, thị
trấn
Tổng
số thửa Số thửa
đất
cần cấp
Số thửa
đã cấp
GCN
Đất ở
Số
1
Bắc Lý
19.414
8.546
3.214
1534
4.771
2.789
2.789
2
Đồng Tân
5.215
2.774
922
799
9.377
4.336
1598
1.779
1.171
1.171
5
Thái Sơn
7.572
3.357
1.011
768
1.690
1.225
1.225
Thị
Trấn
1.755
7
Thắng
8
Hoàng Thanh
10.329
3.996
1.058
567
3.209
1.911
1.911
9
2.727
2.727
11
Lương Phong
29.550
18.193
9.918
2418
3.629
3.458
3.458
12
Đoan Bái
27.490
16.344
Danh Thắng
16.428
10.092
5.696
2653
2.857
2.707
2.707
15
Thường Thắng
12.389
7.967
3.621
1800
2.044
9.036
4.016
1651
1.682
1.053
1.053
18
Đại Thành
15.048
10.770
6.598
2067
1.177
935
935
4.939
3.674
3.674
21
Xuân Cẩm
31.340
19.286
9.079
2234
3.707
2.409
2.409
22
Hương Lâm
24.086
24
Châu Minh
28.610
18.686
7.574
986
2.628
1.619
1.619
25
Hoàng An
13.522
7.749
3.165
695
Hàng năm huyện chỉ đạo thống kê đất đai ở cấp xã và toàn huyện. Nhìn chung chất
lượng kiểm kê, thống kê đất đai đã được nâng cao. Tình trạng bản đồ, số liệu về đất đai
thiếu hoặc không khớp giữa các năm, các đợt thống kê, kiểm kê từng bước được hạn chế.
Thực trạng phần mềm quản lý đất đai tại Phòng tài nguyên huyện Hiệp Hòa
Hiện nay tại phòng TNMT huyện Hiệp Hòa và VPĐK QSD đất đang sử dụng các loại phần
mềm:
Bảng 3.2 Thống kê thực trạng hệ thống phần mềm quản lý đất đai tại phòng TNMT Hiệp Hòa
TT Tên phần mềm
1
Microstation
2
CADDB
3
Famis
Nguồn gốc
Dowload
trên internet
Mục đích sử dụng
Hiệu quả
Biên tập bản đồ
Phần mềm TK05
6
MS Word
7
MS Excel
Được cấp
Dowload
trên internet
Dowload
Xây dựng văn bản
Tốt
Mô hình tổ chức CSDL tại huyện Hiệp Hòa
Theo thông tư 04/2013/ TT-BTNMT, ngày 24 tháng 04 năm 2013 của Bộ tài nguyên
môi trường quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Sau khi khảo sát, nghiên cứu và
đánh giá thực trạng cũng như quy mô của tỉnh Bắc Giang, mô hình được lựa chọn là mô
hình tập trung. Cụ thể mô hình được mô tả như sau:
Theo mô hình này CSDL đất đai trong phạm vi mỗi tỉnh sẽ được tập trung tại cấp
tỉnh (toàn bộ dữ liệu địa chính của tỉnh sẽ được tập trung trong một CSDL duy nhất). Văn
8
Quy trình công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Dữ liệu bản đồ
Hồ sơ địa
địa chính
chính
Kiểm tra, đối soát
Thu nhận, chuẩn hoá
Thu nhận, chuẩn hoá
Thu nhận bổ sung thông tin
TƯ LIỆU
KHÁC
Kiểm tra
Kiểm tra
Dữ liệu không
Dữ liệu thuộc tính
gian theo chuẩn
hiện có. Dựa vào mức độ đồng nhất về hình học và tình trạng cấp GCN để đưa ra danh sách
phân loại thửa đất như sau:
- Thửa đất loại a: Các thửa đất đã được cấp GCN có hình thửa đồng nhất về hình học
với bản đồ địa chính dùng để xây dựng CSDL nhưng thông tin về mục đích sử dụng của
thửa đất được ghi nhận trong GCN khác với trên bản đồ địa chính: 285 thửa.
- Thửa đất loại b: Các thửa đất đã được cấp GCN có hình thửa đồng nhất về hình học
với bản đồ địa chính dùng để xây dựng CSDL nhưng đã biến động thông tin thuộc tính: 467
thửa.
- Thửa đất loại c: Các thửa đất đã được cấp GCN có hình thửa đã bị biến động tách,
hợp thửa nhưng chưa cập nhật lên bản đồ địa chính dùng để xây dựng CSDL: 322 thửa.
