Luận văn quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 39

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân

đỗ hồng nhung

quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp
chế biến thực phẩm việt nam

LUậN áN TIếN Sĩ KINH Tế

Hà Nội - 2014

Vit thuờ lun vn thc s, lun ỏn tin s
Mail: [email protected]

Lun Vn A-Z
0972.162.399


Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân

đỗ hồng nhung

quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp
chế biến thực phẩm việt nam

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 62340201

LUậN áN TIếN Sĩ KINH Tế


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận án này là kết quả nghiên cứu nghiêm túc và sự cố gắng nỗ lực của tác
giả. Tuy nhiên, để hoàn thành Luận án này, tác giả đã nhận được nhiều sự khích nệ
động viên của gia đình, thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè.
Trước hết, tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới chồng và các con
Hoàng Nguyên và Thảo Nguyên, cùng ba mẹ và các thành viên trong gia đình đã
luôn giúp đỡ, động viên, chia sẻ tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả hoàn thành nghiên
cứu này.
Qua đây, tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành các thầy, các cô đã luôn
quan tâm dìu dắt, cung cấp các kiến thức chuyên môn trong quá trình thực hiện
Luận án này. Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy
giáo hướng dẫn PGS.TS. Vũ Duy Hào, đồng thời tác giả xin gửi lời cảm ơn chân
thành và sâu sắc tới PGS.TS. Lưu Thị Hương đã luôn giúp đỡ, động viên tác giả
hoàn thành nghiên cứu này.
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, các cô, các đồng
nghiệp, các bạn và đặc biệt là các đồng nghiệp đang công tác tại bộ môn Tài chính
doanh nghiệp, Viện Ngân hàng Tài chính đã luôn quan tâm, giúp đỡ, sẻ chia trong
suốt quá trình tác giả thực hiện Luận án này.
Để hoàn thành đề tài này, tác giả đã được sự tư vấn và giúp đỡ của TS.
Nguyễn Thị Minh trong quá trình xử lý dữ liệu. Xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ.
Nhân dịp này, tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ Viện
Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã luôn động viên và tận
tình hỗ trợ, hướng dẫn tạo điều kiện cho các nghiên cứu sinh hoàn thành nghiên cứu
theo đúng tiến độ.
Xin chân thành cảm ơn.
Tác giả Luận án
Đỗ Hồng Nhung

1.3.

Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 17

1.3.1. Cách tiếp cận .................................................................................................. 17
1.3.2. Biến nghiên cứu ............................................................................................. 19
1.3.3. Phương pháp thu thập thông tin ..................................................................... 20
1.3.4. Kích thước mẫu nghiên cứu ........................................................................... 21
1.3.5. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ......................................................... 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................ 24
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ DÒNG
TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP ............................................................................... 25
2.1.

Tổng quan về dòng tiền của doanh nghiệp ................................................ 25

2.1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp .................................................................. 25
2.1.2. Dòng tiền của doanh nghiệp........................................................................... 28
2.2.

Quản trị dòng tiền của doanh nghiệp ......................................................... 32

2.2.1. Khái niệm quản trị dòng tiền của doanh nghiệp ............................................ 32
2.2.2. Nội dung quản trị dòng tiền của doanh nghiệp .............................................. 36

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399

3.2.2. Thực trạng quản trị dòng tiền ra của doanh nghiệp CBTPNY .................... 102
3.2.3. Thực trạng lập kế hoạch dòng tiền và xây dựng ngân quỹ tối ưu ................ 107
3.3.

Đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền của doanh nghiệp chế biến
thực phẩm niêm yết.................................................................................... 115

3.3.1. Kết quả đạt được .......................................................................................... 116
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân .............................................................................. 117
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................... 134
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ............................................................................ 135
4.1.

