Nghiên cứu mối liên quan giữa một số yếu tố dinh dưỡng, thể lực và gen di truyền với béo phì ở trẻ em tiểu học Hà Nội. - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LÊ THỊ TUYẾT

NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN
GIỮA MỘT SỐ YẾU TỐ DINH DƯỠNG, THỂ LỰC
VÀ GEN DI TRUYỀN VỚI
BÉO PHÌ Ở TRẺ EM TIỂU HỌC HÀ NỘI

Chuyên ngành: Sinh lý học người và động vật
Mã số: 62 42 01 04

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ SINH HỌC

Hà Nội – 2016


Luận văn được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:

1. TS. Trần Quang Bình
2. TS. Dương Thị Anh Đào

Phản biện 1:

PGS. TS. Trần Đức Phấn

- Trường Đại học Y Hà Nội

3. Le Thi Tuyet, Bui Thi Ngoc Anh, Tran Quang Binh (2014). Application
of restriction fragment leghth polymorphirm method for genotyping
BDNF rs6265 polymorphism. Journal of science of HNUE, Chemical
and Biological Science, 59 (9), 123-130.
4. Le Thi Tuyet, Tran Quang Binh, Bui Thi Nhung, Duong Thi Anh Đao
(2014). Associations between Val66Met variant in BDNF gene and
obesity in Vietnamese children. The 2014 Asia & Pacific Nation Network
(APNN) and Meeting of Asia & Pacific Women in Science and
Technology (MAPWiST). Korea. Poster report. 56-57.
5. Le Thi Tuyet, Tran Quang Binh, Duong Thi Anh Dao, Pham Thi Thu
Ly (2015). Application of restriction fragment leghth polymorphirm
method for genotyping TMEM18 rs6548238 polymorphism. Vietnam
Journal of biology, 37 (1se), 85-90.
6. Lê Thị Tuyết, Bùi Thị Nhung, Trần Quang Bình (2015). Ảnh hưởng của
một số đặc điểm ăn uống và lối sống tĩnh tại đến béo phì ở nam học sinh
tiểu học Hà Nội năm 2012. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội,
chuyên san KHTN và Công nghệ, 31 (2), 60-66.
7. Lê Thị Tuyết, Trần Quang Bình (2015). Bước đầu nghiên cứu đa hình
nucleotide đơn MC4R-rs17782313 ở trẻ 5-6 tuổi Hà Nội bằng phương
pháp PCR-RFLP. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, chuyên
san KHTN và Công nghệ, 31 (3), 57-63.
8. Lê Thị Tuyết, Trần Quang Bình (2015). Đa hình nucleotide đơn
rs6499640 trên gen FTO và sự liên quan với các chỉ số nhân trắc ở trẻ
em tiểu học Hà Nội. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, chuyên
san KHTN và Công nghệ, 31 (4S), 473-478.



1
MỞ ĐẦU

2. Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu 1. Xác định được mối liên quan giữa một số yếu tố dinh
dưỡng và béo phì ở trẻ em tiểu học Hà Nội.
 Mục tiêu 2. Tìm hiểu được ảnh hưởng của một số đặc điểm hoạt
động thể lực tới béo phì ở trẻ em tiểu học Hà Nội.
 Mục tiêu 3. Xác định được mối liên quan của một số SNP và béo
phì ở trẻ em tiểu học Hà Nội.
 Mục tiêu 4. Phân tích tổng hợp ảnh hưởng của một số yếu tố dinh
dưỡng, hoạt động thể lực và một số SNP đến béo phì ở trẻ em tiểu
học Hà Nội.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa với lĩnh vực khoa học, công nghệ
- Cung cấp thông tin về mối liên quan giữa một số đặc điểm dinh
dưỡng, hoạt động thể lực, một số SNP với béo phì ở học sinh tiểu
học Hà Nội.
- Cung cấp mô hình dự đoán về ảnh hưởng của một số đặc điểm dinh
dưỡng, hoạt động thể lực và SNP đến béo phì ở trẻ em tiểu học Hà
Nội.
3.2. Ý nghĩa kinh tế xã hội
- Phương pháp xác định đa hình của những SNP được xây dựng từ
nghiên cứu này có thể được ứng dụng cho các cơ sở nghiên cứu. Tỷ
lệ alen là cơ sở để tính cỡ mẫu cho những nghiên cứu tiếp theo và
ước lượng sự phân bố alen trong quần thể.
- Kết quả của đề tài là cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo như
nghiên cứu theo dõi dài hạn về vai trò của gen và sự thay đổi lối sống
đối với béo phì. Từ đó giúp xây dựng mô hình dự đoán béo phì dựa
vào phân tích gen, đặc điểm dinh dưỡng, hoạt động thể lực, góp phần