* Trường hợp thửa đất đã được cấp GCN trên nền bản đồ cũ sẽ được xác định thông
qua việc chồng xếp với bản đồ địa chính chính quy để nhập vào cơ sở dữ liệu phục vụ việc
thực hiện cấp đổi GCN khi có nhu cầu hoặc khi có biến động;
- Thửa đất loại d: Các thửa đất chưa được cấp GCN: 7048 thửa.
Chuẩn hóa dữ liệu không gian địa chính từ bản đồ địa chính
11
BĐĐC tỉnh Bắc Giang được xây dựng với múi chiếu 30, kinh tuyến trục 107000’
Kiểm tra chuẩn hệ quy chiếu
Dữ liệu xã Mai Đình được chuẩn hóa
Dữ liệu bản đồ xã Mai Đình khi đưa vào phần mềm VILIS
Xây dựng CSDL thuộc tính địa chính xã Mai Đình
Hồ sơ pháp lý trên
giấy
568
2003
2001
994
2004
1891
893
Biểu đồ thể hiện kết quả giải quyết hồ sơ
13
100.00
80.00
68.09
67.92
66.81
60.00
Số lượng hồ sơ giải
tồn đọng
14
2010
2134
639
2011
1845
621
2012
1660
581
+ Biểu đồ kết quả giải quyết hồ sơ
100.00
80.00
76.96
+ Sơ đồ quy trình xây dựng CSDL đất đai Huyện Hiệp Hòa
-
Hiệu quả sử dụng hệ thống Vilis tại huyện Hiệp Hòa
+ Lượng hồ sơ giải quyết: bình quân 300 - 350 hồ sơ/tháng.
15
+ Thời gian thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho QSD đất chỉ từ
4-6 ngày nếu số lượng hồ sơ giao dịch ít và 6-7 ngày nếu số lượng nhiều
+ Thủ tục đăng ký thế chấp chỉ thực hiện trong 1 ngày.
-
Thống kê giải quyết hồ sơ bằng phần mềm Vilis
Năm
Số lượng hồ
Số lượng hồ
sơ giải quyết
sơ tồn đọng
2014
3715
18.44
16.06
0.00
2014
T1-T6/2015
Phiếu điều tra ý kiến cán bộ sử dụng phần mềm ViLIS
tốt hơn
như trước
khó hơn
10
2
4
Biểu đồ đánh giá việc quản lý hồ sơ trên phần mềm ViLIS
25%
tốt hơn
như trước
12,5%
62,5%
Số lượng hồ sơ giải quyết
Số lượng hồ sơ tồn đọng
2003
1679
694
2004
2009
754
17
2005
1911
680
+ Biểu đồ đánh giá việc quản lý hồ sơ bằng thủ công tại TP Bắc Giang
100.00
80.00
Số lượng hồ sơ giải quyết
Số lượng hồ sơ tồn đọng
2010
1682
512
2011
1905
567
2012
2214
564
Biểu đồ đánh giá việc quản lý hồ sơ trên phần mềm Microstation-famis
Số lượng hồ sơ giải quyết bằng hệ thống ViLIS tại TP Bắc Giang
Năm
Số lượng hồ sơ giải quyết
18
đọng
16.29
20.00
15.40
0.00
2014
T1-T6/2015
So sánh quy trình trước và sau khi sử dụng phần mềm ViLIS
Quy trình làm việc trước khi sử dụng
phần mềm ViLIS
Quy trình làm việc trên phần mềm
Thủ công
Microstation-Famis
ViLIS
Ưu điểm
Ưu điểm
Ưu điểm
- Chương trình phân ra nhiều nhóm
chức năng rất thuận tiện cho việc truy
xuất, cập nhật thông tin nhanh chóng.
- Toàn bộ thông tin về đất đai: BĐĐC,
HSĐC,... đều được ViLIS quản lý trong
một cơ sở dữ liệu duy nhất.
- Phần mềm có khả năng liên kết chặt
chẽ với phần mềm Famis trong xây
dựng và quản lý BĐ ĐC số.
- Các bước thực hiện việc xử lý trên
phần mềm theo một cách trình tự cụ thể,
có hệ thống, ...vv..Từ đó giúp cho người
sử dụng nâng cao chuyên môn.
Khuyết điểm
- Chi phí để hoàn thiện cơ sở dữ liệu và
Khuyết điểm
Khuyết điểm
phần mềm cao.
- Chưa tạo được các - Khả năng thao tác trên cơ sở dữ liệu
loại sổ như: Sổ mục thì tốt, nhưng khả năng đo vẽ, thành lập
- Thời gian thực kê, sổ địa chính, sổ
bản đồ thì chưa thực hiện được, còn
hiện rất chậm.
biến động đất đai, sổ phải phụ thuộc vào phần mềm khác.