Nhóm giải pháp trực tiếp........................................................................... 135

4.1.1. Dự báo dòng tiền .......................................................................................... 135
4.1.2. Thiết lập điều kiện tiền đề để xây dựng ngân quỹ tối ưu ............................. 143

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


v

4.1.3. Tăng cường quản trị công nợ ....................................................................... 149



vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1

CPI

Chỉ số giá tiêu dùng

2

CTCP

Công ty cổ phần

3

CTCK

Công ty chứng khoán

4

DN CBTPNY

Doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết


10 NVL

Nguyên vật liệu

11 SX

Sản xuất

12 TSLĐ

Tài sản lưu động

13 TSCĐ

Tài sản cố định

14 TTCK

Thị trường chứng khoán

15 TV

Tổng vốn

16 TTS

Tổng tài sản

17 TNHH


Quy trình lập kế hoạch dòng tiền ........................................................ 40
Luân chuyển tiền trong xây dựng ngân quỹ tối ưu ............................. 56
Chu kỳ luân chuyển của tiền ............................................................... 73
Giai đoạn chi tiền ................................................................................ 73
Giai đoạn thu tiền ................................................................................ 74
Cấu trúc của thị trường tài chính ........................................................ 82
Dòng tiền doanh nghiệp thu được thông qua kênh tài chính trực tiếp ....... 82
Hệ thống quản trị tiền mặt của doanh nghiệp ................................... 163

BẢNG:
Bảng 1.1.
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 3.1.

Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý thông tin ........................... 23
Nội dung quản trị dòng tiền của doanh nghiệp ................................... 35
Dự báo dòng tiền trung bình 3 ngày ................................................... 48
Dự báo dòng tiền trung bình 10 ngày ................................................. 48
Bảng dự báo dòng tiền theo cấp số nhân ............................................ 49
Số doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết tính tới 31/5/2013 .... 85

Bảng 3.2.

Thời gian hoạt động của các DN CBTPNY tính tới 31/5/2013 .......... 86

Bảng 3.3.


Tỷ trọng phải trả/tổng vốn của 15 DN CBTPNY ............................. 103

Bảng 3.12.

Kỳ trả tiền bình quân của 15 DN CBTPNY ..................................... 104

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


viii

Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 4.1.
Bảng 4.2.
Bảng 4.3.
Bảng 4.4.

ĐỒ THỊ:
Đồ thị 2.1.
Đồ thị 2.2.
Đồ thị 2.3.
Đồ thị 2.4.
Đồ thị 2.5.


BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 3.1. Biến động về tổng vốn của DN CBTPNY giai đoạn 2008 - 2012 ...... 89
Biểu đồ 3.2. Mối liên hệ giữa phải thu - phải trả của ICF ..................................... 120

HÌNH:
Hình 3.1.

Tính mùa vụ về dòng tiền của CTCP Thủy sản Minh Phú ............... 112

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu
Quản trị dòng tiền là một nội dung rất quan trọng trong quản trị tài chính
doanh nghiệp. Nội dung này ngày càng quan trọng hơn trước những diễn biến phức
tạp của nền kinh tế. Một doanh nghiệp khi muốn hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá
trị tài sản của chủ sở hữu, không còn cách nào khác phải quan tâm tới quản trị dòng
tiền. Một doanh nghiệp quản trị dòng tiền chưa tốt, dẫn tới khả năng thanh toán
thiếu ổn định và giảm sút, khả năng phá sản cao; chi phí cho tài trợ nhu cầu thanh
toán lớn hay tổn thất khi thặng dự ngân quỹ cao làm giảm lợi nhuận; từ đó buộc
doanh nghiệp phải thay đổi kế hoạch kinh doanh do thâm hụt hoặc thặng dư ngân
quỹ. Nhận thức được tầm quan trọng đó, các nhà quản trị tài chính thời gian gần đây