3

giới

> 2SD đồng thời có giá trị BMItuổi,giới tương

đương với BMI ≥ 30 kg/m2 ở người trưởng thành trên 18 tuổi.
- Tiêu chuẩn chọn trẻ BT: trẻ được phân loại là trẻ BT khi:
-2SD < điểm Z-score BMItuổi,

giới

≤ 1SD đồng thời có giá trị

BMItuổi,giới tương đương với 18,5 kg/m2 < BMI ≤ 25 kg/m2 ở người
trưởng thành trên 18 tuổi.
2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu
2.5. Đạo đức trong nghiên cứu
2.6. Vật liệu nghiên cứu
2.7. Phương pháp thu thập số liệu
2.7.1. Phương pháp thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu
2.7.2. Phương pháp đo chiều cao đứng
2.7.3. Phương pháp đo cân nặng
2.7.4. Phương pháp xác định chỉ số Z-score theo tuổi, giới
2.7.5. Phương pháp đo vòng hông và vòng eo
2.7.6. Phương pháp lấy máu


5
2.7.7. Phương pháp tách chiết ADN
2.7.8. Phương pháp xác định kiểu gen của SNP nghiên cứu
2.8. Phương pháp xử lý số liệu thống kê

Chiều cao (cm)

125,5 ± 9,0

130,0 ± 8,7


77,9 (77,0 – 78,8)


222 (84,1)
< 12 tháng
27 (10)
42 (15,9)
Khó cho trẻ ăn

141 (50,9)
65 (23,7)
Không
136 (49,1)
209 (76,3)

Phân tích đơn
biến
OR
P

Điều chỉnh
theo tuổi, giới
OR*
P*

1
2,0

0,133

1
1,9



1
1,7

0,045

1
3,3


274 (98,6)

264 (96,4) 1

sáng/tuần



124 (45,6) 1

thích

Không

92 (33,9)

148 (54,4) 2,3
130 (48,9)

194 (72,7) 2,8
226 (82,8)

220 (79,4) 1,3

0,747

0,9

0,604

1

1

1
0,732

1

1,1

0,663

1
0,986

1

1,0


8
3.1). Trong những mô hình trên, mô hình 12 là mô hình tối ưu nhất
với khả năng dự đoán là 88,8% và có 7 yếu tố nguy cơ. Bảng 3.4 thể
hiện ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ ở mô hình 12.

Hình 3.1. Mô hình phân tích hồi quy logistic đa biến về ảnh hưởng của các
đặc điểm dinh dưỡng đến béo phì ở trẻ em tiểu học Hà Nội
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của đặc điểm dinh dưỡng đến béo phì ở trẻ em tiểu
học Hà Nội khi phân tích đa biến
Yếu tố nguy cơ
Tuổi (1 năm)

β ± SE
-0,25 ± 0,1

P
0,072


9
Yếu tố nguy cơ
Tháng cai sữa mẹ
Đặc điểm háu ăn
Ăn thêm bữa phụ
Trẻ không được
ăn theo ý thích
Trẻ thích ăn thức
ăn béo
Trẻ thích ăn rau


-0,54 ± 0,81

P
0,006

1,1
0,574


10
Phân tích
đơn biến
Nhóm BT
Nhóm BP OR
P
Cách thức di chuyển từ nhà đến trường, từ trường về nhà
Tự đi (đi bộ, xe
93 (33,3)
72 (26,3)
1
đạp)
Người khác đưa đi 186 (66,7)
202 (73,7) 1,4 0,07
Thời gian ngủ tối
≥ 8 giờ/ngày
244 (89,4)
210 (76,4) 1
< 8 giờ/ngày
29 (10,6)
65 (23,6)
2,6
≥ 8 giờ/ngày
< 8 giờ/ngày

Hằng số

β ± SE
-0,09 ± 0,07
0
1,31 ± 0,20
0
0,27 ± 0,20
0
0,93 ± 0,25
0,11 ± 0,61

P
0,195
0,112
0,117

G
A
Kiểu gen
TT
CT
CC
Alen
T
C
Kiểu gen
CC
CT
TT
Alen
C
T

Nhóm BT

Nhóm BP

P

94 (33,5)
138 (49,1)
49 (17,4)

67 (24,1)
165 (59,4)
46 (16,5)

29 (10,4)
9 (3,2)

241 (87,0)
31 (11,2)
5 (1,8)

0,754

513 (91,6)
47 (8,4)

513 (92,6)
41 (7,4)

0,407

248 (88,6)
30 (10,7)
2 (0,7)

258 (93,1)
18 (6,5)
1 (0,4)

0,319

526 (93,9)
34 (6,1)



Trội
Đồng
trội
Siêu trội

P

AIC

0,015

773,0

AA

1

AG+GG

1,6

AA

1

AG

1,7



1,3

0,354

OR*
1
1,6
1

773,9

1
0,015

773,0

1,5

0,012

773,5


13
Mô hình di truyền

Phân tích đơn biến
OR



1,2

0,134

776,7

1,2

0,164

777,8

Cộng gộp alen G

1

3.4.3.2. Mối liên quan giữa SNP rs6499640 gen FTO và béo phì ở
trẻ em tiểu học Hà Nội
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa SNP rs6499640 gen FTO và béo phì ở trẻ em
tiểu học Hà Nội
Mô hình di truyền
GG
AG+AA
GG
Đồng
AG
trội
AA
GG + AA