- Cần nhiều cán cấp
bộ quản lý.
tạp.
So sánh hiệu quả công tác quản lý đất đai trước và sau khi xây dựng CSDL địa chính
huyện Hiệp Hòa
Công tác quản lý HSĐC, cấp GCN QSD đất trước
khi dùng ViLIS
Thủ công
Công tác quản lý HSĐC, cấp
Microstation-Famis
GCN QSD đất khi dùng
ViLIS
- Số lượng hồ sơ giải - Số lượng hồ sơ giải - Số lượng hồ sơ giải quyết
quyết: từ 100 - 150 hồ quyết trung bình: từ trung bình: 250 - 300 hồ
sơ/tháng.
150 - 200 hồ sơ/ tháng.
sơ/tháng.
- Tỉ lệ phần trăm hồ sơ - Tỉ lệ phần trăm hồ sơ - Tỉ lệ phần trăm hồ sơ được
được
giải
quyết
nếu số lượng nhiều.
So sánh hiệu quả xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Hiệp Hòa và thành phố Bắc
Giang
Kết quả đạt được tại huyện Hiệp Hòa
Kết quả đạt được tại thành phố Bắc
Giang
21
- Số lượng hồ sơ giải quyết: từ 150 - - Số lượng hồ sơ giải quyết: từ 150200 hồ sơ/ tháng tăng lên 300 - 350 hồ 200/ tháng
sơ/tháng.
tăng lên 300-400 hồ
sơ/tháng.
- Tỉ lệ phần trăm hồ sơ được giải quyết: - Tỉ lệ phần trăm hồ sơ được giải quyết:
từ 74.07% - 76.96% tăng lên 81.56% - từ 76,06% - 79,7% tăng lên 83,71%83.94%.
84,6%.
- Thời gian thực hiện thủ tục tục - Thời gian thực hiện thủ tục tục
chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho: 5-6 ngày nếu số lượng hồ sơ tặng cho: 6-7 ngày nếu số lượng hồ sơ
giao dịch ít và 7-8 ngày nếu số lượng giao dịch ít và 8-9 ngày nếu số lượng
nhiều.
nhiều.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Việc xây dựng CSDL địa chính nhắm hiện đại hóa hệ thống công tác quản lý, cập nhật,
chỉnh lý biến động nguồn dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất từ Trung ương
đến tỉnh, huyện, xã, phường đảm bảo cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai nhanh gọn, chính
xác phục vụ tốt quản lý Nhà nước về đất đai, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về phát triển
kinh tế - xã hội.
Việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Hiệp Hòa đã đạt được hiệu quả rõ rệt.
Phục vụ đắc lực tác nghiệp chuyên môn như đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quy hoạch...được thực hiện chính xác, rút ngắn thời gian. Thông tin đất đai được truy
vấn, khai thác đơn giản, thuận tiện làm tăng hiệu quả công việc. Thay đổi cách điều hành
công việc hành chính theo phương pháp hiện đại, phát hiện và làm chuẩn hóa kết quả giải
quyết công việc của cán bộ cấp dưới, tăng cường tư duy và năng lực cán bộ. Bên cạnh đó,
xây dựng CSDL địa chính tạo một công cụ hỗ trợ cho người quản lý, người sử dụng trong
việc khai thác, sử dụng các thông tin thửa đất đã có được nhanh chóng, kịp thời; Cơ sở dữ
liệu địa chính được cập nhật thường xuyên, đầy đủ các biến động, xử lý các mâu thuẫn giữa
bản đồ địa chính và thuộc tính địa chính và với một cơ chế quản lý tập trung, một hệ thống
đường truyền chuyên dùng sẽ bảo đảm dữ liệu địa chính luôn luôn được duy nhất, chính xác
và hợp pháp. Kết quả vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu trên phần mềm VILIS 2.0 tại Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Hiệp Hòa đã giúp cho chúng ta càng tin tưởng hơn
về tính bền vững lâu dài của việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
Trên cơ sở kết quả đã nghiên cứu tác giả có một số kiến nghị:
Cơ sở dữ liệu địa chính có một vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý nhà
nước về đất đai và là cơ sở pháp lý cung cấp thông tin đất đai liên quan đến thông tin pháp
luật , kinh tế và môi trường nhằm thực hiện có hiệu quả các hoạt động: đăng ký cấp giấy
23
chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết. Phòng tài
nguyên và môi trường huyện Hiệp Hòa và văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện
Hiệp Hòa cần tổ chức, tập huấn tăng cường công tác đào tạo, hướng dẫn triển khai công