trong nền kinh tế. Lĩnh vực chế biến thực phẩm có vai trò quan trọng đối với nền
kinh tế của Việt Nam. Vai trò này được thể hiện thông qua: (i) quy mô các doanh
nghiệp CBTP chiếm tỷ trọng lớn và phân bố rộng, là lĩnh vực có mối quan hệ mật
thiết với nông nghiệp và thủy sản; (ii) nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào, giá rẻ, thị
trường tiêu thụ rộng lớn, không đòi hỏi kỹ thuật hạn tầng cao; (iii) thời gian quay
vòng vốn nhanh, tốc độ tăng trưởng cao; (iv) chế biến từ sản phẩm thô trở thành sản
phẩm tinh phục vụ cho mục đích xuất khẩu có giá trị cao hơn; (v) đặc biệt, các
doanh nghiệp CBTP chiếm tỷ trọng cao trong số các doanh nghiệp niêm yết trên
TTCK Việt Nam. Từ những phân tích trên, quản trị dòng tiền của các DN CBTP ở
Việt Nam có đặc điểm đặc thù.
Hơn thế nữa, trong giai đoạn suy thoái kinh tế hiện nay, mặc dù các doanh
nghiệp này có kết quả kinh doanh tốt (lợi nhuận sau thuế >0), song dòng tiền chưa
tốt, quản trị dòng tiền chưa tốt, dẫn tới nguy cơ phá sản cao. Một số doanh nghiệp
trên báo cáo kết quả kinh doanh có lãi, tuy nhiên trong ngân quỹ không có tiền. Có
thể thấy, quản trị dòng tiền chưa tốt đã dẫn tới các doanh nghiệp này buộc phải thay
đổi kế hoạch kinh doanh, chẳng hạn giảm dự trữ nguyên vật liệu, gây sức ép với
người bán (ngư dân) nhằm giảm giá và lượng nhập, gây mất ổn định vùng nguyên
liệu, từ đó mất ổn định sản xuất, hoặc không tận dụng thời điểm nông sản rẻ để tăng
dự trữ. Trong trường hợp thặng dư tiền, doanh nghiệp thực hiện đầu tư chứng khoán
(trái ngành) dẫn tới thua lỗ trong hoạt động tài chính. Ngược lại, trong trường hợp
thâm hụt tiền, các doanh nghiệp CBTP Việt Nam phải huy động vốn bổ sung. Song,
các doanh nghiệp này tiếp cận vốn gặp nhiều khó khăn. Muốn huy động được vốn
cho sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này có thể huy động nợ và vốn chủ sở
hữu. Tuy nhiên, khi huy động nợ, các doanh nghiệp chưa thực sự tiếp cận được với
nguồn vốn này, mặc dù các ngân hàng thương mại đang thực hiện chính sách nới lỏng
tín dụng và lãi suất cho vay đã giảm. Vì vậy, việc quản trị dòng tiền trong kinh doanh
tốt giúp doanh nghiệp đảm bảo được khả năng chi trả. Muốn vậy, doanh nghiệp cần
hoạch định và kiểm soát dòng tiền vào, dòng tiền ra và xây dựng mô hình ngân quỹ tối
ưu; đồng thời luôn quan tâm đánh giá những nhân tố tác động tới quản trị dòng tiền và
tác động của quản trị dòng tiền tới hoạt động sản xuất kinh doanh.

Góp phần đáp ứng đòi hỏi đó của thực tiễn, đề tài: “Quản trị dòng tiền của

các doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam” đã được lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên góc độ của nhà nghiên cứu và phân tích ở trên, mục tiêu nghiên cứu
của đề tài tập trung vào:
- Làm rõ được lý luận về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp và xây dựng
được các chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền phù hợp.
- Phân tích, đánh giá được thực trạng quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp
chế biến thực phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp
chế biến thực phẩm niêm yết trên TTCK Việt nam.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


4

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.
Khi đề cập tới dòng tiền của doanh nghiệp, cần phân biệt giữa dòng tiền hoạt
động và dòng tiền tự do. Dòng tiền tự do được tính toán bằng hiệu số giữa dòng tiền
hoạt động thuần và chi tiêu vốn.
Dòng tiền tự do = Dòng tiền hoạt động thuần – chi tiêu vốn
Dòng tiền tự do = Lợi nhuận sau thuế + khấu hao – thay đổi vốn lưu động

doanh nghiệp ngày càng trở lên khó khăn. Quản trị dòng tiền giữ vai trò quan trọng
tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Mặc dù vậy, nhiều doanh nghiệp đã
không quan tâm tới vấn đề này. Một số doanh nghiệp đã đồng nhất giữa quản trị lợi
nhuận và quản trị dòng tiền. Do vậy, mục tiêu của các doanh nghiệp này là tập trung
vào tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, không giống như lợi nhuận, dòng tiền có vai
trò hỗ trợ hoạt động kinh doanh ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn
của doanh nghiệp.
Như vậy, quản trị dòng tiền là nội dung quan trọng trong quản trị tài chính
của doanh nghiệp. Trên thế giới và Việt Nam, nhiều công trình nghiên cứu của các
tác giả khác nhau đã tập trung giải quyết vấn đề này.