OR*
AIC*
P*
1
1,1
0,714
778,1
1
1,3
0,401
778,1
0,9
0,625
1
1,3
0,373
777,5
1
0,8
0,566
777,9
1,0
0,996
778,3

3.5.3.3. Mối liên quan của SNP rs17782313 gen MC4R đến béo phì
ở trẻ em tiểu học Hà Nội
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa SNP rs17782313 gen MC4R đến béo phì ở trẻ
em tiểu học Hà Nội
Mô hình di truyền

776,8
1
1,1
0,774
777,6
0,6
0,306


14
Mô hình di truyền
TT + CC
CT
TT+CT
Lặn
CC
Cộng gộp alen C
Siêu trội

Phân tích đơn biến
OR
P
AIC
1
1,1
0,751 776,0
1
0,6
0,779 775,0
0,9

TT + CC
Siêu trội
CT
TT+CT
Lặn
CC
Cộng gộp alen C
Trội

Phân tích đơn biến
OR
P
AIC
1
2,0
0,576 774,6
1
1,2
0,885 775,8
2,1
0,551
1
0,6
0,079 773,0
1
1,8
0,061 772,5
1,7
0,061 772,6


Yếu tố nguy cơ
Khu vực sống
Ngoại thành
Nội thành

n (%)
Nhóm BT

Nhóm BP

134 (47,7)
147 (53,2)

106 (38,1)
172 (61,9)

Phân tích
đơn biến
OR
P

Điều chỉnh
theo tuổi, giới
OR*
P*

1
1,5

1



 4.000
BMI của cha mẹ (kg/m2)
Cả hai có BMI < 23
160 (59,9)
Cha/mẹ có BMI  23 91 (34,1)
16 (6)
Cả hai có BMI  23

Nhóm BP

3.6. Phân tích ảnh hưởng đồng thời tất cả các yếu tố nguy cơ đến
béo phì của trẻ em tiểu học Hà Nội
3.6.1. Ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường

Hình 3.5. Những mô hình phân tích hồi quy logistic đa biến về ảnh
hưởng của các yếu tố môi trường đến béo phì ở trẻ tiểu học Hà Nội


16
Mô hình 7 được lựa chọn là mô hình dự đoán tối ưu. Kết quả về ảnh
hưởng của các yếu tố nguy cơ trong mô hình 7 được thể hiện ở Bảng 3.18.
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến béo phì ở trẻ em tiểu
học Hà Nội khi phân tích đa biến
Yếu tố nguy cơ
Tuổi (1 năm)
Kiểu sinh
Tháng cai sữa mẹ
Đặc điểm háu ăn
Ăn thêm bữa phụ
Trẻ không được

0
0,7 ± 0,27
0
0,77 ± 0,26
-0,54 ± 0,79

P
0,065
0,002
0,003

khi phân tích đa biến
Yếu tố nguy cơ
Tuổi (1 năm)
Giới tính
Rs6265 gen
BDNF
Rs17782313 gen
MC4R
Rs6548238 gen
TMEM18

Nữ
Nam
AA
AG + GG
TT + CT
CC
TT + CT
CC

β ± SE
-0,08 ± 0,07
0
0,26 ± 0,19
0
0,48 ± 0,19
0
-0,69 ± 0,57
0
0,64 ± 0,31

Tiếp theo, để lựa chọn những mô hình dự đoán có khả năng ứng
dụng trong thực tế theo ba tiêu chí: “đơn giản”, “hiệu quả” và “có ý
nghĩa thực tế”, từng mô hình (thể hiện ở Hình 3.11) đều được phân
tích. Kết quả là: mô hình 3 được lựa chọn là mô hình tối ưu để áp
dụng trong cộng đồng và mô hình 9 được lựa chọn là mô hình tối ưu
để áp dụng trong các phòng thí nghiệm có thực hiện phân tích gen.


20
 Công thức dự đoán khả năng béo phì ở trẻ em tiểu học Hà Nội
có thể áp dụng trong cộng đồng (nay gọi là công thức I):
Bảng 3.23 thể hiện hệ số ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ trong
mô hình 3.
Bảng 3.23. Hệ số ảnh hưởng của các yếu tố trong mô hình dự đoán khả năng
béo phì ở trẻ em tiểu học Hà Nội có thể áp dụng trong cộng đồng
Yếu tố nguy cơ
BMI cha mẹ
(kg/m2)

Đặc điểm
háu ăn
Được ăn
theo ý thích

β ± SE

P

Cha và mẹ có BMI < 23




0

Không

1,11 ± 0,24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status