1.1.1. Công trình nghiên cứu ngoài nước
(1) Vai trò của quản trị dòng tiền
Quản trị dòng tiền là yếu tố quan trọng tạo tính thanh khoản của doanh
nghiệp. Tính thanh khoản là tính năng kinh tế đặc biệt của tiền. Tính thanh khoản

giúp doanh nghiệp tránh được những “cú sốc” về những dòng tiền không mong đợi
(Keynes,1936) [43]. Bằng chứng lịch sử với sự bê bối của công ty Enron ở Hoa Kỳ
năm 2001, vụ việc còn nổi tiếng hơn khi kéo theo sự phá sản của hãng kiểm toán
lâu đời và lớn thứ năm thời bấy giờ là Arthur Andersen, đã chứng minh cho các nhà
đầu tư và quản trị tài chính thấy rằng niềm tin của họ khi chỉ đặt vào các báo cáo về
lợi nhuận dựa trên phạm trù kế toán không còn phù hợp. Điều đó cũng gợi ý cho họ

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399




lưu động của doanh nghiệp, thông qua đó sẽ xây dựng được mức ngân quỹ tối ưu
cần thiết cho doanh nghiệp. Tác giả cho rằng chi phí cơ hội từ thặng dư tiền
trong ngân quỹ có xu hướng gia tăng, quản trị ngân quỹ tối ưu sẽ liên quan tới
các yếu tố khác ngoài khái niệm ngân quỹ. Chính vì vậy, quản trị ngân quỹ được

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


7

hiểu là quản trị tính thanh khoản trong ngắn hạn của doanh nghiệp, đồng thời
nó sẽ ảnh hưởng tới những khoản mục có thể chuyển đổi thành tiền tức thời với
mục đích chính là làm gia tăng lợi nhuận và cải thiện quản trị vốn lưu động.
Trong nghiên cứu này, tác giả đã chưa nghiên cứu được toàn diện những nội
dung cơ bản của quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.

(3) Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền
Trên thế giới có nhiều nghiên cứu khác liên quan tới quản trị dòng tiền của
doanh nghiệp. Eije Von, Westerman (2002) [29] và một số nhà nghiên cứu khác đưa
ra lập luận, cần cân nhắc việc quản trị dòng tiền bao gồm nhóm các nhân tố:
-

Khả năng thanh khoản

-


Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


8

dòng tiền có hiệu quả sẽ tiết kiệm chi phí giao dịch (chi phí chuyển đổi chứng
khoán ngắn hạn thành tiền hoặc ngược lại). Tác giả cũng đã đánh giá được hiệu quả
của việc dự báo dòng tiền, song chưa phân tích tác động của quản trị dòng tiền tới
hiệu quả của việc dự báo. Để việc dự báo dòng tiền hiệu quả, nhà quản trị tài chính
cần có những thông tin phù hợp và đáng tin cậy. Vậy, các nhà quản trị tài chính dựa
vào đâu để quản trị dòng tiền và dự báo dòng tiền của doanh nghiệp? Đó chính là
các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Một số công trình nghiên cứu gần đây trên thế giới gián tiếp chỉ ra rằng, các
nhà quản trị tài chính có thể mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp từ quản trị dòng
tiền. Roychowdhury (2006) [57] đã chỉ ra rằng, các công ty đã đưa ra báo cáo tài
chính với lợi nhuận nhỏ thay vì lợi nhuận bị âm trên thực tế. Một số hoạt động
mang lại được điều này như giảm một số chi phí có thể để đạt được mục tiêu lợi
nhuận cần thiết. Như vậy, để có thể dự báo được dòng tiền hiệu quả, các doanh
nghiệp cần phải tiếp cận tới báo cáo lưu chuyển tiền tệ thay vì chỉ tập trung vào báo
cáo kết quả kinh doanh.

(4) Mô hình quản trị dòng tiền
Dựa theo một khía cạnh khác thì quản trị dòng tiền được hiểu là tập hợp các
hoạt động nhằm xác định số dư tiền tối thiểu. Các biện pháp nhằm tìm ra số dư lý
tưởng này, với mục đích sao cho chi phí dự trữ tiền là tối thiểu trong điều kiện vẫn

tính thanh khoản cao và luôn luôn biến động. Thêm vào đó, hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp luôn tồn tại rủi ro và đôi khi không diễn ra như mong đợi. Trong
tác phẩm của Gregor W. Smith (1986) [36], đã đánh giá tính linh hoạt của mô hình
Baumol - Tobin về xác định nhu cầu tiền của doanh nghiệp. Điểm hạn chế của mô
hình Baumol - Tobin đó là quản trị ngân quỹ của doanh nghiệp độc lập với những
biến động về thay đổi giá trị và chính sách đối với hàng tồn kho. Vì vậy, việc áp
dụng mô hình này vào thực tế kinh doanh của doanh nghiệp là khó khăn.
Mô hình Baumol dựa trên giả thuyết dòng tiền chắc chắn. Tuy nhiên, khi dòng
tiền tương lai là không chắc chắn thì mô hình Miller - Orr sẽ thực tế và phù hợp hơn.
Mô hình Miller - Orr đề cập tới quản trị dòng tiền liên tục, căn cứ vào tính thanh
khoản và sự nhạy cảm với lãi suất của dòng tiền. Theo tác giả, mô hình này được xây
dựng dựa trên chi phí nắm giữ tiền tối thiểu dựa trên tiền mặt giới hạn trên và khoảng
dao động của tiền. Khoảng dao động của tiền này xác định căn cứ vào lượng dự trữ
tiền mặt theo thiết kế. Miller - Orr đưa ra cách xác định khoảng dao động của tiền căn
cứ vào 3 giả thuyết: (1) Chi phí chuyển đổi tiền và chứng khoán thanh khoản, và
ngược lại; (2) chi phí cơ hội hàng ngày của tiền; (3) sự dao động của dòng tiền ròng
hàng ngày (phản ánh mức độ rủi ro của việc nắm giữ tiền hàng ngày).
Baumol và Miller - Orr đưa ra các mô hình khác nhau để quản trị dòng tiền.
Tuy nhiên, việc áp dụng những mô hình này vào các loại hình doanh nghiệp khác
nhau và có quy mô hoạt động khác nhau lại là hạn chế của mô hình. Ngoài ra, các

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


10


-

Công ty nhằm duy trì số dư tiền mặt nhất định. Trong nỗ lực duy trì này,
công ty có thể phải lên kế hoạch sử dụng tín dụng và hỗ trợ của ngân hàng.
Dựa trên phân tích hướng tiếp của của mô hình Miller - Orr và Stone, có thể

thấy, mô hình Stone không đưa ra bất kỳ hướng dẫn nào để xác định tiền mặt giới
hạn dưới, trong khi đó mô hình Miller - Orr có thể phải thực hiện ước tính lượng
tiền mặt giới hạn dưới này để xác định lượng tiền mặt mục tiêu. Theo Stone, lượng
tiền mặt giới hạn dưới được xác định dựa trên kinh nghiệm và quan điểm cá nhân
của nhà quản trị tài chính. Do vậy, không thể khẳng định được mô hình này hướng
tới chính sách chi phí tối thiểu (Pinches, 1997) [53].

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


11

Những mô hình trên nhằm để xác định số dư tiền mục tiêu bị hạn chế. Do
vậy, Daellenbach (1974) [25] đã đưa thêm giả thuyết của những mô hình này khi tác
giả tìm ra sự không phù hợp của mô hình. Chẳng hạn, giả thuyết được đưa ra trong
những mô hình trên là danh mục tài sản chỉ bao gồm 2 tài sản (tiền và chứng khoán
thanh khoản). Trên thực tế, nhiều công ty duy trì 3 tài sản trong danh mục bao gồm
tiền, chứng khoán thanh khoản và phải thu ngắn hạn. Như vậy, những giả thuyết về
chi phí giao dịch liên quan tới quản trị dòng tiền có thể không còn phù hợp, vì các
công ty đã dự báo dòng tiền trong ngắn hạn và chi phí giao dịch là không đáng kể

12

2003 [19]), thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp niêm yết (Ran Zhang, 2006 [55]), dự
báo dòng tiền (Narktabtee, 2000 [51]), tính thanh khoản trong quả trị dòng tiền
(Daniel Havran, 2009 [26]). Các nghiên cứu này tập trung giải quyết mối quan hệ
giữa quản trị dòng tiền và tác động của việc quản trị này tới khía cạnh khác nhau
doanh nghiệp sẽ gặp. Trong nghiên cứu của Amy L.Geile (2003) [19], tác giả đánh
giá mối quan hệ giữa quản trị dòng tiền và chi phí nợ của doanh nghiệp. Khi doanh
nghiệp tiến hành quản trị dòng tiền, nhà quản trị tài chính cần quan tâm tới việc phát
sinh chi phí nợ nếu dòng tiền không được quản trị hiệu quả. Amy cũng đã tiến hành
lượng hóa mối quan hệ này. Trong khi đó, Ran Zhang nghiên cứu sự tác động của
quản trị dòng tiền tới thị giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết. Tác giả đã
lượng hóa sự tác động của việc quản trị dòng tiền tới sự thay đổi thị giá cổ phiếu
của các doanh nghiệp khi thực hiện quản trị dòng tiền. Tuy nhiên, nghiên cứu này
của tác giả tập trung nhiều vào việc quản trị dòng tiền tạo động lực cho doanh
nghiệp, từ đó khiến thị giá cổ phiếu của các doanh nghiệp này thay đổi.
Có thể thấy những nghiên cứu cơ bản trên thế giới đưa ra cách tiếp cận khác
nhau về quản trị dòng tiền cũng như đánh giá tác động của quản trị dòng tiền tới
doanh nghiệp. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá tác động của các nhóm
nhân tố tổng hợp tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp. Vì vậy cần phải tiến hành
một nghiên cứu có tính chất tổng hợp, kết hợp các yếu tố tác động tới quản trị dòng
tiền của doanh nghiệp. Điều này gợi ý cho nghiên cứu này theo hướng: (i) đánh giá
tất cả các yếu tố tác động tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp; (ii) lượng hóa
những nhân tố tác động tới quản trị dòng tiền và xây dựng mô hình quản trị dòng tiền
của doanh nghiệp; (iii) kỹ thuật nào được sử dụng cho quản trị dòng tiền là phù hợp.

1.1.2. Công trình nghiên cứu trong nước
Quản trị dòng tiền có vai trò quan trọng và ngày càng trở lên quan trọng hơn
đối với mỗi doanh nghiệp. Mặc dù vậy, ở Việt Nam hiện nay, các nghiên cứu về
thực trạng quản trị dòng tiền của doanh nghiệp còn rất ít, chưa có nghiên cứu nào

cập tới quản trị dòng tiền thông qua quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp. Tác
giả cho rằng dòng tiền là dòng tiền lưu chuyển tiền tệ (tiền vào, tiền ra) của một
doanh nghiệp. Dòng tiền bao gồm các “tiểu” dòng tiền. Theo quan điểm của tác giả,
dòng tiền của doanh nghiệp chủ yếu dựa trên phát sinh dòng tiền chi tiết bằng cách
cố gắng tạo dòng tiền vào trong khi đó trì hoãn dòng tiền ra. Cách tiếp cận của tác
giả theo phương pháp trực tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Nhìn chung, với bài
viết này, tác giả dựa vào các thông tin của hạch toán kế toán để xác định và quản lý
dòng tiền. Tuy nhiên, dòng tiền tạo ra tính thanh khoản. Việc tăng hay giảm tiền chỉ
mang tính tương đối, từ đó làm ảnh hưởng tới tính thanh khoản của doanh nghiệp.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


14

Trong luận án tiến sỹ của Phan Hồng Mai (2012) [13] về “Quản lý tài sản tại
các doanh nghiệp ngành xây dựng ở Việt Nam”, nội dung quản trị dòng tiền đã
được đề cập một phần dựa trên quản lý ngân quỹ tối ưu và duy trì ngân quỹ tối ưu
đối với các doanh nghiệp ngành xây dựng ở Việt Nam. Quản trị dòng tiền trong
luận án, TS. Mai đã tập trung làm rõ mỗi quan hệ giữa thu hồi công nợ và tìm kiếm
nguồn tài trợ đối ứng với khoản phải thu. Như vậy, quản trị dòng tiền của doanh
nghiệp đã được tác giả đề cập trong luận án này. Tuy nhiên, quản trị dòng tiền mới
chỉ dừng lại ở bước đầu, chưa phản ánh toàn diện nội dung của quản trị dòng tiền
trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành xây dựng nói riêng. Quản
lý tiền trong luận án được tác giả đề cập với mục đích nhằm quản lý tài sản của
doanh nghiệp ngành xây dựng, trong đó tiền là một khoản mục trong phần tài sản

Vì vậy, cần có một nghiên cứu tổng hợp về quản trị dòng tiền của doanh
nghiệp, xác định và đánh giá được những nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền
của doanh nghiệp. Từ đó xây dựng mô hình ngân quỹ tối ưu và đánh giá việc xây
dựng ngân quỹ tối ưu này đối với quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.
Như trên đã phân tích, có nhiều công trình khác nhau nghiên cứu về mô hình
quản trị dòng tiền của doanh nghiệp, trong đó có 2 mô hình tiêu biểu đã và đang
được sử dụng tại các doanh nghiệp ở nhiều nền kinh tế trên thế giới, đó là mô hình
Baumol của William J. Baumol và mô hình Miller - Orr của Merton H.Miller và
Daniel Orr. Chúng ta cùng phân tích những nội dung cơ bản của quản trị dòng tiền
và lựa chọn mô hình quản trị dòng tiền nào phù hợp đối với các doanh nghiệp
CBTPNY trên TTCK Việt Nam. Dưới đây là một số đánh giá tổng quan nghiên cứu
và khoảng trống nghiêu cứu:

Thứ nhất, nhìn chung, các doanh nghiệp CBTPNY Việt Nam có quy mô vốn
lớn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam chưa có doanh
nghiệp nào niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán quốc tế. Ngay cả CTCP Sữa
Việt Nam (Vinamilk) có tổng tài sản tính tới ngày 31/12/2012 khoảng 19 nghìn tỷ.
Công ty này được đánh giá là doanh nghiệp hoạt động ổn định và khẳng định được
giá trị của doanh nghiệp trong những giai đoạn thăng trầm của nền kinh tế. Thời
gian qua, đã có nhiều nghiên cứu khác nhau tập trung vào phân tích hoạt động của
Vinamilk. Tuy nhiên, quy mô hoạt động của Vinamilk đang dừng lại ở thị trường
Việt Nam, chưa thực sự vươn ra tầm khu vực và quốc tế.

Thứ hai, phần lớn các doanh nghiệp CBTPNY Việt Nam chưa quan tâm
đứng mức tới quản trị dòng tiền, một số doanh nghiệp đang trong bước đầu triển
khai các hoạt động quản trị dòng tiền như CTCP Vinamilk, CTCP Kinh Đô, CTCP
Masan, CTCP Minh Phú. Các nhà quản trị tài chính của các doanh nghiệp ngành
này đã và đang tập trung sự quan tâm chính đó là vấn đề lợi nhuận. Theo chuẩn mực
kế toán Việt Nam, báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm 4 báo cáo cơ bản,
đó là báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status